câu hỏi ôn tập môn quản trị kinh doanh - Pdf 25

KILOBOOK.COM


câu hỏi ôn
tập môn qtkd

1- KD là gì ? Đặc điểm chủ yếu của
KD ?
2 DN là gì? DN Có các đặc điểm cơ
bản nào? Hiện any ở nớc ta có các loại
hình DN nào?
3 QTKD là gì? Thực chất và bản
chất của QTKD ?
4 Vì sao nói QTKD vừa là KH, vừa
là nghệ thuật, vừa là một nghề?
5 Vì sao để QTKD thành công phải
nhận thức và tuân thủ đúng các đòi hỏi
của các ql khách quan lq tới quá trình
KD của DN? Trong các ql đó ql nào là
quan trọng nhất? Vì sao.
6 Nguyên tắc QTKD là gì? Căn cứ
vào đầu đề ra các ngtắc này? Có những
ngtắc nào? Ngtắc nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
7 Phơng pháp QTKD là gì? Có
những phơng pháp nào? Vì sao?
8 Chức năng QTKD là gì? Có những
chức năng nào?
9 - Định hớng trong DN là gì? Nó
đóng vai trò gì trong KD?
10 Chiến lợc DN là gì? Nó đóng

công cụ ktra?
21 Tại sao lại có nhiều chủ thể thực
hiện ktra hđ của DN ? Điều đó có thể
gây khó khăn cho DN không ?
22 Nghệ thuật QTKD là gì ? Nó
đợc xây dựng trên cơ sở nào? Các giai
đoạn thực hiện nghệ thuật QTKD ?
23 Mu kế trong QTKD là gì ? Mu
kế trong QTKD dựa trên cơ sở nào mà
có?

1: Kinh doanh:Có nhiều cách hiểu và
diễn đạt khác nhau về nd, nếu loại bỏ
các phần khác nhau nói vềphơng tiện
phơng thức, kq cụ thể của hđ kd thì có
thể hiểu: kd là các hđ kinh tế nhằm
mtsinh lòi của các chủ thể kd trên thị
trờng.
Đặc điểm kd phải do một chủthể
thực hiện đợc gọilà chủ thể kd, chủ thể
kd là các cá nhân các gia đình, các DN
kdphải gắn với tt, tt&kd đi liền với
nhau nh hình với bóng, không có nhà
tình thơng thì không có khái niệm kd
kd phải gắn với v.động của đồng vốn
chủ thể kd không chỉ có vốn mà còn
cần phải biết cách thực hiện vđộng

Thực chất của QTKD : Xét về mặt tổ
chức, và kic thuật của hoạt động qt, qt
chính là sự kết hợp mọi lỗ lực của con
ngời trong DN để đạt đến mục đích
chung của DN và mt riêng của mỗi
ngời một cách khôn khéo và có lọi
nhất Q: ra đời chính là để tạo h hoạt
động cao hơn hẳn so với lđ của từng cá
nhân riêng rẽ trong một nhoms ngời
khi họ tiến hành các hoạt động lđ
chung, nói một cách khác thực chất của
QTKD là quản lý con ngời trong DN
thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất
mọi tiềm năng và cơ hội của DN đẻ
thực hhiện các hđ kdtheo mt đã định.
Bản chất của QTKD : Xét về mặt kinh
tế - xã hội của qt.QTKD là vị lọi ích
của DN, bảo đảm cho DN tồn tại và
phát triển lâu dài trang trải vốn và lao
động , bảo đảm tính độc lập cho phép
thoả mãn những đòi hỏi của xã hội của
chủ DN và của mọi thành viên trong
DN mt của DN do chủ DN đề ra , họ là
chủ sở hữu của DN và là ngời nắm giữ
quyền lực DN nói cách khác, bản chất
của QTKD là duy trì và mở rộng lợi ích
kinh tế của ngời chủ sở hữu DN.
4 QTKD là một KH: Tính khoa học
của QTKD xuất phát từ tính ql của các
qh qt trong quá trình hđ của DN sẽ

