BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
&&&
TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: HÓA PHÂN TÍCH 1
ĐỀ TÀI 16 :
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT VÀ TÁCH
CÁC CATION Ag
+
, Ba
+
, Cu
2+
, Al
3+
, Fe
3+
TRONG
DUNG DỊCH
GVHD: Th.s. Trương Bách Chiến
Nhóm: 16
Sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Phương Giang 04DHDB1_MSSV:2022130023
2. Hoàng Nguyễn Nga 04DHDB1_MSSV:2022130015
3. Dương Lý Kiều 04DHDB1_MSSV:2022130014
4. Lê Thị Bé Thảo 04DHDB1_MSSV:2022130016
5. Trần Đức Sơn 04DHDB1_MSSV:2022130079
6. Nguyễn Hữu Hiền 04DHDB1_MSSV:2022130074
không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy có ý kiến đóng góp để đề tài của chúng
em được hoàn thiện hơn.
B.NỘI DUNG
Chương 1. Tổng quan
1. Các phương pháp định tính
Mục đính của phân tích định tính là xác định thành phần nguyên tố và phân tử của mẫu
đem phân tích. Để đạt được mục đích đó ta sử dụng các phương pháp hoá học, vật lí và
hoá lí. Trong các phương pháp phân tích định tính đó để phát hiện, nhận biết sự có mặt
của một nguyên tố, một chất ( dưới dạng ion hoặc phân tử) ta sử dụng các tính chất vật lí
hoặc hoá học đặc trưng của chất đó. Sau đây chúng ta đề cập đén các phương pháp phân
tích hóa học
Phản ứng phân tích là phản ứng giữa chất cần phân tích và thuốc thử nào đó dung để xác
định định tính chất đó. Yêu cầu đối với phản ứng phân tích định tính là phải có hiệu ứng
nhất định như: tạo thành các sản phẩm đặc trưng có màu, mùi đặc biệt hay tạo các chất
khí, chất kết tủa, đặc biệt kết tủa có màu
Các phản ứng hoá học gây ra các dấu hiệu phân tích gọi là phản ứng phân tích định tính.
Các hoá chất được dùng dưới dạng rắn hoặc dung dịch để gây ra các phản ứng phân tích
gọi là thuốc thử phân tích.
Trang 3
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
2. Một số kỹ thuật phân tích định tính
a. Làm sạch dụng cụ thí nghiệm
Những dụng cụ thủy tinh như chai, lọ, ống nhỏ giọt, ống nghiệm…trước khi dùng
phân tích phải được rửa rất sạch. Bình được xem như đã sạch nếu ngấn nước trong bình
đều đặn và trên thành bình không còn những giọt nước.
Nói chung, các dụng cụ thủy tinh đã sạch, trước khi sử dụng được rửa bằng nước
máy và tráng 2, 3 lần bằng nước cất. Sau khi sử dụng để phân tích cũng phải được rửa rất
sạch, treo ngược trên giá ( đáy lên trên, miệng xuống dưới ) cho tới khô.
ngoài.
Cần chú ý khi đun không để miệng ống nghiệm hướng về phía có người, vì chất
lỏng sôi thường là acid hoặc kiềm có thể bị bắn mạnh ra ngoài.
Trong quá trình phân tích thường cần phải cô đặc dung dịch hoặc phải làm bay hơi
đến khô, khi này có thể sử dụng bát sứ đặt trên lưới amiăng hoặc trên bếp cách thủy.
Trang 4
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
c. Kết tủa
Trong phân tích định tính bằng phương pháp hóa học, ta thường kết tủa các chất từ
dung dịch phân tích để tách và phát hiện các ion. Vì vậy cần chú ý đến màu và dạng bên
ngoài của kết tủa. Có thể phân biệt kết tủa tinh thể và kết tủa vô định hình: kết tủa tinh
thể thường có dạng hạt to hoặc hạt nhỏ, thường không tạo thành ngay mà cần một thời
gian để hình thành tinh thể; lắc mạnh và dùng đũa thủy tinh cọ vào thành ống nghiệm là
những động tác giúp cho quá trình hình thành tinh thể nhanh hơn. Kết tủa tinh thể thường
nhanh chóng lắng xuống đáy ống nghiệm, nên việc ly tâm tách kết tủa cũng thuận lợi
hơn. Kết tủa vô định hình thường xuất hiện ngay sau khi thêm thuốc thử vào, nhưng lắng
xuống đáy ống nghiệm một cách chậm chạp nên khó quay ly tâm để tách, chúng cũng
thường dễ dàng tạo thành dung dịch keo. Việc đun nóng và thêm chất điện li là để tạo
điều kiện đông tụ chúng. Nên kết tủa khi đun nóng dung dịch, vì khi tăng nhiệt độ những
hạt kết tủa sẽ lớn hơn, thuận lợi cho việc rửa và quay li tâm, nhưng không nên đun tới sôi
vì khi thêm thuốc thử vào có thể làm bắn dung dịch ra ngoài. Nếu kết tủa dạng tinh thể
thì thêm từ từ thuốc thử kết tủa và khuấy đều, còn nếu kết tủa dạng keo thì thêm toàn bộ
lượng thuốc thử kết tủa cần thiết.
