báo cáo thục tập tổng hợp ĐHTM Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn - Pdf 25

1
PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÓC SƠN
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
1.1.1. Thông tin chung về Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Tên bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Cơ quan chủ quản: Sở Y tế Hà Nội
Địa chỉ: Số 18 – Đường Bệnh Viện, Tổ 1 – Miếu Thờ, Tiên Dược, Sóc Sơn, Hà Nội
Điện thoại: 04 – 2 230 0254
Fax: 04 – 3 885 1633
E-mail: [email protected]
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn được thành lập vào ngày 27/03/2007 trên cơ sở tổ chức
lại bộ phận khám bệnh và điều trị thuộc Trung tâm Y tế Sóc Sơn, bao gồm toàn bộ cơ sở
vật chất, trang thiết bị và cán bộ viên chức, theo Quyết định số 5693/QĐ-UBND ngày
21/12/2006 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Mặc dù vậy nhưng công tác chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân trên địa bàn huyện Sóc Sơn của Bệnh viện Đa khoa
Sóc Sơn lại gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của huyện Sóc Sơn.
Ngày 5/7/1977, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 178/QĐ-CP hợp nhất các
huyện Đa Phúc – Kim Anh hợp nhất thành huyện Sóc Sơn. Để phù hợp với địa bàn hành
chính mới, năm 1978, Bệnh viện Kim Anh và Bệnh viện Đa Phúc được sáp nhập thành
Bệnh viện Sóc Sơn đặt tại khu vực tổ 5, 6 Thị trấn Sóc Sơn ngày nay. Tháng 6/1986, Bệnh
viện Sóc Sơn được chuyển về địa điểm như hiện nay thuộc xã Tiên Dược.
Năm 1995, Bệnh viện Sóc Sơn được đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới. Hệ thống
phòng làm việc, phòng khám – chữa bệnh và điều trị về cơ bản được đáp ứng gồm 10
khoa, phòng. Giai đoạn 1996 – 2006, Bệnh viện Sóc Sơn có những bước phát triển không
ngừng về mọi mặt, ứng dụng thành công nhiều kỹ thuật mới, chất lương khám – chữa
bệnh nâng cao, hạn chế bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên. Nhiều năm liền, bệnh viện
được bộ y tế công nhân danh hiệu “Bệnh viện tình thương”.
Ngày 4/8/2009, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt quyết định số
3945/QĐ-UBND về việc xây dựng Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn do Sở Y tế Hà Nội làm
chủ đầu tư với quy mô 400 giường bệnh. Đến tháng 9/2012 đã đưa vào sử dụng khu nhà 9

điểm của hai kiểu cơ cấu tổ chức trược tuyến và chức năng.
- Mô hình dựa trên sự thống nhất chỉ huy theo chiều dọc từ Ban Giám đốc đến
trưởng các khoa phòng và đến những người lao động trực tiếp trong bệnh viện. Điều này
tạo sự thống nhất toàn Bệnh viện, tạo bộ khung hành chính vững chắc cho việc quản lý
hiệu quả.
- Mô hình này không đòi hỏi các Trưởng khoa , phòng phải có kiến thực toàn diện,
đầy đủ về các chuyên môn. Từ đó, có thể tập trung được năng lực trong các hoạt động
chuyên môn đồng thời giải quyết các vấn đề nhạn chóng, thuận tiện.
• Nhược điểm
- Trong quá trình hoạt động, khó có thể phối hợp được các hoạt động của những
chuyên khoa khác nhau do có tính chuyên môn hoá trong hoạt động tương đối cao.
- Những ý kiến tham mưu đề xuất đưa ra thường khác nhau, không thống nhất giữa
các khoa, phòng.
- Các khoa, phòng có mối quan hệ trực tiếp với nhau. Chính vì vậy rất khó để kiểm
soát các luồng thông tin gây ra sự chồng chéo và sai lệch thông tin.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
• Ban giám đốc
Ban giám đốc là những người lãnh đạo cao nhất của Bệnh viện. Ban giám đốc điều
hành mọi hoạt động của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn, là người trực tiếp quản lý các hoạt
Ban Giám đốc
Phòng chức năng
1. Phòng Kế hoạch tổng hợp
Khoa Lâm sàng
1. Khoa Khám bệnh
Khoa Cận lâm sàng
1. Khoa Xét nghiệm
5
động của các khoa, phòng, có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động
hằng ngày của bệnh viện, tham gia xây dựng và duyệt kế hoạch hoạt động hằng năm, xem
xét các phương án đầu tư của bệnh viện và đánh giá, quyết định thực hiện, theo dõi và bao