đong đo đếm đợc những mối quan hệ
con ngời luôn luôn đòi hỏi nhà qt phải
xử lý khéo léo, linh hoạt "nhu" hay
"Cơng" và khó có thể trả lời 1 cách
trung nhất thế nào là tốt hơn , tình nghệ
thuật của QTKD còn phụ thuộc vào
k.nghiệm và những thuộc tính tâm lí cá
nhân của từng nhà qt,vào sự may rủi
- QTKD là một nghề: Ai cũng có thể
đi học nghề để tham gia các hđ kd,
nhng có thành công hau không ,có
giỏi nghề hay không lại phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: Học nghề ở đâu? Ai dạy
cho? Cách học nghề ra sao? Chơng
trình thế nào? ngời dạy có thực tâm
truyền hết nghề hay không năng khiếu
về vật chất ban đầu cho sự hành nghề
có bao nhiêu? nh vậy muốn điều hành
các hđ kd có kq 1 cách chắc chắn thì
trớc tiên chủ DN PHảI đợc đào tạo về
nghề nghiệp, kiến thức, tay nghề
knghiệm một cách chu đáo ,để nhận
thức 1 cách chuẩn xác và đầy đủ các ql
khách quan xuất hiện trong quá trình
kd, đồng thời có pp nghệ thuật thích
hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi
của các ql đó.
5 Kd cũng nh mọ hoạt động khác
chỉ có thể thực hiện thành công nếu nhà
kd nhận biết và tuân thủ đúng yêu cầu

chậm trễ là tuỳ thuộc vào trình độ va sự
nhạy cảm của con ngời Tổ chức
các đk chủ quan của hợp tác để cho hợp
tác xuất hiện các đk khách quan mà
nhờ đó ql sẽ phát huy td. Chẳng hạn để
cho các ql của nhà tình thơng nh
cạnh tranh, giá trị, cung cầu.phát huy
td thì các cơ quan qlý vĩ môphải xem
xét lạicác cnăng của mình để tạo MT
thuận lợi cho các DN phát huy td Tổ
chức thu thập các thông tin sai phạm do
không tuân thủ các đòi hỏi của các ql
khách quan gây ra để kịp thời ngăn
chặn va fsử lý
* Một số ql trong kd trên thì các ql
khách hàng là quan trọng nhất. Trong
nền kttt phát triển , khách hàngngày
càng trở thành đối tợng phải quan tâm
số 1 của các chủ DN, khách hàng trở
thành "thợng đế" và họ giữ vai trò chủ
động trong quan hệ cung cầu trên thị
trờng. Việc nắm bắt các ql về khách
hàng khách hàng mua 1 sản phẩm
nào đó là do sản phẩm đó phù hợp với
trí tởng tợng của họ. Ngời bán chỉ
nên bán cái mà khách hàng cần chứ
không nên bán cái mà mình có mọi sản
phẩm làm ra số lợng chất lợng,tính
năng, công dụng kiểu dáng giá cả, cách
bán.phải dựa theo ý của số khách

ngời khát nớc mức bức thiết của nhu
cầu đựoc uống cốc nớc đầu tiên hơn
hẳn nhu uống cốc nớc thứ 2, thứ 3
ql hàng thay thếvà bổ xung. Đòi hỏi
trong kd các DN phải tính đến các chr
thể cạnh tranh và hợp tác trên tt. Hàng
thay thế là hàng loại bỏ lẫn nhau nh
nhu cầu dùng thịt gà có thể thay bằng
tịt bò hoặc thịt lợn, gà có thể coi nh
những hàng hoá thay thế nhau .hàng bổ
xung là hàng hỗ trợ nhau chẳng hạn
nhu cầu về xe cơ giới đi liền với nhu
cầu tiêu dùng xăng dầu nh vậy xăng
và xe cơ giới là hàng hoá bổ xung cho
nhau ql đờng cong đẳng trị. Đây là
ql về sự gắn bó giữa cá nhóm hàng hoá
có qh với nhau, vấn đề nhu cầu sử dụng
TV và nhu cầu đi du lịch và các nhu
cầu mới thoạt nhìn có vẻ không có gì
qh nhng thực tế khi nhu cầu mua TV
nhiều hơn ngời ta xẽ đi du lịch ít hơn
và ngợc lại