Quá trình kết tủa thực hiện như sau: Lấy vào ống nghiệm để quay li tâm khoảng 2-
3ml dung dịch nghiên cứu ( nếu ống nghiệm để quay li tâm loại nhỏ thì lấy khoảng
0,5ml ). Tạo môi trường pH phù hợp theo hướng dẫn và tăng nhiệt độ. Kiểm tra môi
trường phản ứng bằng giấy chỉ thị bằng cách: đặt giấy chỉ thị lên nắp kính đồng hồ sạch,
dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch rồi đặt đầu đũa thủy tinh lên giấy chỉ thị. Sau khi
cất hoặc hoặc dung dịch rửa tương ứng, đậy ống nghiệm lại rồi lắc hoặc đặt nghiêng ống
nghiệm để kết tủa được phân bố trên diện rộng rồi khuấy, sau đó quay li tâm và bỏ đi
phần nước rửa. Rửa kết tủa khoảng 3,4 lần là đủ.
Chương 2. Nội Dung
Hiện nay, đối với các cation, người ta đã tìm ra nhiều hệ thống phân tích, mỗi hệ thống có
những ưu điểm và nhược điểm riêng. Hai hệ thống thường được dùng là hệ thống acid –
baz và hệ thống H
2
S
Hệ thống các cation theo phương pháp H
2
S:
Việc phân chia các cation thành từng nhóm theo phương pháp H
2
S được trình bày trong
bảng sau:
Sơ đồ phân nhóm các cation theo phương pháp H
2
S
Nhóm
Thuốc thử
nhóm
Các cation thuộc
nhóm
Sản phẩm tạo thành sau khi tác
dụng với thuốc thử
1 HCl loãng Ag
+
, Hg
2
,
Cu
2+
, Cd
2+
, Bi
3+
,
(Pb
2+
)
Kết tủa các sunfua. Nhóm này chia
thành hai phần nhóm:
+ Phân nhóm II
A
: Gồm các sunfua tan
trong (NH
4
)
2
S
x
và bị oxi hoá AsS
4
3-
,
SbS
4
3-
, SbS
4
Cl
Al
3+
, Cr
3+
, Fe
3+
,
Mn
2+
, Co
2+
, Ni
2+
,
Zn
2+
Kết tủa Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
, Fe(OH)
3
,
MnS, CoS, NiS, ZnS. Nhóm này cũng
chia thành hai nhóm:
+ Phân nhóm III
A
: gồm các kết tủa tan
3
NaH
2
PO
4
trong
môi trường NH
3
+ NH
4
Cl
Mg
2+
NH
4
MgPO
4
V
Không có thuốc
thử nhóm
Na
+
, K
+
, NH
4
+
Phương pháp phân tích theo đường lối H
2
S có ưu điểm là cách phân chia các nhóm và
Trang 7
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Nhóm
acid
I HCl loãng Ag
+
,
Pb
2+
, Hg
2
2+
AgCl, PbCl
2
, Hg
2
Cl
2
II H
2
SO
4
loãng
Ba
2+
, Sr
2+
,
2+
,
Sn
4+
, As
3+
, As
5+
AlO
2
2-
, CrO
4
2-
, ZnO
2
2-
,
SnO
3
2-
,
AsO
4
3-
IV NaOH
Fe
2+
, Fe
3+
Cu
2+
,
Cd
2+
,
Hg
2+
, Co
2+
,
Ni
2+
Các phức amoniacat
[ ]
+2
43
)(NHMe
VI
Không có thuốc
thử nhóm
Na
+
, K
+
, NH
4
1 Phân tích các cation nhóm I Ag
+
, Pb
dung dịch phân tích
Không dùng HCl đặc bởi các kết tủa clorua của các cation này tan trong HCl đặc và dung
dịch có chứa Cl
-
với nồng độ lớn vì tạo phức, cũng không dùng thuốc thử nóng vì ở nhiệt
độ cao độ tan của PbCl
2
tăng mạnh, ảnh hưởng đến quá trình phân tích
Các cation của nhóm này cho kết tủa trắng với dung dịch HCl loãng, nguội:
Ag
+
+ HCl → AgCl↓ + H
+
Pb
2+
+ 2HCl → PbCl
2
↓
+ 2H
+
Hg
2
2+
+ 2HCl → Hg
2
Cl
2
↓ + 2H
-
và PbCl
3
-
.
