Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HẢI SƠN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
Ở HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang” là của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác. Các
vấn đề trong luận văn là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Yên Sơn.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Sơn


iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC 4
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước 4
1.1.1. Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư 10
1.1.3. Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 17

3.2.1.Quy mô nguồn vốn đầu tư XDCB 42
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3.2.2. Tình hình thực hiện các khâu quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN
tại huyện Yên Sơn 45
3.2.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại huyện Yên Sơn 58
3.2.4. Nguyên nhân hạn chế 68
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NSNN Ở HUYỆN YÊN
SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG TRONG THỜI GIAN TỚI 75
4.1. Định hướng, mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang tới năm 2015 75
4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách Nhà nước ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 76
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đổi mới cơ chế chính sách quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản 76
4.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch các dự án 77
4.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư 78
4.2.4. Đẩy nhanh tốc độ cấp phát vốn đầu tư 79
4.2.5. Kiểm soát và đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 81
4.2.6. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của nguồn nhân lực phục vụ công
tác quản lý đầu tư XDCB 82
4.2.7. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, chống thất thoát, lãng phí
trong đầu tư xây dựng cơ bản 84
4.3. Một số kiến nghị 85
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành 85
4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Tuyên Quang 86
4.3.3. Kiến nghị với UBND huyện Yên Sơn 86

Trung ương
KBNN
Kho bạc Nhà nước
XDCB
Xây dựng cơ bản
TSCĐ
Tài sản cố định
MN
Mầm non
UBND
Ủy ban nhân dân
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu đối tượng điều tra 32
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert 33
Bảng 3.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn năm 2013 38
Bảng 3.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu dân số qua các năm 40
Bảng 3.3: Tình hình Thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Yên
Sơn (2011 - 2013) 41

Bảng 3.18: Một số công trình tiêu biểu được đầu tư trên địa bàn huyện
Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2013 65
Bảng 3.19: Hệ số huy động tài sản cố định của huyện Yên Sơn giai đoạn
2011 - 2013 66
Bảng 3.20: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2013 67

x
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Số thu - chi NSNN tại huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2013 42
Biểu đồ 3.2: Vốn đầu tư XDCB huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2013 44
Biểu đồ 3.3: Giá trị TSCĐ hình thành từ đầu tư XDCB của huyện Yên
Sơn giai đoạn 2011 - 2013 67
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn năm 2013 68
trong quản lý, hiệu quả đầu tư chưa cao
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật
chất, kỹ thuật cho xã hội; nó là nhân tố quan trọng làm thay đổi cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia, mỗi
địa phương. Với một lượng vốn đầu tư từ NSNN có hạn; để đáp ứng nhu cầu
2

ngày càng tăng của nền kinh tế thì việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN là yêu cầu bức thiết không những với huyện Yên Sơn mà
còn với cả nước trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, với những kiến thức đã được học và kinh
nghiệm công tác thực tế tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, tôi đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
học
, tỉnh Tuyên Quang. Tác giả luận
văn đưa ra
.
* Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN.
Đánh giá thực trạng về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở
huyện Yên Sơn giai đoạn 2011 - 2013.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Yên Sơn trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động đầu tư và công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN.


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nƣớc
1.1.1. Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Đầu tư
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau
nhưng hiểu một cách chung nhất: Đầu tư là quá trình bỏ vốn ở thời điểm hiện
tại để nhận được kết quả về các mặt kinh tế, xã hội trong tương lai do quá
trình hoạt động đầu tư mang lại.
Theo phương diện hoạch định tài chính thì: Đầu tư là sự hy sinh các
nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết
quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các
kết quả đó.
Theo khoản 1 điều 3 Luật đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành
các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan“. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam (Quốc hội, 2005).
Như vậy: Đầu tư là từ để chỉ việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm
một việc gì nhằm đem lại kết quả, lợi ích nhất định. Mục tiêu của các công
cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn
lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.
Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động và trí tuệ.
Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học…), tài
5


Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết
định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công
trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. Các
công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B,
nhóm C.
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người
được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động đầu tư
a. Đặc điểm chung của hoạt động đầu tƣ
Hoạt động đầu tư là một phạm trù rộng, liên quan đến nhiều ngành và
lĩnh vực khác nhau nhưng bao gồm một số đặc điểm chung như sau:
- Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở thời điểm hiện tại, nhằm mang lại
những hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội ở tương lai, do đó quyết định đầu tư
liên quan đến quyết định về tài chính, tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn
đầu tư, khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tư và hiệu quả về
mặt xã hội do đầu tư mang lại. Có những hoạt động đầu tư đem lại hiệu quả
về mặt kinh tế và xã hội và cũng có nhiều hoạt động đầu tư chỉ mang lại lợi
ích rất cao về mặt xã hội nhưng không khả thi trên phương diện tài chính.
Như vậy, hoạt động đầu tư được nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả về
mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội.
- Hoạt động đầu tư cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích
trong tương lai. Nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện
lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại, hay nói cách khác,
mục đích tối cao của đầu tư là hiệu quả; hiệu quả vừa là mục tiêu, động lực
vừa là phương tiện của hoạt động đầu tư.
7