6 Nguyên tắc QTKD : Là các tiêu
chuẩn hành vi mà chủ DN phải tuân
thủ trong quá trình thc hiện chức năng
QTKD .
Căn cứ đề ra nguyên tắc: - Mt của DN
sau mỗi chu kì kd(1 năm, 1 nhiệm kì
qt)- các ràng buộc của môi trờng vĩ

qt(cấp dời và tièm năng có đợc của
DN) Và khách thể kd (khách hàng các
ràng buộc của MT QT Vĩ MÔ, các đối
thủ cạnh tranh và các bạn hàng) để
đạt đợc ác mục tiêu kd đề ra trong
kdMT kd thực tế. Đặc điểm vai trò
của cá ppq1 : - Nếu nh các nguyên tắc
QTKD là cái phải tuân thủ không đợc
lựa chọn, không đợc từ chối, không
đợc phản đối thì các pp QTKD là
cáiđợc lựa chọn Các pp QTKD rất
phong phú và đa dạng là bộ phận năng
động nhất trong hợp tác QTKD tài nghệ
của các nhà qt chính là ở việc vận dụng
các pp để giải quyết vđ. Trong
QTKD ngời chủ DN cần phải tuỳ theo
tình huống cụ thẻ vận dụng pp thích
hợp. Khi vận dụng cần căn cứ vào:
+ Yêu cầu của các ql khách quan , ql
kinh tế , ql tâm lý
+ Các nguyên tắc để ra trong nguyên
tắc QTKD . + Xu hớng vđộng phát
triển của DN. + Những ràng buộc của
mtrờng pháp luật của khách hàng, bạn
hàng
Căn cứ vào nội dung va cơ chế hđ,ql,
các pp qt đợc chia thành :1- Các
pptrong nội bộ DN bao gồm các pp lđ
lên con ngời (Các pp hành chính, các
pp kt, các ppgiáo dục) các phơng

lập ra đợc những k.h có h là chiếc chìa
khoá cho việc thực hiện 1 cách h.xuất
những mt đã đề ra của DN.
Vai trò của việc lập k.h: Lập kế hoạch
cho biết phơng hớng hđ, làm giảm sự
tđ của những thay đổi. k.h là công cụ
đắc lực trong trong việc phối hợp nỗ lực
của các thành viên trong một DN lập
k.h có td làm giảm tính bất ổn định của
DN Lập k.h làm giảm đợc sự
chồng chéo và những hđ lãng phí lập
kế hoạch thiết lập nên xn tiêu chuẩn tạo
đk cho công tác k.tra.
11- Cơ cấu tổ chức bộ máy DN: (Cơ
cấu tổ chức qt) là tổng hợp các bộ phận
(đơn vị và cá nhân khác nhau, có mlh
và qh phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên
môn hoá và có những trách nhiệm,
quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo
những cấp, những khâu khácn nahu
nhằm bđảm thực hiện các chức năng qt)
và phục vụ mđ chung đã xây dựng của
DN > Yêu cầu: - Tính tối u giữa các
khau và các cấp qt (khâu qt p.ánh cách
phân chia chức năng qt theo chiều
ngang còn cấp qt ít nhất trong DN cho
nên cơ cấu tổ chức qt mng tính năng
động cao, luôn đi sát và phục vụ sản
xuất kd Tính linh hoạt cơ cấu tổ
chức qt phải coa khả năng thích ứng

