Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ THỊ NGỌC MAI
VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÍ VĂN KỶ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu của bản luận văn
này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập. Các nội dung nghiên cứu và
kết quả trình bày trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Phú Thọ, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Ngọc Mai
Đỗ Thị Ngọc Mai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4.3. Thị trường lao động 23
1.4.4. Đặc điểm của người lao động 24
1.4.5. Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, quy mô hội tụ kinh tế đô thị 25
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương về giải quyết việc làm cho người
lao động trong quá trình đô thị hoá 25
1.5.1. Kinh nghiệm của các tỉnh bạn 25
1.5.2. Kinh nghiệm của huyện trong tỉnh 30
1.5.3. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể áp
dụng cho thành phố Việt Trì 35
1.6. Các nghiên cứu có liên quan 36
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận 39
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 40
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 43
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về việc làm cho người lao động 45
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ đô thị hoá ở thành phố 45
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về giải quyết việc làm, chất lượng việc làm 45
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ
THỊ HOÁ TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 46
3.1. Những nhân tố tác động đến việc làm trong quá trình đô thị hoá tại thành
phố Việt Trì 46
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện địa lý và tự nhiên 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 48
3.1.3. Đô thị hoá ở thành phố Việt Trì qua những năm gần đây 51
vi
4.2.3. Giải pháp về khuyến khích người lao động tự tạo việc làm, tìm kiếm
việc làm 93
4.2.4. Giải pháp về sử dụng tiền đền bù theo hướng giải quyết việc làm cho
người lao động 94
4.2.5. Giải pháp hỗ trợ nông dân vùng bị thu hồi đất chuyển đổi cơ cấu
nghề nghiệp 95
4.2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lâu dài cho
Thành phố 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN, TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐTH : Đô thị hoá
GQVL : Giải quyết việc làm
GRDP : Tổng sản phẩm nội địa
HĐND, UBND : Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế
KT - XH : Kinh tế, xã hội
LLLĐ : Lực lượng lao động
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Bảng 3.8: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của thành phố Việt Trì 57
Bảng 3.9: Lao động phân theo trình độ chuyên môn 59
Bảng 3.10: Tỷ trọng lao động phân theo trình độ chuyên môn của Việt Trì 59
Bảng 3.11: Số lao động làm việc theo ngành kinh tế của thành phố Việt Trì 61
Bảng 3.12: Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, 62
Bảng 3.13: Số lao động, tỷ lệ lao động có việc làm của thành phố Việt Trì 63
Bảng 3.14: Thất nghiệp của thành phố Việt Trì 65
Bảng 3.15: Một số chỉ tiêu chủ yếu của các xã thuộc điểm nghiên cứu 67
Bảng 3.16: Kết quả thực hiện giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố
Việt Trì 77 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) cũng
là quá trình đô thị hoá (ĐTH) diễn ra, là xu hướng tất yếu. Đặc biệt là ở các
quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hiện nay quá trình đô thị hoá đã và
đang diễn ra mạnh mẽ. Ở tầm vĩ mô, một mặt đô thị hoá là một trong những
giải pháp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo hướng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Mặt khác, đô thị hoá cũng là một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh sự
phát triển của một đất nước. Điều kiện để thực hiện quá trình đô thị hoá cần
phải mở rộng diện tích đô thị bằng cách thu hồi diện tích đất nông nghiệp để
chuyển đổi thành đất đô thị, đất phục vụ khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc
đất phục vụ mục đích công cộng. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích
cực của đô thị hoá, vẫn còn không ít những bất cập, tồn tại đặt ra cần phải giải
nghi với nghề mới, có thu nhập ổn định nhằm đảm bảo và nâng cao mức
sống đang là một câu hỏi đặt ra?