- Khoa Nội: Khám, chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân thuộc các chuyên khoa: tim
mạch, tiêu hóa, nội tiết, thần kinh cơ xương khớp, huyết học, hô hấp, thận tiết niệu, …
6
- Khoa Ngoại: Khám và phẫu thuật cho người bệnh, mổ điều trị các chuyên khoa
Tiêu hoá, Chấn thương chỉnh hình, … và chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu.
- Khoa Sản: đảm nhiệm công tác cấp cứu và điều trị về sản khoa và phụ khoa bằng
các thủ thuật, phẫu thuật và điều trị.
- Khoa Nhi: Khám và điều trị cho các bệnh nhân dưới 15 tuổi.
- Khoa Liên chuyên khoa: Khám và điều trị các bệnh thuộc về Mắt, Răng Hàm Mặt,
Tai Mũi Họng.
- Khoa Y học cổ truyền: Khám và điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại,
phối hợp với các khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng trong Bệnh viện.
- Khoa Truyền nhiễm: Tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân
bị bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng, các bệnh nhiễm trùng.
- Khoa Gây mê hồi sức: Thực hiện gây mê và hồi sức cho các bệnh nhân trước và
sau phẫu thuật; thực hiện các biện pháp giảm đau đa phương thức cho người bệnh.
• Khoa Cận lâm sàng
- Khoa Xét nghiệm: Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về huyết học, sinh hóa, vi
sinh, ký sinh trùng, sinh học phân tử, miễn dịch,
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh: Thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học bằng các thiết bị
X-Quang, Cộng hưởng từ, Siêu âm, Cắt lớp vi tính, …
- Khoa Dược: Lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo đầy đủ thuốc, hóa chất; lập báo
cáo tình hình sử dụng thuốc, hóa chất của các khoa; Bảo quản thuốc, hóa chất; Pha chế
thuốc, hóa chất sát khuẩn theo yêu cầu sử dụng; Thực hiện tốt công tác đấu thầu thuốc sử
dụng trong bệnh viện.
- Khoa Dinh dưỡng tiết chế: Tổ chức khám, tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân; Theo
dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nội trú trong quá trình điều trị; Thực
hiện các chế độ ăn theo bệnh lý cho bệnh nhân nội trú; phối hợp điều trị bệnh nhân nặng
bằng chế độ dinh dưỡng tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện.
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Xây dựng kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn định kỳ

1.3.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến đối với các Phòng khám
đa khoa Xuân Giang, Trung Giã, Kim Anh và các trạm y tế tuyến cơ sở trên địa bàn huyện
nhằm thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn. Bệnh viện còn kết hợp với tuyến
dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn huyện.
1.3.5. Phòng bệnh
Bệnh viện phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố và Trung tâm Y tế Sóc
Sơn thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ và phòng chống dịch bệnh trên
địa bàn huyện Sóc Sơn.
1.3.6. Quản lý kinh tế y tế
8
Bệnh viện thực hiện quản lý tài sản công, quản lý cán bộ, viên chức theo quy định
của Nhà nước và Thành phố, lập kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp,
thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực
hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÓC SƠN
2.1. Sản phẩm, đối tượng khách hàng chủ yếu của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
2.1.1. Sản phẩm của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của Sở Y tế
Thành phố Hà Nội đối với bệnh viện hạng 2. Gồm có các dịch vụ : Khám bệnh và kiểm
tra sức khoẻ ; điều trị bệnh ; lưu viện và các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm. Cụ thể như
sau :
• Dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khoẻ
Dịch vụ khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ là dịch vụ được sử dụng nhiều nhất của
Bệnh viện với tổng số lần khám bệnh của năm 2013 là 113.334 lượt khám và năm 2014 là
106.160 lượt khám (Xem phụ lục 01). Dịch vụ khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ của Bệnh
viện Đa khoa Sóc Sơn gồm có :
Khám lâm sàng chung : Là việc bác sĩ thăm khám sơ qua những mô tả của bệnh
nhân cũng như một số biểu hiện bên ngoài của người bệnh. Từ đó, đưa ra những chẩn
đoán sơ bộ về tình hình sức khoẻ