- Thông tin giúp cho ngời ra quyết
định giảm bớt độ nghi ngờ khi phải đề
ra quyết định t- tin kinh tế thơng bao
gồm nhièu chủng loại số lợng lớn và
có nhiều mqh vì vậy mỗi ngời, mỗi
DN đều có thể trở thành 1 trung tâm
nhận và phát tin.
Vai trò của t.tin trong QTKD : 1
T.tin là đối tợng lđ của cán bộ qt nói
chung và ngời lãnh đạo nói riêng . Ht
qt chỉ tđ có h lên đối tợng qt khi có đủ
những t.tin cần thiét, trong đó tầm quan
trọng đblà t.tin thực hiện , phản ánh
trạng thái của đối tợng qt là cái mà
nếu thiếu nó thì không thể nào tđ 1
cách chính xác voứi h cao đến đối
tợng qt kd. Muốn tiến hành QTKD có
h phải có 3 loại t.tin: t.tin đầu vào t.tin
ngợc từ đầu ra, t.tin từ MT.
2- Thông tin là công cụ của QTKD : -
Thông tin là c.cứ để tiến hành xây dựng
chiến lợc của DN trong quá trình xđ
các chỉ tiêu chiến lợc cần thiết tiến
hành các tính toán dựa trên những t.tin
xác thực về số lợng lđ c sở vậtchất kĩ
thuật, vật t, tiền vón và sự kết hợp
tói u giữa sức sản xuất với tlsx để làm
ra sp lớn nhất bằngCF nhỏ nhất thông
tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kt
t.tin trực tiếp tđ đến các khâu của

độ va hoàn cảnh đó thì dù cho họ có thể
có những ý kiến bất đồng hay những
định kiến và lọi ích khác thì họ cungx
phải đi tới cùng kluận đó tất cả mọi
quyếtđịnh logích phải đợc dựa trên
những cơ sở vững chắc 3 Nguyên tắc
về sự đồng nhất, thc tế thờng xảy ra
tình trạng cung một sự việc có thể có
nhiều qđiểm, nhiều cách nhìn nhận
khác nhau tuyd thuộc vào ngời quan
sát, không gian và thòi gian diễn ra sự
việc đố. Cho nên cần phải xác định rõ
ràng mọi sự việc và để làm việc đó cần
phải tin chắc rằng đac nghĩ đầy đủ tới
những sự khác nhau có thể có do những
thay đổi về địa điểm hay về thời gian.
Các v.c đối với việc ra quyết định: 1-
Tính khách quan và tính khoa học. Các
quyết định là những cơ sở cho việc bảo
đảm tính hiện thực và h của việc thực
hiện chúng cho nên các quyết định
không đợc chủ quan tuỳ tiện thoát ly
thực tế. Các quyết định phải tuân thủ
đòi hỏi của các ql kquan tính khoa học
của các quyết định là sự thể hiện những
cơ sở căn cứ t.tin nhận thức, kngiệm
của nhà qt trong việc sử lý ,giải quyết
những tình huống cụ thể đòi hỏi có sự
can thiệp bằng các quyết định của nhà
qt.

14 Các bớc ra quyết định : 1 Sơ
bộ đề ra nhiệm vụ . Muốn đề ra nhiệm
vụ cần phải xđ :- Vì soa phải đề ra
nhiệm vụ , nhiệm vụ đó thuộc laọi nào,
tính cấp bách của nó tình huống nào
trong sx kd có lq đến nhiệm vụ đề ra
những nhân tố nảh hởng đến nhiệm vụ
khối lợng t.tin cần thiết đã có thể
đề ra nhiệm vụ cách thu thập những
thông tin còn thiếu 2- Chọn tiêu chuẩn
đánh giá các p.án muốn so sánhcác
phơng án 1 cách khách quan để chọn
p.án tốt nhất cũng nh thấy rõ khả năng
thực hiện mđ đề ra cần phải có tiêu
chuẩn đánh giá h.tiêu chuẩn đợc chọn
từ các chỉ tiêu CF nhỏ nhât , ns cao
nhất,sd thiết bị cao nhất nhiều nhất sử
dụng vốn tốt nhất tuỳ theo mt của
nhiệm vụ đề ra ngoài ra còn có các chỉ
tiêu nh chất lọng sp làm ra, sức mạnh
cạnh tranh của sp trên thị trờngViệc
lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá h là
quá trình quan trọng và phức tạp 3
Thui thập thông tin để làm rõ nhiệm
vụ đề ra.Chỉ có thể giải quyết đúng
đắdoanh nghiệp vd nào đó nếu nh có
t.tin đầy đủ chính xác lợng thông tin
cần thiết phụ thuộc vào tinhd phức tạp
của nhiệm vụ đợc xét va phụ thuộc
vào trình đội thanh thạo, knghiệm của