Trong giai đoạn hiện nay, sự mất cân đối trong cung, cầu việc làm đang
gây sức ép tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động khu vực
nông thôn trên địa bàn thành phố Việt Trì. Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và
thực tiễn về việc làm cho người lao động vùng nông thôn thành phố Việt Trì
nhằm phát huy tiềm năng nguồn lực của lao động, với mục tiêu là người lao
động nông thôn có việc làm và việc làm đầy đủ với thu nhập khá và ổn định
thì cần trang bị cho họ tay nghề, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp,… Có
như vậy họ sẽ tự tạo được cho mình việc làm hoặc có nhiều cơ hội hơn trong
lựa chọn việc làm từ đó tạo ra sự ổn định về đời sống vật chất và tinh thần.
Vấn đề việc làm cho người lao động khi đã được giải quyết ổn thoả một mặt
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời góp phần
giữ vững ổn định an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Việt Trì. Với những
lý do đó, em đã chọn đề tài “Việc làm trong quá trình đô thị hoá tại thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình. 3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc làm của người lao động tại thành
phố Việt Trì trong quá trình ĐTH, tìm ra những ưu điểm, hạn chế về tạo việc
làm cho người lao động trong thời gian qua, những nhân tố ảnh hưởng đến
việc làm, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết nhu cầu việc làm để
nâng cao đời sống cho người lao động thành phố Việt Trì, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của thành phố, của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận, sự cần thiết của CNH-HĐH
đất nước mà cơ sở nền tảng của nó là từ nông nghiệp, nông thôn.
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm có
4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và đô thị hoá;
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3: Thực trạng việc làm trong quá trình đô thị hoá tại thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Chƣơng 4: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động tại thành
phố Việt Trì trong quá trình đô thị hoá đến năm 2020.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM
VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
1.1. Việc làm
1.1.1. Khái niệm việc làm
Có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về việc làm dưới góc độ
nghiên cứu khác nhau. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc làm là
phạm trù được dùng để chỉ bất cứ hoạt động nào nằm trong đường biên sản
xuất của hệ thống tài khoản quốc gia (SNA). Theo Điều 13, Bộ Luật lao động
sau đây:
Thứ nhất, việc làm là cơ sở đầu tiên cho sự tồn tại và phát triển của mỗi con
người, là căn cứ cho sự bình đẳng và dân chủ xã hội
Thứ hai, việc làm phản ánh mức độ tăng trưởng và phát triển của nền
kinh tế. Thông qua đo lường chỉ tiêu người có việc làm và năng suất lao động
theo từng thời kỳ, có thể tính toán được quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế.
Thứ ba, việc làm phản ánh mức độ sử dụng lao động và khả năng tạo
việc làm của nền kinh tế thông qua chỉ tiêu về người có việc làm theo các
phân tổ thời gian làm việc. Mặt khác, chỉ tiêu này cũng phản ánh năng suất
lao động và phúc lợi xã hội của người lao động.
Thứ tư, việc làm có quan hệ mật thiết và tác động trực tiếp đến tình
trạng thất nghiệp. Tỷ lệ lao động có việc làm đồng nghĩa với khả năng thất
nghiệp thấp và do đó góp phần làm giảm các vấn đề xã hội.
Thứ năm, việc làm cũng phản ánh phần nào mức độ bất bình đẳng giới
trên thị trường lao động khi phân tổ lao động có việc làm theo giới tính, thu
nhập, thời gian làm việc, vị thế công việc,…
Thứ sáu, việc làm là cơ sở quan trọng để định hướng các chiến lược và
chính sách vĩ mô. 7
1.1.4. Sự hình thành thị trường lao động
* Sức lao động là hàng hoá
Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam khái niệm “Thị trường lao
động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê
mướn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê
mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh
chấp lao động ), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là
người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”. “Thị trường
làm việc nếu trong thời kỳ quan sát người đó không làm bất kỳ công việc gì,
cũng không tạm nghỉ việc. Hai tiêu chuẩn còn lại của định nghĩa chuẩn về
thất nghiệp, tức, “sẵn sàng làm việc” và “tìm việc làm”, nhằm phân biệt
trong dân số không làm việc những người thất nghiệp với những người
không hoạt động kinh tế.