Clorua của các kim loại khác còn lại đều có độ tan rất lớn, vì vậy thuốc thử nhóm
của các cation thuộc nhóm này là dung dịch HCl loãng, nguội. Bằng dung dịch HCl loãng
nguội, dư vừa phải, chúng ta tách được các cation Ag
+
, Pb
2+
, Hg
2
2+
dưới dạng kết tủa ra
khỏi hỗn hợp các cation khác. Riêng cation Pb
2+
có tích số tan tương đối lớn nên không
kết tủa hoàn toàn sẽ lẫn vào nhóm phân tích thứ 2 khi dùng thuốc thử nhóm là dung dịch
H
2
SO
4
loãng, cùng với rượu etylic.
Đặc tính của các muối clorua trên :
Các kết tủa clorua của Ag(I), Pb(II) và Hg(I) khó tan trong nước và các dung dịch
acid vô cơ loãng. Tuy nhiên chúng có các đặc điểm khác nhau như sau:
AgCl tan được trong dung dịch NH
3
loãng vì tạo phức bạc (I) amoniac:
Cl
PbCl
2
thực tế không tan trong NH
3
loãng. Phản ứng này dùng để nhận biết
Hg
2
Cl
2
khi có mặt đồng thời NaCl và PbCl
2
( bằng màu đen kết tủa của Hg) và dung dịch
NH
3
loãng dùng để tách AgCl ra khỏi hỗn hợp 2 clorua còn lại.
Dựa vào độ tan của PbCl
2
tăng theo nhiệt độ, có thể dùng nước khi đun nóng để
tách PbCl
2
ra khỏi hỗn hợp với 2 clorua của 2 kim loại còn lại.
Việc phân tích theo sơ đồ được tiến hành như sau: lấy 1 đến 1,5 ml dung dịch phân tích
vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch HCl loãng, lạnh vào cho tới dư. Li tâm, sau đó gạn
lấy kết tủa, thêm vào đó 1- 1,5 ml nước cất, đun nóng. Sau khi li tâm gạn lấy nước lọc
(dung dịch Pb
2+
) và lấy kết tủa 2. Thêm dung dịch KI vào dung dịch Pb
2+
, li tâm lấy kết
Quan sát
+ Sau đó từ từ
nhỏ NH
4
OH vào
ống nghiệm đến
khi kết tủa tan
Quan sát dung
dịch
+ Kết tủa trắng
: AgCl
+ AgCl tan
được trong
dung dịch
NH
3
loãng vì
tạo phức bạc
(I) amoniac
Ag
+
+ HCl → AgCl↓ + H
+
AgCl↓ + 2NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]
+ Dựa vào độ
tan của
PbCl
2
tăng theo
nhiệt độ, có thể
dùng nước khi
đun nóng để
tách PbCl
2
ra
khỏi hỗn hợp
Pb
2+
+ 2HCl → PbCl
2
↓
+ 2H
+
Trang 11
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Hg
2
2+
+ Cho HCl vào
ống nghiệm
2
2+
+ 2HCl → Hg
2
Cl
2
↓ + 2H
+
+Hg
2
Cl
2
↓ + 2NH
3
→ [NH
2
Hg]Cl + Hg↓ + NH
4
Cl
2. Với thuốc thử từng cation
2.1 Phản ứng đặc trưng của Ag
+
+ Cho Ag
+
tác
dụng với KI .