hình pánh hoặc tái tạo đối tợng, thay
thế đối tợng để sau khi n.c mô hình
thu đợc những t.tin về đối tợng đó
các mô hình cho phép n.c các p./án của
quyết định với hao phí về sức lực
phơng tiện và ít nhấtnhờ mô hình và
máy vi tính ngời ta xđ h cá p.án theo
tiêu chuẩn đánh giá đã chọn trên cơ sở
đó để thực hiện chọn đợc những p.án
quyết định tối u. 7- Để ra quyết định
sau khi đánh giá những kq dự tính của
quyết định và lựa chọn đợc pán tốt
nhấtban qunả lý DN phải trực tiếp đề ra
quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp
về quyết định đó.
6 Truyền đạt quyết định đến ngời
thi hành và lập kh tổ chức thực hiện
quyết định Trớc hết QĐ cần đợc nêu
thành mệnh lệnh hay chỉ thị để nó có
hiệu lực của môth văn bản hành chính
tiếp theolà tuyên truỳen giải thích co
những ngời thực hiện về ý ngiã và tầm
quan trọng của QĐ đã đề ra, sau đó
vạch chơng trình thực hiẹn QĐ này kế
hoạch tổ chức thực hiện phải cụ thể và
chi tiết nghĩa là tuỳ theo tính chất và
mức độ phức tạp của nhiệm vụ đã đề ra
mà phân định toàn bộ khối lợng vông
việc theo các đối tợng và các khoảng
thời gian . TRong kế hoạch phải nêu rõ

qđ phát hiện ra những khả
năng mới mà trớc đó ta cha dự kiến
tới đợc đem trả lại kq cao hon dự địn
vì thế cần có những sửa đổi

11 Tổng kết việc thực hiện QĐ.
Trong mọi trờng hợp , bất kể các
QĐqua việc tổng kếtcác kết quả thực
hiện QĐ qua việ tổng kết các kết quả
các tập thẻ biết đợc họ đã làm việc
ntn, đạt kq ra sao, lđ của họ có tầm
quan trọng cho DN ntn, Đó cũng chính
là sự học tập thực tiễn ngay trên
k.nghiệm của mình, làm phong phú kho
tàng kinh nghiệm, k,tra , quản lý h của
cách đề ra và cách thực hiện QĐ qlý
khi tổng kết, lựa chọn và kiêm tra
những t.tin cần thiết,phát triển và ss
các chỉ tiêu kt kth tìm ra những
nguyên nhân thành công hoặc thất bại
và đánh giá tổng hợp.
Phơng pháp ra quyết định quản lý
Căn cứ vào t.tin
1- Trờng hợp có đủ thông tin việc ra
QĐ SD các công cụ của toán kt có thể
chia thành 3 nhóm:
- Các công cụ và phơng tiện tính toán
hiện đại(máy vi tính)
2 Trờng hợp có ít t.tin sd kết hợp 2
pp chuyên gia (nh điều tra xã hội học

phận, từng cá nhân trong hợp tác dới
quyền của họ mà họ phải có trách
nhiệm dẫn dắt để đa hợp tác tới cá mt
theo thứ tự đặt ra trong suốt nhiẹm kì
mà họ đảm đơng trách nhiệm. Xét về
mặt lợi ích cho QTKD là cầu nối liền
giữa các lọai lợi ích của xã hội trong
khuôn khổ của ht. Lợi ích giữa các chủ
sở hữu cùng tham gia kdvà cạnh tranh
Xét về mặt nhận thức và vd ql các cán
bộ QTKD là những ngời trực tiếp
trong khâu nhận thức các ql thì họ sẽ
KILOBOOK.COM