Tìm việc làm
Phù hợp với nguyên tắc hoạt động của phương pháp lực lượng lao
động, tiêu chuẩn “tìm việc làm” được xây dựng theo định nghĩa tìm việc làm
thực sự. Để được xem là tìm việc làm, thì người đó phải có những biện pháp
cụ thể trong khoảng thời gian cụ thể gần đây để nhận được việc làm.
Sẵn sàng làm việc ngay
Theo tiêu chuẩn quốc tế, để được xếp là thất nghiệp thì trong thời kỳ
quan sát người đó phải sẵn sàng làm việc ngay. Sẵn sàng làm việc có nghĩa là,
có một cơ hội việc làm thì người đó có thể và bắt tay làm việc ngay.
Theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia năm 2011, người thất nghiệp
bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần quan sát thoả mãn
đồng thời ba điều kiện (i) không làm việc, (ii) sẵn sàng làm việc, (iii) đang
tìm việc làm, kể cả những người trước đó chưa bao giờ làm việc. Những
người không làm việc, sẵn sàng/có nhu cầu làm việc, những hiện không tìm
việc do giãn việc, thời tiết xấu, công việc thời vụ, đang chuẩn bị để bắt đầu
công việc mới, hoặc các hoạt động kinh doanh sau tuần tham chiếu, bận việc
gia đình, ốm đau tạm thời cũng được phân loại là người thất nghiệp. 9
b. Thiếu việc làm: ILO đã đưa ra định nghĩa chung về thiếu việc làm
như sau: Thiếu việc làm là sự chênh lệch giữa khối lượng công việc được thực
hiện bởi một lao động có việc làm và khối lượng công việc bình thường có thể
làm được và muốn làm. Để có thể đo lường được, ILO đã làm cho định nghĩa
này cụ thể hơn bằng cách chia “thiếu việc làm” thành hai nhóm chính: thiếu
trong chủ đề thất nghiệp.
Thứ tư, các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng để xây dựng các chiến lược
và chính sách vĩ mô. Thông tin về thất nghiệp, thiếu việc làm đóng vai trò
quan trọng trong việc hình thành và đánh giá các chính sách về đào tạo (đặc
biệt là đào tạo nghề) và phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển kinh
tế và chiến lược việc làm; chính sách liên quan đến phát triển thị trường lao
động; chính sách tiền lương và tiền công; chính sách xã hội,…
1.2. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và Đô thị hoá
1.2.1. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Dưới góc độ kinh tế, quá trình chuyển đổi nông thôn được hiểu là quá
trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Trong đó:
- CNH-HĐH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền
thống sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác động của công
nghiệp, chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng ngành
nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ. Quá trình chuyển đổi ở nông thôn đã hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các địa
phương. Quá trình này đồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt,
chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia đình
vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu
thụ nông sản; mô hình sản xuất trang trại; các làng nghề dịch vụ nông nghiệp
hoặc phi nông nghiệp; chế biến nông sản. Từ đó, cơ cấu kinh tế ở nông thôn
có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. 11
Song song với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự phân công lao động ở
nông thôn cũng diễn ra theo hướng lao động nông nghiệp, nông thôn ngày
hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.
Theo quan điểm nền kinh tế quốc dân, ĐTH là quá trình biến đổi về sự
phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải
thành thị thành đô thị. Ngày nay, khi mà đô thị hóa luôn gắn liền với CNH đang
diễn ra mạnh mẽ và phổ biến trên thế giới thì cách hiểu về ĐTH cũng có những
thay đổi, cách hiểu được nhiều người chấp nhận, ĐTH là quá trình mang tính
quy luật gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội từ nông
nghiệp - nông dân - nông thôn sang công nghiệp - thị dân - đô thị.