trường thành, Kim tự tháp cổ Ai Cập , điều này nói lên giá trị lớn lao của các
thành quả đầu tư.
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính cố định; gắn liền với
đất đai, nơi sản xuất và sử dụng. Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố
định tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây
dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được xây dựng nên.
- Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất,
công việc thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự
nhiên. Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nơi làm việc và lực lượng lao
động không ổn định, dẫn tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao
động thấp, dể gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ,
công nhân ở công trường.
- Giá bán của sản phẩm Đầu tư xây dựng cơ bản được định trước khi
chế tạo sản phẩm, tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình
thông qua công tác lựa chọn nhà thầu bằng cách đấu thầu họăc chỉ định thầu.
Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thì đầu tư từ NSNN thường
chiếm tỷ trọng lớn, ngoài những đặc điểm nêu trên thì đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước có những đặc điểm riêng đó là:
+ Quy mô vốn đầu tư lớn: Các thành quả của hoạt động đầu tư chủ yếu
là các công trình xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, đa số là các
công trình lớn, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã
hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, địa phương
hoặc ngành của nền kinh tế.
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các dự án đầu tư từ vốn
NSNN đều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền
kinh tế nhưng khả năng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp. Do vậy, các dự án này thường không hấp dẫn các thành
phần kinh tế khác. Nói cách khác, đầu tư từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ
9


nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế với chi phí xã hội ít hơn.
Chức năng này của đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và với việc hướng dẫn nền kinh tế hướng vào
loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là thay thế có hiệu quả các yếu
tố sản xuất.
c. Chức năng thu nhập và sinh lời
Chức năng này được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời
do quá trình đầu tư xây dựng cơ bản mang lại. Chức năng thu nhập và sinh lời
là sự kết hợp các chức năng năng lực và thay thế sẽ tạo điều kiện tăng tổng
sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân. Đặc trưng kết quả thu nhập
đánh giá công dụng của đầu tư xây dựng cơ bản cũng như ảnh hưởng của nó
bởi việc tạo ra mối quan hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế; do đó, chức
năng thu nhập và sinh lời cũng chính là tác động của nó trong tăng thu nhập
của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi
nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư
trong nền kinh tế.
1.1.2. Nguồn vốn đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư của xã hội là nguồn được hình thành trên cơ sở huy
động các nguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các công cụ chính
sách, cơ chế, luật pháp. Nguồn vốn trong nước bao gồm: nguồn vốn từ
NSNN, nguồn vốn tín dụng (tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng), các
nguồn vốn khác (vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư).
Nguồn vốn ngoài nước gồm có: đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn vay,
viện trợ và các nguồn vốn khác.
1.1.2.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư
a. Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam

có thể tác động lên hai mặt: Chính phủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối
12

ngân sách đảm bảo kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế và phát hành trái phiếu
để đầu tư cho một số dự án nào đó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn vốn đầu
tư phát triển quan trọng.
- Nguồn vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế nhà nƣớc
Hiện nay, ở các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước vì nhiều
lý do khác nhau: bảo đảm những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, kinh
doanh ở những lĩnh vực mà tư nhân không đủ sức, đủ vốn hoặc không muốn
làm vì hiệu quả kinh tế thấp, nhất là ở những lĩnh vực như giao thông, thủy
lợi, năng lượng, dịch vụ công cộng
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước được hình thành từ rất
nhiều nguồn khác nhau: Là nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp cho các tập
đoàn, công ty nhà nước nắm 100% vốn hoặc cổ phần chi phối. Tuy nhiên
nguồn vốn này sẽ có xu hướng giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng;
nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu (đối với các
doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa); tiền khấu hao cơ bản của
tài sản cố định, lợi nhuận tích lũy được phép để lại doanh nghiệp
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác như
công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảo hiểm có vai trò rất quan
trọng trong việc huy động vốn đầu tư phát triển. Các tổ chức này có ưu điểm là
có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và thể nhân trong
nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp hành đầy đủ những quy chế tín
dụng. Sở dĩ các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn
rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn, bởi vì các tổ chức này đã sử dụng dưới
nhiều hình thức huy động khác nhau rất phong phú và đa dạng. Mặt khác, thời
hạn cho vay cũng rất linh hoạt (bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn),
tùy thuộc vào nhu cầu của người đi vay.

con" hay "chi nhánh công ty".

Trích đoạn Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Yên Bái Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Phú Thọ Những bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào quản lý vốn Phương pháp thu thập thông tin Kiến nghị với UBND huyện Yên Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status