đã có những thành công đáng kể và đạt kết quả tốt.
• Dịch vụ lưu viện
Đây là dịch vụ cung cấp cho những bệnh nhân điều trị nội trú. Bệnh viện có những
phòng nội trú riêng biệt theo từng khoa để thuận tiện cho việc thăm khám và điiều trị của
bệnh nhân. Dịch vụ lưu viện được phân chia thành nhiều phân nhóm khác nhau, như là :
Giường bệnh điều trị tích cực, Giường bệnh Hồi sức cấp cứu, Giường bệnh Nội khoa,
Giường bệnh Ngoại khoa. Dịch vụ lưu viện được bệnh nhân sử dụng tương đối lớn với
tổng số ngày điều trị nội trú của bệnh nhân năm 2013 là 118.995 ngày và năm 2014 là
110.574 ngày. Giá dịch vụ lưu viện của bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn tuân thủ theo thông tư
liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC. Cụ thể như bảng sau :
Bảng 2.3. Khung giá giường bệnh điều trị nội trú
STT Danh mục dịch vụ Đơn giá Ghi chú
1 Giường bệnh điều trị Hồi sức tích cực 335.000
2 Gường bệnh Hồi sức cấp cứu 100.000
3 Giường bệnh Nội khoa 35.000-60.000 Tuỳ thuộc vào
khoa lâm sàng
4 Giường bệnh Ngoại khoa 50.000-120.000 Tuỳ thuộc vào
khoa lâm sàng
(Nguồn : Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn)
• Dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm
Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm như :
10
Nhóm dịch vụ chẩn đoán bằng hình ảnh : Siêu âm, chụp X-Quang, chụp cộng
hưởng từ, Citi cắt lớp vi tính, …
Nhóm dịch vụ xét nghiệm : Xét nghiệm Glucose máu, Xét nghiệm mỡ máu, định
nhóm máu ABO, Xét nghiệm HbsAg, xét nghiệm HCV, xét nghiệm HIV, …
Nhóm dịch vụ thủ thuật, phẫu thuật theo ngoại khoa : Nhổ răng, lấy cao răng, tháo
lắp răng giả, cắt chỉ, thay băng vết thương, lấy dị vật, …
Nhóm dịch vụ thủ thật, tiểu thủ thuật nội soi : Nội soi dạ dày, nội soi phế quản, đặt
ống thông tĩnh mạch, …

2014 bệnh viên có 336 lao động, trong đó có 226 cán bộ biên chế, nhân viên hợp đồng dài
hạn là 48 người và 62 nhân viên hợp đồng ngắn hạn. Số nhân lực của năm 2014 tăng so
với năm 2013 là 19 người, trong đó cán bộ biên chế tăng 40 người, nhân viên hợp đồng
dài hạn giảm 4 người, nhân viên hợp đồng ngắn hạn giảm 17 người.
Ngành y tế và chăm sóc sức khoẻ cũng là một ngành đặc biệt với tỷ lệ lao động nữ
khá cao. Tỷ lệ về giới tính của nhân viên bệnh viện là 2: 1, tức là số lương lao động nữ
gấp đôi số lượng lao động nam. Trong năm 2013 và 2014, tỷ lệ lao động về giới tính
không có sự biến động. Với năm 2013 lao động nam chiếm 31,23% và lao động nữ chiếm
68,77% thì năm 2014 tỷ lệ này cũng có sự biến động không đáng kể với lao động nam
chiếm 31,55% và lao động nữ chiếm 68,45%.
Trình độ học vấn của đội ngũ nhân lực Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn tương đối cao và
tập trung chủ yếu là trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp. Với năm 2013, trình độ đại
học là 81 người, chiếm tỷ lệ 25,55%; trình độ cao đẳng có số lượng nhiều nhất với 107
người, tương ứng 33,75% ; trình độ trung cấp chiếm 27,76% với 88 người; trình độ lao
động trên đại học chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ 4,73% với 15 người; trình độ sơ cấp không
nhiều với 26 người, chiếm tỷ trọng 8,20%. Năm 2014, nhân lực của bệnh viện không chỉ
tăng về số lượng mà còn có sự thay đổi về chất lượng. Số lao động qua đào tạo bài bản
tăng đáng kể. Nhân lực có trình độ trên đại học tăng 6 người là 21 người chiếm tỷ trọng
6,25% ; Nhân lực với trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp có số lượng tương ứng là 85
người, 115 người và 90 người ; Lao động có trình độ sơ cấp giảm 1 nguối cới năm 2013
còn 25 người, chiếm tỷ trọng 7,44%.
2.2.2. Tình hình tiền lương của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Bảng 2.6. Tình hình tiền lương của Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
1 Tổng lao động Người 317 336 19
2 Tổng quỹ lương Trđ 18.696,66 22.123,58 3.426,92
3 Mức lương bình quân Trđ/tháng 4,915 5,487 0,572
(Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn)
Qua bảng 2.6 cho thấy:
Tổng quỹ lương năm 2014 tăng so với năm 2013 là 3 426,92 Triệu đồng (Bằng chữ:

hàng đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn ngày một tăng lên.
80% khách hàng đến khám chữa bệnh tại đây đều sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.
Các nguồn thu từ trông giữ xe, xăng xe vận chuyển bệnh nhân, căng tin, nhà thuốc
trong hai năm 2013 và 2014 không có sự thay đổi do đối với những dịch vụ này bệnh
viện tổ chức đầu thầu với các doanh nghiệp, đơn vị bên ngoài đủ điều kiện đáp ứng những
13
yêu cầu nhất định của bệnh viện về an toàn, an ninh không xảy ra trộm cắp với trông giữ
xe; an toàn thực phẩm với dịch vụ căng tin; … với thời hạn 05 năm (2011 – 2015).
Bên cạnh đó Bệnh viện cũng có một số nguồn thu khác như: Thu phí đào tạo đối với
sinh viên thực tập, thu từ đạt giải các đề tài nghiên cứu khoa học đạt giải, … với số tiền
năm 20123 và 2014 lần lượt là 32 triệu đồng và 35 triệu đồng.
• Về chi phí
Tổng chi của Bệnh viện năm 2014 tăng 2.176,23 triệu đồng so với năm 2013. Trong
đó bao gồm các khoản chi trả lương cho người lao động, chi phí cung cấp hàng hoá dịch
vụ và một số khoản chi khác. Cụ thể:
Chi trả lương cán bộ nhân viên năm 2014 tăng so với năm 2013 số tiền là 3.426,92
triệu đồng. Chi phí này tăng do mức lương cơ bản tăng và số lượng cán bộ nhân viện của
bệnh viện tăng so với năm trước.
Chi phí cung cấp hàng hoá dịch vụ của bệnh viện năm 2014 giảm 1.346,33 triệu
đồng so với năm 2013.
Các chi phí phát sinh khác trong năm 2014 tăng 95,64 triệu đồng so với năm 2013.
• Về việc sử dụng chênh lệch thu chi vào việc nộp ngân sách nhà nước và trích lập các
quỹ:
Số tiền nộp ngân sách nhà nước năm 2014 giảm 3.200 triệu so với năm 2013. Số
tiền trích lập các quỹ năm 2014 có tăng so với năm 2013 với số tiền là 5.432,51 triệu
đồng. Tổng các khoản nộp ngân sách và trích lập quỹ năm 2014 tăng 2.142,51 triệu đồng
so với năm 2013.
Về tổng quan tài chính bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn giữa 02 năm cũng không có sự
thay đổi đáng kể. Nguồn thu chủ yếu của Bệnh viện vẫn chủ yếu từ bảo hiểm y tế. Viện
phí góp phần tạo ra nguồn thu cho bệnh viện để tự chủ về tài chính. Là một bệnh viện

tận dụng tối đa ứng dụng của công nghệ thông tin.
Tổ chức sự kiện: Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn thường xuyên có các sự kiện khám sức
khoẻ đối với các doanh nghiệp và các đơn vị trên địa bàn huyện. Tiêu biểu như là: Xí
nghiệp môi trường đô thị Sóc Sơn, Trường Trung học phổ thông Xuân Giang, Trường
15
Trung học phổ thông Đa Phúc, Công ty YAMAHA Nội Bài, Công ty KYOEI, … Tuy
nhiên việc tổ chức các sự kiện này chưa được chuẩn bị và tổ chức cẩn thận, chuyên
nghiệp. Chính vì vậy mà việc tổ chức sự kiện này diễn ra không như mong đợi, còn gặp
phải nhiều sai sót.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu về Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Từ những vấn đề còn tồn tại của thực tiễn đã nêu, nhận thấy đó là những vấn đề
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ y tế của Bệnh viện. Những vấn đề
đó cần được quan tâm, đầu tư nghiên cứu kịp thời, đứng đắn để nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế của bệnh viện, góp phần thực hiện tốt chức năng nhiệm vu chăm sóc sức khoẻ
toàn dân của ngành y tế. Từ đó, em xin đề xuất các hướng đề tài sau:
Hướng đề xuất 1: Nâng cao chất lượng phục vụ tại tổ chăm sóc khách hàng của
Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn
Hướng đề xuất 2: Hoàn thiện công tác quản lý bệnh án của Bệnh viện Đa khoa Sóc
Sơn
Hướng đề xuất 3: Hoàn thiện hoạt động tổ chức sự kiện của Bệnh viện Đa khoa Sóc
Sơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status