Tóm lại, theo quan điểm của tác giả thì ĐTH là quá trình biến đổi và
phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình
thành phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời
phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất
kỹ thuật và tăng quy mô dân số.
1.2.3. Các đặc trưng cơ bản của đô thị hóa
Một là, ĐTH không phải là kết quả, mà là một quá trình lâu dài diễn ra
trên một không gian lãnh thổ rộng lớn;
Hai là, tiền đề cơ bản của ĐTH là sự phát triển công nghiệp, hay CNH,
HĐH. Trong quá trình ĐTH có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ dựa vào nông
nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ;
Ba là, ĐTH là quá trình hình thành, nâng cấp và mở rộng quy mô đô thị
với cơ sở hạ tầng hiện đại;
Bốn là, các làn sóng di cư từ nông thôn đến đô thị làm tăng nhanh quy
mô dân số đô thị, tạo sự chuyển dịch từ lối sống phân tán, mật đọ dân số thưa
thớt sang lối sống tập trung, mật độ dân số cao. Điều đó dẫn đến sự bố trí lại
dân cư, thay đổi cơ cấu giai cấp, phân tầng xã hội;
Năm là, không gian đô thị ngày càng mở rộng, cùng với nó là sự thu
hẹp đất nông nghiệp để phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp,
thương mại, dịch vụ, du lịch;
14
hoạt động kinh tế ngày càng đa dạng, thực lực khoa học kỹ thuật, công nghệ
ngày càng tăng cường, hiệu quả kinh tế - xã hội cũng ngày càng được cải
thiện và nâng cao.
1.2.5. Những đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở Việt Nam
Quá trình ĐTH ở Việt Nam có những đặc điểm riêng, khác với các
quốc gia khác đó là: Việt Nam đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu,
chiến tranh kéo dài, cùng với đó quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp. Quá trình
ĐTH ở Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước 1954, thời kỳ này đất nước ta chịu sự đô hộ của thực
dân Pháp. Sau khi giành được quyền kiểm soát, thực dân Pháp một mặt tích
cực củng cố bộ máy chính quyền tay sai, mặt khác tích cực công cuộc khai
thác thuộc địa. Hai đô thị lớn là Hà Nội và Sài Gòn là nơi tập trung bộ máy
chính quyền thực dân được thực dân Pháp mở rộng quy mô với những quy
hoạch cụ thể nhưng mức độ vẫn còn hạn chế, dân cư chỉ mới hơn 40 ngàn
người và diện tích thì nhỏ hẹp. Nhằm thuận tiện cho việc vận chuyển các loại
tài nguyên khai thác được từ Việt Nam về nước, thực dân Pháp đã thực hiện
xây dựng các bến cảng mới ở Hòn Gai, Hải Phòng. Quy mô của các đô thị
này còn nhỏ, hẹp và được xây dựng từ những làng chài ven biển. Bên cạnh đó
các trung tâm chính trị tại các tỉnh lỵ nơi thực dân Pháp đặt bộ máy cai trị của
vùng thì mức độ ĐTH hầu như không diễn ra. Kết quả trong thời kỳ Pháp
thuộc, quá trình ĐTH ở Việt Nam diễn ra rất chậm và hầu như không đem lại
nhiều sự thay đổi về mặt kinh tế - xã hội.
- Giai đoạn 1954-1975, tại miền Bắc, một số trung tâm kinh tế được
thành lập như khu công nghiệp hoá chất Việt Trì, khu công nghiệp gang thép
Thái Nguyên, tại những nơi này quá trình ĐTH đã diễn ra. Tuy nhiên, thời kỳ
này tốc độ ĐTH ở miền Bắc còn chậm do sự đánh phá của giặc Mỹ. Với miền
Nam, nơi đang trực tiếp diễn ra cuộc chiến tranh, hầu hết các đô thị được tổ
chức theo mô hình khép kín thời chiến, mức độ mở rộng đô thị, hình thành
tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu tốt hơn, sản xuất với năng suất hiệu quả