không đề ra các QĐ buộc hợp tác hoặc
ban thân trong từng p.vi chức trách của
mình phải có trình độ có thể nắm bắt
đợc các yêu cầu của ql kquan và tự
giác tuân thủ nó. Nếu lãnh đạo mình
phải có trình độ có thể năm bắt đợc cá
y,c của ca QĐ cho DN 1 cách có căn cứ
khoa học1 bảo đảm tính hiện thực và
tính h. nhiệm vụ - Phải xây dựng tập
thể những ngời dới quyền thnhf 1
hợp tác đoàn kết năng động với chất
lợng cao. Lãnh đạo tập thể dới
quyền hoàn thành các mục tiêu và mđ
đặt ra 1 cách vững chắc ổn định và lâu
dài trong đk nhà tình thơng luôn biến

thể làm việc có hiệu quả với mọi ngời
, có thiện chí va tình đong loại với
nhau Càng có vị trí trách nhiệm cao,
đòi hỏi về mặt đạo đức càng lớn mặt
khác y.c ý thức tuân thủ luật pháp cũng
là 1 đòi hỏi mang tính đạo đức xã hội
mà mỗi cán bộ QTKD đều phải lu ý
thờng xuyên để tránh không bị vi
phạm.
17 - Đặc điẻm lđ của giám đốc: Lđ
của giám đốc là
a, Lđ trí óc có tính sáng tạo cao
b, Lđ tổng hợp nhà lđ đồng thời là nhà
qt (chịu trách nhiệm qlý 1 khối lợng
lớn con ngời và của cải ) nhà lãnh
đạo đồng thời là nhà giáo dục phải nêu
gơng có đức hi sinh Nhà chuyên
môn (Biết giao đúng việc , đúng ngời
có t duy hợp tác về nghề nghiệp, biết
lờng trớc những biến động)- Nhà xã
hội (tuân thủ mọi luật lệ và quy định
của xã hội )
c, Có ảnh hởng tới lđ của mội ngời
khác trong DN
. Tổ chức khoa học lđ của GĐ:
a, khái niệm: Là việc sắp xếp, sd có h
thời gian làm việc của giám đốc, biết
việc nào bản thân phải làm việc nào có
thể uỷ thác cho cấp dới, việc nào phải
làm ngay việcnào có thể trì hoãn lại,

của sự mong muốn + Hoàn cảnh MT
xung quanh có thể xem động cơ
thúc đẩy nh một chuỗi các phản ứng
nối tiếp nhau : Bắt đầu cảm thấy có nhu
cầu dẫn đến những mong muốn những
mt cần tìm vàda tới trạng thái căng
thẳng thôi thúc va tiếp đó là hành động
để đạt đợc các mt va cuối cùng là thoả
mãn đợc điều mong muốn.Sau đó lại
có thể làm xã hội những nhu cầu mới.
Làm thế nào để động viên đợc
ngời lđ làm việc có h:
1, Tiền: Tiền là một công cụ thúc đẩy
đb quan trọng đối với ngời lđ, dới
nhiều hình thứcnh. tiền lơng, tiền
thởng, các loại phụ cấp trợ cấp = tiền
bảo hiểm Khi sd công cụ này càn chú
ý: - Tiền trớc hết là 2 biện pháp cấp
thiết để đạt đợc mức sống tối
thiểu.Đối với những ngời còn nghèo
thì tiền rất quan trọng nhng đối với
những ngời đã thành đạt và giàu có tùi
nhu cầu về tiền bạc đối voí họ không
cấp bách lắm muốn cho tiền là 1
động cơ thúc đẩy có h thì ngời lđ cần
đợc trả tiền lơng, tiền thởng soa cho
p.ánh đợc kq (số lợng), chất lợng,
hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân họ.
Đây vừa là lợi ích kt vừa là vđ tâm lý
thúc đẩy con ngời làm việc tốt hơn

