BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
ðINH THỊ THU HỒNG
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH HẢI DƯƠNG
GIAI ðOẠN 2013-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðinh Thị Thu Hồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iii
LỜI CẢM ƠN Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn ñến TS. Bùi Thị Gia người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành
Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh,
Viện Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn Bộ Kế hoạch ñầu tư, Cục ðầu tư nước ngoài, Sở Kế
hoạch và ðầu tư tỉnh Hải Dương, Ban quản lý dự án các khu công nghiệp,Cục
Thống kê tỉnh Hải Dương các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ñang ñầu tư
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Một số vấn ñề lý luận về ñầu tư trực tiếp nước ngoài 3
2.1.1 Khái niệm, bản chất, ñặc ñiểm và các hình thức cơ bản của ñầu tư trực
tiếp nước ngoài 3
2.1.2 Vai trò của ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñối với phát triển kinh tế ñịa
phương
9
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài 11
2.1.4 Những tác ñộng của ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñối với nước nhận
ñầu tư
14
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Khái quát quá trình hình thành chính sách ñầu tư tại Việt Nam 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
v
2.2.2 Kết quả thu hút vốn FDI của Việt Nam 23
2.2.3 Kinh nghiệm của các nước và một số ñịa phương trong nước 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn tỉnh Hải Dương. 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của tỉnh 36
3.1.2 Những lợi thế và hạn chế trong thu hút FDI. 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu. 40
4.1 Mức thưởng ñầu tư 50
4.2 Số lượng và quy mô các dự án FDI tại Hải Dương từ 2008-2012 52
4.3 Các dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế
2008-2012
54
4.4 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài từ 2008-2012 56
4.5 Kết quả ñánh giá năng lực cạnh tranh Hải Dương so với các tỉnh
giai ñoạn 2008 – 2012
58
4.6 Kết quả ñánh giá của doanh nghiệp về chỉ tiêu chi phí gia nhập
thị trường 59
4.7 Kết quả ñánh giá về yếu tố tiếp cận ñất ñai 60
4.8 ðánh giá của doanh nghiệp về tính minh bạch 61
4.9 ðánh giá về chỉ tiêu chi phí thời gian 62
4.10 ðánh giá của doanh nghiệp về yếu tố “chi phí không chính thức” 64
4.11 ðánh giá của doanh nghiệp về yếu tố “tính năng ñộng của
chính quyền”
65
4.12 ðánh giá về yếu tố “dịch vụ hỗ trợ DN” 66
4.13 ðánh giá của doanh nghiệp ñối với yếu tố “ñào tạo lao ñộng” 67
4.14 ðánh giá của doanh nghiệp ñối với yếu tố “thiết chế pháp lý” 68
4.15 Kết quả ñánh giá nhân tố hỗ trợ của chính quyền (n = 153) 69
4.16 Kết quả ñánh giá nhân tố thị trường lao ñộng (n = 153) 74
4.17 Kết quả ñánh giá nhân tố môi trường sống (n = 153) 77
4.18 Kết quả ñánh giá nhân tố ưu ñãi ñầu tư (n = 153) 80
4.19 Kết quả ñánh giá mức ñộ hài lòng của doanh nghiệp (n = 153) 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
4.21 ðánh giá của doanh nghiệp về khía cạnh “người lao ñộng tốt nghiệp
có thể làm việc ngay”
76
4.22 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “dễ dàng tuyển dụng cán bộ
quản lý giỏi”
76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
viii
4.23 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “hệ thống trường học tốt” 78
4.24 ðánh giá của doanh nghiệp về khía cạnh “môi trường không bị ô nhiễm” 78
4.25 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “ñiểm vui chơi hấp dẫn” 79
4.26 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “cư dân thân thiện” 79
4.27 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “có nhiều nơi mua sắm” 79
4.28 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “chi phí sinh hoạt rẻ” 80
4.29 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “chính sách ưu ñãi ñầu tư
ñến kịp thời”
81
4.30 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “chính sách ñầu tư hấp dẫn” 82
4.31 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “tính công bằng trong
chính sách”
82
4.32 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “tiếp cận chính sách dễ
dàng”
83
4.33 ðánh giá của doanh nghiệp với khía cạnh “hoạt ñộng hiệu quả doanh
nghiệp”
84
4.34 ðánh giá của doanh nghiệp về khía cạnh “tăng trưởng doanh thu như
EU : European Union- Liên minh Châu Âu
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia
ðông Nam Á
PCI : Provincial Competitiveness Index – Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
VCCI : Vietnam Chamber of Commerce and Industry - Phòng thương mại
và công nghiệp Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ñược coi là yếu tố quan trọng của bất kỳ
một quốc gia nào, nó ñóng vai trò tích cực ñối với sự tăng trưởng, ổn ñịnh nền kinh
tế của ñất nước. Muốn phát triển nhanh, mỗi nước phải lợi dụng ưu thế về vốn, công
nghệ, thị trường, lao ñộng của nhiều nước khác nhau, nhất là trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thì nguồn vốn FDI là vô cùng quan trọng không thể
thiếu ñược trong tổng vốn ñầu tư phát triển kinh tế xã hội, càng trở thành nhu cầu
bức thiết hơn bao giờ hết. Nó là ñiều kiện quan trọng ñể khai thác và phát triển các
nguồn lực trong nước, là nhân tố thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
Hải Dương với vị trí ñịa lý tương ñối thuận lợi nằm ở trung tâm tam giác kinh tế
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, từ khi có Luật ñầu tư nước ngoài (12/1987) ñã thu
hút ñược lượng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào một số lĩnh vực then chốt. Song
trong thực tế thu hút FDI chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh.