+ Tạo kết tủa
khó tan AgI
màu vàng
+ Ag
khó tan AgBr
màu vàng nhạt
+ Ag
+
+ Br
-
AgBr
AgBr tan được trong KCN, Na
2
S
2
O
3
và NH
4
OH
+ Cho Ag
+
tác
dụng với K
2
CrO
4
+ Ion Ag
+
tạo
với thuốc thử
này kết tủa
Ag
2
4
+ Ion Ag
+
tạo
với thuốc thử
này kết tủa
Ag
3
PO
4
màu
3Ag
+
+ HPO
4
2+
Ag
3
PO
4
+ H
+
Ag
3
PO
4
tan được trong NH
4
OH, trong các dung dịch
muối amoni và trong acid
4 -
Ag
4
[Fe(CN)
6
]
Ag
4
[Fe(CN)
6
] bị phá hủy khi đun sôi trong NH
4
OH
Ag
4
[Fe(CN)
6
] + 3 NH
4
OH 3AgCN + 3 NH
4
CN + Ag +
Fe(OH)
3
3. Phân tích các cation nhóm II: Ba
2+
, Sr
2+
, Ca
2+
3,20 x10
-7
CaSO
4
9,10 x10
-6
PbSO
4
1,45 x10
-7
Sau đây là quy trình phân tích các cation nhóm 2:
Nước lọc sau khi tách nhóm 1 cho tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư và rượu
etylic, đun nhẹ, li tâm, thu được kết tủa 2 là hỗn hợp sunfat các cation nhóm 2 và dung
dịch các cation các nhóm 3,4,5,6. Chuyển sunfat nhóm 2 thành cacbonat bằng cách cho
phản ứng 4 lần với dung dịch Na
2
CO
3
đun nóng. Hoà tan kết tủa cacbonat bằng dung dịch
CH
3
COOH 6M. Thêm vào dung dịch đó dung dịch K
2
CrO
4
để kết tủa BaCrO
bằng dung dịch Na
2
S. Nếu khi
tác dụng với NaOH vẫn còn kết tủa vàng không tan, đó là BaCrO
4
.
Trang 13
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Lưu ý:
PbCrO
4
còn dễ dàng tan trong dung dich CH
3
COOH và tạo thành ion phức:
PbCrO
4
+ 3CH
3
COO
-
→ Pb(CH
3
COO)
3
-
+ SO
4
2-
2
CO
3
, t
o
T
o
, ly tâm
BaCO
3
, SrCO
3,
CaCO
3
+ CH
3
COOH, 6M
DD BaCO
3
, SrCO
3,
CaCO
3
+ K
2
CrO
4
SrCO
3
, CaCO
2+
Ca
2+
Sơ đồ nhận biết các cation nhóm II
Trang 14
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Bảng phân tích nhóm II: Ba
2+
, Ca
2+
, Sr
2+
, Pb
+
Thực hiện Quan sát hiện tượng Giải thích
1 Với thuốc thử
nhóm
Ba
2+
+ Cho H
2
SO
4
loãng vào ống
nghiệm
Quan sát
+ 2 NaOH (đặc, nguội) < >
(BaOH)
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
Ca
2+
+ Cho H
2
SO
4
loãng vào ống
nghiệm
+ Cho NH
4
SO
4
vào ống nghiệm
cho kết tủa tan
+ Kết tủa trắng CaSO
4
+ CaSO
4
tan trong
NH
4
)
2
[Ca(SO
4
)
2
]
Sr
2+
+ Cho H
2
SO
4
loãng vào ống
nghiệm
+ SrSO
4
không
tan
+ Kết tủa trắng SrSO
4
Sr
2+
+ H
2
SO
4
SrSO
4
PbSO
4
+ NaOH PbO
2
-
Trang 15
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Với thuốc thử từng cation:
Phản ứng đặc trưng của
Ba
2+
+ Cho Ba
2+
tác dụng với
(NH
4
)
2
SO
4
+ Tạo kết tủa trắng BaSO
4
Ba
2+
+ SO
4
2-
( NH
4
)
2
C
2
O
4
+ Tạo kết tủa trắng BaC
2
O
4
Ba
2+
+ BaC
2
O
4
BaC
2
O
4
+ Cho Ba
2+
tác dụng với
Na
2
HPO
4
+ Tạo kết tủa vô định hình Ba
CO
3
BaCO
3
+ 2NH
4
+
4. Phân tích các cation nhóm III: Al
3+
, Cr
3+
,Sn
2+
, Sn
4+
, Zn
2+
Các cation nhóm này tác dụng với các dung dịch NaOH, KOH dư tạo thành các dung
dich muối tan vì hiđroxit của nó lưỡng tính:
Al(OH)
3
+ OH
-
→ AlO
2
-
+ 2H
2
O
Cr(OH)
2
-
dễ tạo kết tủa với các cation khác như Mn
2+
, Fe
3+
nên người ta
dùng dung dịch NaOH dư và thêm H
2
O
2
để oxi hoá CrO
2
-
lên CrO
4
2-
đồng thời thuốc thử
đó oxi hoá Sn(II) lên SnO
3
2-
, Fe
2+
lên Fe
3+
, Sb(III) lên Sb(V).