họ đã đợc ngời lãnh đạo và tập thể
ghi nhận. Chê cấp dới, phê bình
cấp dới 1 cách nghiêm khắc nhng
thái độ phải thiện chí, nên lựa lúc vui
vẻ, vắng ngời dùng lời lẽ mềm mỏng
thuyết phục để họ tiếp thu mà không
cảm thấy xấu hổ hoặc bị xúc phạm
3, Đảm bảo đk làm việc và sự an toàn
cho ngời lđ - đk, vật chất và thiết bị
và phơng tiện làm việc, p.tiện đi lại
thuận tiẹn an toàn. - ĐK MT: chế độgiờ
giấc làm việc vệ sinh công nghiệp nhiệt
độ không khí ánh sáng, âm thanh
phù hợp với nhu cầu và giói hạn sinh lý
của ngời lđ - đk xã hội chế độ lơng,
bảo hiểm chế độ hu trí, khối lợng và
chất lợng t,tin sự an toàn an ninh,
an toàn lđ, an toàn về việc làm sức
khoẻ
4, làm cho công viẹc thú vị hơn, có ý
nghĩa hơn
Tạo cho các công nhân quyền tự do
hơn trong việc thảo luận và quyết định
những vđ nh làm việc,tiếp nhận hoặc
nguyên vật liệu tổ chức lđ khuyến
khích động viên sự tham gia của cấp
dới vào công việc chung và sự phối
hợp hành động giữ a các công nhân
làm cho công nhân thấy đợc trách
nhiệm của cá nhân đối với nhiệm vụ

bất bình, phẫn nộ nhng sau đó mọi
ngời lại làm theo hiện tợng bùng
nổ Hiện tợng này xảy ra khi mọi
ngời rất căng thẳng về tâm lý và thần
kinh,mọi ngời làm theo 1 việ nào đó
nh lây bệnh mà không hiểu vì sao
mình lại hành động nh vậy. Lây
truyền tâm lý là hiện tợng tâm lý có tđ
khá lớn trong tập thể nó có thể tđ theo 2
hớng trái ngợc nhau: tích cực hoặc
tiêu cực ngời lđạo cần nhận thức rõ
hiện tợng lây truyền tâm lý và biết
cách đ,khiển nó theo hớng có lợi cho
tập thể va có lợi cho công việc
2, Bầu không khí tâm lý trong tập thể
. Bầu không khí trong tập thê đợc
hình thành từ thái độ của mọi ngời đối
với lđ, bạn bèvà mx ngời lđạo họ
những qh này đợc củng cố trong quá
trình cùng lao động và phụ thuộc rất
nhiều vào tính chất và phong cách làm
việc của lđ tập thể, bầu không khí trớc
hết lq đến trình độ của họ, ngời lđạo
không thể dùng thói quen của mình
trong cách đối xử với mọi ngời, cơ sơ
của bầu không khí tâm lý trong DN là
thoả mãn hay không thoả mãn về công
tác ngời lãnh đạo cần tìm ra cơ sở của
bầu không khí tâm lý trong ngời có
đợc sự thoả mãn trong đk nhất định