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Hải Dương vẫn còn bộc
lộ nhiều mặt hạn chế chẳng hạn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, trình ñộ
kinh tế còn lạc hậu, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp Lý do chủ yếu vẫn bắt
nguồn từ việc thiếu vốn cho ñầu tư phát triển.
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là thực trạng ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại
tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2008-2012, trong ñó tập trung vào những vấn ñề lý luận,
các chính sách hình thành môi trường ñầu tư và thực tiễn hoạt ñộng thu hút ñầu tư
trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn
thuộc phạm vi thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong ñó tập trung ñánh giá
chính sách thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương ñã và ñang triển
khai xem xét về sự hợp lý và chưa hợp lý của chính sách, kết quả thu hút và những
ñóng góp của các Doanh nghiệp FDI ñối với Hải Dương. Từ ñó ñề ra giải pháp thu
hút FDI cho giai ñoạn 2013 - 2020.
* Không gian: tỉnh Hải Dương.
* Thời gian nghiên cứu: Tổng quan tài liệu ñược sử dụng các số liệu của
những hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Dương từ 2008- 2012. Các giải
pháp dự kiến ñược áp dụng tới năm 2020. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3
2. ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI MỘT SỐ VẤN ðỀ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Một số vấn ñề lý luận về ñầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Khái niệm, bản chất, ñặc ñiểm và các hình thức cơ bản của ñầu tư trực tiếp
nước ngoài
2.1.1.1 Khái niệm về ñầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút ñầu tư trực tiếp nước
ngoài:
sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc,
thiết bị, quy trình công nghệ, bát ñộng sản, các loại hợp ñồng và giấy phép có giá trị
…), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc
tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…). Như vậy FDI bao
giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài. Hai ñặc ñiểm cơ bản
của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ ñầu tư (pháp
nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt ñộng sử dụng vốn và quản lí ñối tượng
ñầu tư.
Vai trò của ñầu tư trực tiếp nước ngoài với các nước ñang phát triển là rất to
lớn ñể có thể thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển ñất nước. Vì vậy hoạt ñộng thu hút
vồn ñầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều ý nghĩa với những quốc gia ñang phát triển
như Việt Nam.
Còn ñối với thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài ta có thể hiểu như sau: “Thu
hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài là toàn bộ những công cụ, chính sách, kế hoạch,
chương trình hành ñộng, … của một quốc gia, ñịa phương ñể thu hút các nguồn vốn
quốc tế nhằm phát triển kinh tế quốc gia, ñịa phương ñó theo những ñịnh hướng
nhất ñịnh”.
2.1.1.2 Bản chất và ñặc ñiểm của ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Bản chất của ñầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm mục ñích tối ña hoá lợi ích
ñầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công
nghệ và trình ñộ quản lý của nhà ñầu tư nước ngoài) từ nước ñi ñầu tư ñến nước tiếp
nhận ñầu tư. Hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài có ñặc ñiểm như sau:
Hoạt ñộng FDI không chỉ dựa vào vốn nước tiếp nhận ñầu tư mà còn có cả
công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực marketing, trình ñộ
quản lý… Hình thức ñầu tư này mang tính hoàn chỉnh bởi vốn ñưa vào ñầu tư thì
sản xuất kinh doanh ñược tiến hành và sản phẩm ñược tiêu thụ trên thị trường trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
5
quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA
Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
6
nhà bởi nhà ñầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm trực tiếp trước hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của họ. Trong khi ñó hoạt ñộng của ODA thường dẫn ñến tình trạng nợ
nước ngoài do hiệu quả sử dụng vốn thấp.
