Công nghệ tế bào - Phụ lục - Pdf 25

Phụ lục

Một số thuật ngữ cơ bản

Agrobacterium tumefaciens. Là loại vi khuẩn đất gây bệnh cho thực
vật hai lá mầm được sử dụng như các vector tự nhiên để mang các gen ngoại
lai (foreign gene) vào mô và tế bào thực vật. A. tumefaciens có chứa một
plasmid lớn kích thước khoảng 200 kb gọi là Ti-plasmid (tumor inducing
plasmid) chính là tác nhân truyền bệnh cho cây. Khi cây bị nhiễm A.
tumefaciens qua các vết thương, biểu hiện bệnh rõ nhất là các khối u được
hình thành ở ngay chỗ lây nhiễm. Sự hình thành khối u sau đó có thể tiếp
tục mà không c
ần thiết phải có sự hiện diện của vi khuẩn. Khả năng này có
được do A. tumefaciens đã chuyển một đoạn DNA của Ti-plasmid (T-DNA),
có chứa các gen sản xuất ra auxin và cytokinin, xâm nhập vào hệ gen
(genome) của cây bị bệnh.
Agrobacterium rhizogenes. Cũng là một loại vi khuẩn đất gây bệnh
cho thực vật hai lá mầm. Cơ chế lây nhiễm của A. rhizogenes đối với cây
cũng tương tự như A. tumefaciens, nhưng trong vùng T-DNA của A.
rhizogenes chỉ có gen sản xuất ra auxin, vì thế sự thay đổi hình thái chính
của thực vật là chúng tạo ra rất nhiều rễ tơ (hairy roots) khi bị nhiễm bệnh.
Amino acid. Là một phân tử nhỏ có chứa một nhóm carboxyl
(-COOH) và một nhóm amine (-NH
3
) cùng nối với một nguyên tử carbon.
Amino acid là đơn vị cơ sở của protein.
Apoptosis. Chết theo chương trình là một hình thức chết tự nhiên của
tế bào theo một chương trình được kích hoạt nội tại. Đặc điểm của apoptosis
là sự phân hủy nhân tế bào và ngưng tụ nhân, trong đó các mảnh nhân được
bao bọc bởi các màng chứa cả tế bào chất, sau đó được các đại thực bào tiêu
hóa

Biến nạp gen bằng vi đạn (microprojectile). Là kỹ thuật chuyển gen
nhờ súng bắn gen (gene gun, bombardement). Nguyên tắc của ph
ương pháp
này là sử dụng các viên đạn vàng hoặc tungsten có kích thước hiển vi
(1-1,5 µm). Vi đạn được trộn với DNA theo một tỷ lệ thích hợp cùng với
các chất phụ gia và sau khi kết tủa DNA bao quanh vi đạn, hỗn hợp được
làm khô trên trên một đĩa kim loại mỏng kích thước 0,5-0,8 cm. Đĩa kim
loại được gắn vào đầu một viên đạn lớn (macroprojectile) làm bằng nhựa
hoặc bông nén hay các vật liệu nhẹ vừa khít với nòng súng. Khi bắn, áp suất
hơi đẩy viên đạn lớn đi với tốc độ cao. Ra đến đầu nòng, một lưới thép mịn
cản viên đạn lớn lại, nhưng các vi đạn vẫn tiếp tục quỹ đạo với gia tốc lớn
đến đích và xuyên vào tế bào. Một tỷ lệ nhất định DNA ngoại lai hợp nhất
với DNA tế bào và biểu hiện, thực hiện quá trình biến nạp gen.
Biến nạp gen bằng vi tiêm (microinjection). Là kỹ thuật sử dụng
phổ biến trong công nghệ tế bào động vật (animal cell biotechnology). Trên
hiển vi trường, DNA plasmid có thể được tiêm vào protoplast và thực hiện
biến nạp gen thành công ở khá nhiều đối tượng thực vật. Tuy nhiên, kỹ thuật
này hiện nay ít được các phòng thí nghiệm sử dụng, vì thao tác vi tiêm dưới
Công nghệ tế bào
188
kính hiển vi đòi hỏi thiết bị vi thao tác (micromanipulator) cực nhạy, thiết bị
kéo và mài kim tiêm từ các ống thủy tinh (puller) rất đắt tiền. Ngoài ra, nó
còn đòi hỏi kỹ năng thao tác và sự kiên nhẫn cao của kỹ thuật viên.
Biến nạp gen nhờ xung điện (electroporation). Thiết bị điện xung
(electroporator) là thiết bị có khả năng tạo ra các xung điện trong thời gian
rất ngắn (5-6 phần nghìn giây) và ở điện thế (pulse strenght) chính xác
(500 V/cm) với thời gian tắt dần (decay time) 20 ms. Protoplast được đặt
giữa hai tấm kim loại cách nhau từ 1-4 mm trong một cuvette bằng nhựa. Ở
điện thế cao, xung điện tạo các lỗ tạm thời (cỡ 30 nm) trên màng protoplast
và DNA bên ngoài có thể xâm nhập vào chất nguyên sinh.