trớc các khó khăn của cuộc sống đồng
thời tạo ra cho mỗi tập thể tính độc đáo
truyền thống có vai trò quan trọng đối
với việc giáo dục nhân cáchtrong tập
thể trong thời kì CNH, HĐHtrong có
chế nhà tình thơng mở cửa các lđạo
DN vừa phải đấu tranh chống những tập
quán và truyền thống cổ hủ không cong
thích hợp vừa phải xây dựng những thói
quen và truyền thống phù hợp với thời
kì mới, nhiệm vụ mới.
tóm lại cấu trúc đặc điểm tâm lý của
tập thể khá phức tạp bao gồm nhiều
thành phần sự đ,khiển và hình thành
tâm lý ở tập thể là 1 phơng tiện để tđ
tối u đến tập thể nhằm tăng cờng
chức năng sx lđ và giáo dục của tập thể
và cũng nhằm thực hiện hơn nữa phong
cách lãnh đạo.
22- nghệ thuật QTKD :Là việc sd có h
nhất các tiềm năng,các cơ hội và các
kinh nghiệm đợc tích luỹ trong kd
nhằm đạt đợc các mt đề ra của DN. Cơ
sở của nghệ thuật QTKD
1, Tiềm năng của DN là 1 thực lực cơ
bản để tạo cơ sở cho nghệ thuật kd đó
là sự trờng vốn đó là sức mạnh của
KHKT và c. nghệ mới đó là khả năng
nắm bắt đợc thông tin nhanh hơn sớm
hơn và chính xác hơn các đối thủ khác ,

thơng công nghệ việc của 1 ngời
không tiết lộ cho ngời thứ hai , việc
làm ngày mai không tiết lộ hôm nay,
biết nguỵ trang mt,đánh lạc hớng đối
phơng, dồn đói phơng vào thế bị
động bất ngờ, khiến cho họ bị tiêu hao,
phân tán 1 lợng để từ đó buộc họ hành
động theo dự kiến của mình, tận dụng
thời cơ
4, Sự quyết đoán của lđạo Đây là 1
trong những cơ sở của việc hình thành
nghệ thuật qt all những ngời lđạo non
kém sợ trách nhiệm thì không thể có
nghệ thuật qt DN nghệ thuật QT đồng
nghĩa với sự tiên quyết là mọi việc sẽ
phải diễn ra theo dự kiến của mình, nếu
ngời lđạo nhu nhợc và không dám
quyết thì làm sao có nghệ thuật qt đợc
Sự quyết đoán đợc dựa trên việc phân
tích tỉnh táo các hoàn cảnh để đa ra
QĐ nó là sp trí tuệ cao của ngời lđạo
và khác hẳn với sự liều lĩnh của lđạo
chỉ dựa trên các căn cứ vu vơ,các suy
luận chủ quan tuỳ tiện để đa ra

5, SD các mu kế kd: mu kế là sp trí
tuệ của chủ DN nhằm buộc đối thủ nhất
định phải hành động theo đúng dự kiến
của mình đặt ra, mu kế do chủ DN
nghĩ ra và đợc tạo lập trên các cơ sở

thế nào để cảm hoá đợc ngời lđ thoả
mãn các nhu cầu của họ + Chủ DN phải
rèn luyện nhièu hơn * Đối ngoại phải
cóqh tốt với khách hàng Phải qh tốt
với các nhân có thể mang lại lợi ích cho
DN các chủ tài chính các nhà c,nghệ
Qh tốt với các bạn hang chủ yếu là
những ngời cung cấp đầu vào 2, gia
đình vốn tơng đối lớn* Đối nội các
gia đình cũng tơng tự nh gđ 1 nhng
chú ý đến các vòng đời của các pp *
Đối ngoại Phải chính danh làm ăn
phải rõ ràng có đạo lí Phải dấu ý đồ
kd và dấu tiềm năng kd3,Gđ có vốn
lớn*đối nội tơng tự nh gđ1 *Đối
ngoại Phải tìm các cty nớc ngoài để
qh (những cty chiến lợc , những Công
ty liê kết làmăn, cty cạnh tranh) Phải
biết dùng gián điệp kt.
23 Mu kế trong QTKD : Mu kế
là sp trí tuệ của chủ DN nhằm buọc đối
thủ nhất định phải hành động theo đúng
dự kiến của mình đã đăth ra.
Cơ sở của m kế nắm chắc đợc t.
tin củađối thủ , phát hiện đúng nhợc
diểm của họ đối thủ dù mạnh đến đâu
cũng phải có điểm yếu,cần tập trung
vào đó để tấn công ý chí q. tâm làm
giàu của chủ DN dám quyết, dám chấp
nhận mạo hiểm rủi ro có đạo lý có tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status