Tách Al(III) và Sn(IV): thêm lượng dư dung dịch NH
4
Cl vào dung dịch kiềm dư của
các cation nhóm này và đun nhẹ thì Al(OH)
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
AlO
2
-
+ NH
4
+
+ 2H
2
O → Al(OH)
3
↓ + NH
3
SnO
3
2-
+ 2NH
4
+
+ H
2
O → Sn(OH)
4
↓ + 2NH
3
ZnO
2
2-
+ 4NH
4
3+
+ 3OH Al(OH)
3
+ Al(OH)
3
+ OH
-
AlO
2-
+ 2H
2
O
Trang 17
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
dịch kiềm thì kết tủa
keo trắng Al(OH)
3
tan
tạo thành AlO
2-
Phản ứng
với Na
2
CO
3
hoặc K
3
+ 6NaCl + 3CO
2
Phản ứng
với Na
2
PO
4
Cho dung dịch
Na
2
PO
4
vào
dung dịch chứa
ion Al
3+
Tạo kết tủa muối
photphat AlPO
4
dạng
keo màu trắng, khó tan
AlCl
3
+ 3Na
2
HPO
4
AlPO
4
+ AlCl
3
+ (NH
4
)
2
S Al
2
S
3
+ 2NH
4
Cl
+ Al
2
S
3
+ 6H
2
O 2Al(OH)
3
+ 3H
2
S
Phản ứng
với
8.oxiquinoli
n
Cho dung dịch
chủa ion Al
NO)
3
Al +
3H
+
Phản ứng
với thuốc
thử hữu cơ
alizazin đỏ
S
Cho thuốc thử
hữu cơ alizazin
đỏ S vào dung
dịch chứa Al
3+
trong môi
trường amoniac
Tạo kết tủa màu đỏ
thẫm gọi là sơn nhôm
5. Phân tích các cation nhóm IV : Fe
3+
, Sb
5+
, Mn
2+
, Bi
3+
, Mg
2+
Đặc điểm của các cation nhóm này là tạo hiđroxit M(OH)
-
→ MnO
2
↓ + 2H
2
O
Trang 18
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Khi cho tất cả các cation nhóm IV này sẽ tồn tại dưới dạng kết tủa màu đen. Khi
dùng thuốc thử nhóm là dung dịch kiềm dư và H
2
O
2
, các cation nhóm V: Cu
2+
, Cd
2+
, Hg
2+
,
Ni
2+
, Co
2+
cũng được kết tủa dưới dạng hiđroxit M(OH)
n
cùng với các cation nhóm IV
trên đây.
+ O
2
↑ + 2H
2
O
Đun sôi kĩ dung dịch để phân huỷ H
2
O
2
dư. Trung hoà vừa hết lượng acid dư bằng
cách thêm từng giọt dung dịch NaHCO
3
vào lắc đều cho đến khi dung dịch thoáng đục
của các vết hiđroxit các kim loại mới tạo thành. Thêm vào dung dịch lượng dư dung dịch
NH
3
để kết tủa hết hiđroxit nhóm IV (Fe(OH)
3
, MnO
2
, Sb(OH)
5
, Mg(OH)
2
, Bi(OH)
3
). Li
tâm để tách nhóm V dưới dạng dung dịch phức amoniacat Cu(NH
3
)
2
O
2
+ Dung dịch kali
feroxianua
+ Kết tủa màu nâu đỏ
+ Kết tủa vô định hình
có màu xanh đặc trưng
gọi là xanh phổ hay xanh
Prusse
+ Fe
3+
+ 3OH
-
→ Fe(OH)
3
↓
+4Fe
3+
+ 3[Fe(CN)
6
]3
-
→ Fe
4
[Fe(CN)
6
]
3
S. Chúng chỉ kết tủa được từ dung dịch acid bằng dung dịch
Na
2
S hoặc bằng dung dịch (NH
4
)
2
S. Nhưng khi NiS và CoS đã kết tủa, chúng nhanh
chóng bị lão hoá, chuyển dạng tinh thể, thay đổi cấu trúc phân tử có tích số tan nhỏ đi
nhiều lần đến mức không tan được trong dung dịch HCl đặc, chỉ tan được trong dung
dịch HNO
3
đun nóng.