quanh, là sự thích nghi với stress của môi trường hoặc là sự bảo vệ hóa học
chống lại vi sinh vật và động vật. Các chất này được sản xuất với một lượng
rất nhỏ (dạng vết) trong thực vật và không có chức năng trao đổi chất rõ
ràng.
Chủng tế bào (cell strain). Chủng tế bào gồm những tế bào có đặc
điểm riêng biệt được chọn từ nuôi cấy khởi sinh hay dòng tế bào có trước.
Thường phải nêu rõ nguồn gốc của chủng tế bào trong các công bố khoa học
nhất là khi các chủng đó có nguồn gốc từ các phòng thí nghiệm khác.
Chủng phụ (substrain). Được tách và nhân từ một nhóm tế bào của
một chủng với những tính tr
ạng mà chủng bố mẹ đó không có.
Cosmid. Là các vector đặc biệt được xây dựng bởi plasmid và đầu cos
của bacteriophage λ, dùng để tạo dòng các đoạn DNA có kích thước lớn
(trên 45 kb) của eukaryote. Các thành phần cơ bản của các vector cosmid
bao gồm: một marker kháng kháng sinh và một trình tự khởi đầu sao chép
của plasmid (ori), đoạn DNA mang đầu kết dính (cos) của phage λ.
Công nghệ DNA tái tổ hợp (DNA recombinant technology). Hệ
thống các phương pháp phòng thí nghiệm cho phép cắt đoạn DNA từ một
sinh vật để ghép nối vào DNA của một sinh vật khác tạo ra phân tử DNA tái
tổ hợp. Phân tử này được đưa vào các sinh vật khác nhau để tạo ra những
giống chủng vi sinh vật, thực vật và động vật mới, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của sản xuất và đời sống con người. Công nghệ này có ứng dụng
rộng rãi trong y học, dược học, nông nghiệp và nhiều ngành công nghiệp.
DNA (deoxyribonucleic acid). Gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn
lại với nhau tạo nên chuỗi xoắn kép, có một trình tự đặc trưng của các
deoxyribonucleic mang thông tin di truyền cho tất cả các tế bào và vi virus
chứa DNA.
DNA polymerase. Enzyme xúc tác cho sự tổng hợp sợi DNA mới từ
những deoxyribonucleoside 5’-triphosphate trên cơ sở một khuôn mẫu
DNA.

khi đi qua một môi trường có thể bị giảm về cường độ do hấp thụ và do hiệu
ứng tán xạ.
Động học enzyme (enzyme kinetics). Là vận tốc phản ứng enzyme
được biểu diễn bằng lượng cơ chất bị chuyển hóa (mol) hoặc lượng sản
phẩm được tạo thành (mol) trong một đơn vị thời gian (giây).
Động học tế bào (cell kinetics). Là kết quả của hệ thống các phản
ứng hóa sinh và các quá trình vận chuyển phức tạp, bao gồm nhiều pha và
các hệ thống nhiều thành phần. Trong suốt thời gian sinh trưởng, hỗn hợp
không đồng nhất của các tế bào già và non thay đổi liên tục và tự thích nghi
với môi trường dinh dưỡng là yếu tố cũng thay đổi liên tục trong các điều
kiện vật lý và hóa học.
E. coli (Escherichia coli). Vi khuẩn thường có trong ruột non của
động vật có xương sống. E. coli được coi như sinh vật mẫu cho việc nghiên
cứ
u hoạt động của tế bào.
Công nghệ tế bào
191


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status