CuS màu đen có tích số tan rất nhỏ T
CuS
= 6,3 x 10
-36
, vì vậy, có thể kết tủa từ dung
dịch có độ acid khá cao bằng chính khí H
2
S. CuS chỉ tan trong dung dịch HNO
3
đun nóng
theo phản ứng oxi hoá - khử trong đó ion sunfat bị oxi hoá thành S hoặc khí SO
2
hoặc
SO
4
2-
.
trong môi trường (NH
3
+ NH
4
+
). Thêm vào dung dịch đó (NH
4
)
2
S để kết tủa tất cả các
Trang 20
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
sunfua của các cation nhóm V, ta được kết tủa màu đen. Rửa kết tủa đó vài lần bằng dung
dịch NH
4
Cl để phá keo sunfua và loại bỏ kết tủa dư. Đun nóng kết tủa với dung dịch HCl
hoặc H
2
SO
4
loãng 1,5M. Thu được dung dịch chứa Cd
2+
. Pha loãng dung dịch đó bằng
nước H
2
S nếu có Cd
2+
ta được kết tủa màu vàng tươi.
CdS,NiS,CoS,CuS,HgS
T
0
,HCl ,hoặc H
2
SO
4
dd Cd
2+
Cu
2+
,Hg
2+
,Co
2+
,Ni
2+
+H
2
S Chia thành 4 phần
CdS ,vàng tươi Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4
+SCN
-
+ Cu +NH
3
đặc (H
3
CCNOH)
+dung dịch có mùa xanh đậm
do tạo phức [Cu(NH3)
4
]
2+
2CuSO
4
+ 2NH
4
OH
Cu
2
(OH)
2
SO
4
+2NH
4
Cu(OH)
2
SO
4
+2NH
4
+
+6NH
3
2[Cu(NH3)
4
vàng xám HgO
Hg
+
+ 2NaOH HgO +2Na
+
+H
2
O
Với thuốc thử từng cation
Phản ứng đặc trưng của Cu
2+
Phản ứng với dung dịch kiềm +tạo kết tủa mùa xanh và tan
trong dung dịch axit
loãng,trong NH
3
và tan một
phần trong dung dịch kiềm
đặc tạo thành cuprit màu xanh
xám,dể bị phân hủy khi pha
loãng
Cu
2+
+2OH
-
Cu(OH)
2
Cu(OH)
2
+2OH
-
2+
+4I
-
2CuI +I
2
C.KẾT LUẬN
Trong quá trình thực hiện đề tài " Thiết kế phương pháp nhận biết và tách các ion
trong hỗn hợp Ag, Cu(II), Ba, Al, Fe(III) theo 2 dạng sơ đồ khối và bảng ". Chúng em đã:
Trang 22
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến
Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Tìm kiếm thông tin từ các nguồn tư liệu khác nhau.
Phương pháp được áp dụng cho cation và các phương pháp áp dụng cho
cation, điển hình.
Việc thực hiện đề tài này nó có ý nghĩa thiết thực cho sinh viên chuyên ngành đảm
bảo chất lượng và an toàn thực phẩm như chúng em , giúp cho chúng em có thể hiểu rõ
hơn về các phương pháp được áp dụng trong hoá học phân tích, phục vụ cho việc học tập
học phần hoá học phân tích một cách tốt nhất.
TÀI LIỆU KHAM KHẢO:
[1] Hoàng Minh Châu: Hoá học phân tích định tính, NXBGD, Hà Nội, 1977.
[2] A. T. Pilipenko - Lê Chí Kiên dịch: Sổ tay hóa học sơ cấp –tập 1: Hóa học đại
cương, NXBGD, Quý III/2009
[3] Trương Bách Chiến: Thí nghiệm hóa phân tích 1
Trang 23
GVHD: Th.s Trương Bách Chiến