2.1.1.3 Các hình thức cơ bản của ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Các nhà ñầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều hình thức tham gia ñầu tư vào
nước sở tại thông qua các quan hệ kinh tế khác nhau. Dưới ñây là một số hình thức
tham gia ñầu tư cơ bản:
(1) Doanh nghiệp liên doanh
Liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế, hình
thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính,
luật pháp và bản sắc văn hoá; hoạt ñộng trên cơ sở sự ñóng góp của các bên về vốn,
quản lí lao ñộng và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy
ra; hoạt ñộng của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cung
ứng dịch vụ, hoạt ñộng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai [4].
(2) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư cách
pháp nhân, ñược thành lập dựa trên các mục ñích của chủ ñầu tư và nước sở tại. Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt ñộng theo sự ñiều hành quản lý của chủ ñầu tư nước
ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các ñiều kiện về môi trường kinh doanh của nước
sở tại, ñó là các ñiều kiện về chính trị, luật pháp văn hoá mức ñộ cạnh tranh…Thành
lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần [4].
(3) Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh
Hình thức này là hình thức ñầu tư trong ñó các bên quy trách nhiệm và phân
vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của mình một cách ñộc lập, tạo
rất nhiều thuận lợi[5]:
(6) Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn) là doanh nghiệp
trong ñó vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần các cổ
ñông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
trong phạm vi vốn ñã góp vào doanh nghiệp cổ ñông có thể là tổ chức cá nhân
với số lượng tối ña không hạn chế, nhưng phải ñáp ứng yêu cầu về số cổ ñông tối
thiểu. ðặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra
công chúng và các cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
8
(7) Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này ñược phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước
ngoài ở chỗ chi nhánh không ñược coi là một pháp nhân ñộc lập trong khi công ty
con thường là một pháp nhân ñộc lập. Trách nhiệm của công ty con thường giới hạn
trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiệm của chi nhánh theo quy
ñịnh của 1 số nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh, mà còn
ñược mở rộng ñến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài. Chi nhánh ñược
phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chi phí thành lập ban ñầu vào
các khoản thu nhập của công ty mẹ tại nước ngoài. [5].
(8) Hình thức công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh,
ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh
phải là cá nhân có trình ñộ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn
Thứ hai FDI cung cấp các công nghệ mới
ðối với các nước ñang phát triển, trình ñộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế thì
giải pháp thu hút FDI của các tập ñoàn, nhà ñầu tư có trình ñộ khoa học công nghệ
cao là khả dĩ hơn cả. Vai trò này ñược thể hiện thông qua việc chuyển giao công
nghệ sẵn có từ nhà ñầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển khả năng công nghệ
của các cơ sở nghiên cứu và nước chủ nhà. Một ví dụ ñiển hình cho việc chuyển
giao công nghệ là Bangladesh tiếp nhận công nghệ may từ tập ñoàn Dewoo Hàn
Quốc trong những năm 70 – 80 thế kỷ trước và nhanh chóng trở thành một cường
quốc về sản xuất và gia công sản phẩm may mặc. Phần lớn các công nghệ ñược
chuyển giao thông qua các công ty 100% vốn nước ngoài với công ty mẹ của nó là
các tập ñoàn ña quốc gia hoặc là phần vốn góp trong các liên doanh dưới dạng vốn
góp mà bên nước ngoài lắm tỷ lệ lớn vốn góp dưới dạng công nghệ [5].
Thứ ba nguồn vốn FDI giúp giải quyết việc làm và phát triển nguồn
nhân l
ực
FDI góp phần tăng quy mô hoạt ñộng hoặc thành lập các doanh nghiệp,
ngành nghề kinh doanh mới hoặc thu hút thêm lao ñộng. ðặc biệt ñi theo các dự án
FDI là các ngành nghề và dịch vụ phụ trợ cho các dự án này cũng phát triển tạo
thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao ñộng. ðây là ñiều kiện ñể giải quyết nạn
thất nghiệp, dư thừa lao ñộng ở các quốc gia chậm phát triển và ñang phát triển.
ðồng thời nguồn FDI cũng góp phần nâng cao chất lượng lao ñộng của nước sở tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
10
thông qua hoạt ñộng ñào tạo, chuyển giao công nghệ, hình thành tác phong công
nghiệp và chuyên nghiệp cho ñội ngũ lao ñộng của nước sở tại. Nguồn lực quan
trọng này chính là nhân tố ñảm bảo cho các nước nhận ñầu tư có ñiều kiện rút ngắn
khoảng cách tụt hậu so với các quốc gia phát triển[4]
Thứ tư FDI thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
(1) Môi trường chính trị- xã hội.
Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc huy ñộng và sử
dụng có hiệu quả vốn ñầu tư, ñặc biệt là ñầu tư nước ngoài. Tình hình chính trị
không ổn ñịnh, ñặc biệt là thể chế chính trị (ñi liền với nó là sự thay ñổi luật pháp)
thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay ñổi. Hậu quả là lợi ích
của các nhà ñầu tư nước ngoài bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các
thiệt hại ñó) nên lòng tin của các nhà ñầu tư bị giảm sút. Mặc khác, khi tình hình
chính trị xã hội không ổn ñịnh, Nhà nước không ñủ khả năng kiểm soát hoạt ñộng
của các nhà ðTNN, hậu quả là các nhà ñầu tư hoạt ñộng theo mục ñích riêng, không
theo ñịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước nhận ñầu tư. Do ñó
hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp [5].
(2) Sự ôn ñịnh của môi trường kinh tế vĩ mô
ðây là ñiều kiện tiên quyết của mọi ý ñịnh và hành vi ñầu tư. ðiều này ñặc
biệt quan trọng ñối với việc huy ñộng và sử dụng vốn nước ngoài. ðể thu hút ñược
FDI nền kinh tế ñịa phương phải là nơi an toàn cho sự vận ñộng của vốn ñầu tư và
là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác. Sự an toàn ñòi hỏi môi trường vĩ
mô phải ổn ñịnh, hơn nữa phải giữ ñược môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh thì mới
có ñiều kiện sử dụng tốt FDI.
Mức ñộ ổn ñịnh kinh tế vĩ mô ñược ñánh giá qua các tiêu chí: chống lạm
phát và ổn ñịnh tiền tệ. Tiêu chí này ñược thực hiện thông qua các công cụ của
chính sách tài chính tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối ñoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các
công cụ thị trường mở ñồng thời phải kiểm soát ñược mức thâm hụt ngân sách hoặc
giữ cho ngân sách cân bằng [5].
(3) Hệ thống pháp luật ñồng bộ và hoàn thiện.
Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu ñối với hoạt ñộng FDI. Một hệ
thống pháp luật ñồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là một trong những yếu
tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, ñịnh hướng và hỗ trợ cho các nhà ñầu
tư nước ngoài. Vấn ñề mà các nhà ñầu tư nước ngoài quan tâm là:
- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân ñược pháp
nước chủ nhà nên ñòi hỏi ở nước này phải có một hệ thống thị trường ñồng bộ, ñảm
bảo cho hoạt ñộng của nhà ñầu tư ñược tồn tại và ñem lại hiệu quả. Thị trường lao
ñộng là nơi cung cấp lao ñộng cho nhà ñầu tư. Thị trường tài chính là nơi cho nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
13
ñầu tư vay vốn ñể tiến hành sản xuất kinh doanh và thị trường hàng hóa - dịch vụ là
nơi tiêu thụ sản phẩm, lưu thông hàng hóa, ñem lại lợi nhuận cho nhà ñầu tư. Hệ
thống thị trường này sẽ ñảm bảo cho toàn bộ quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh diễn ra thuận lợi từ nguồn ñầu vào ñến việc tiêu thụ sản phẩm ñầu ra[5].
(6) Trình ñộ quản lý và năng lực của người lao ñộng.
Nguồn lao ñộng vừa là nhân tố ñể thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quả
FDI. Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình ñộ lao ñộng phù hợp với
yêu cầu, năng lực quản lý cao sẽ tạo ra năng suất cao. Bên cạnh ñó, các nhà ðTNN sẽ
giảm một phần chi phí ñào tạo và bớt ñược thời gian ñào tạo nên tiến ñộ và hiệu quả
của các dự án sẽ ñạt ñúng theo mục tiêu ñề ra. Trình ñộ thấp kém sẽ làm cho nước chủ
nhà thua thiệt, ñặc biệt là ở các khâu của quá trình quản lý hoạt ñộng FDI. Sai lầm của
các cán bộ quản lý nhà nước có thể làm cho thiệt hại về thời gian, tài chính cho nhà ñầu
tư và cho nước chủ nhà[5]. Vì vậy nước chủ nhà phải tích cực nâng cao trình ñộ dân trí
của người lao ñộng ñể không chỉ có nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến mà còn nâng cao kỹ thuât quản lý kinh tế.
(7) Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới.
Tình hình này có tác ñộng ñến không chỉ các nhà ñầu tư ñang tìm kiếm ñối tác
mà còn tới cả các dự án ñang triển khai. Khi môi trường kinh tế chính trị trong khu vực
và thế giới ổn ñịnh, không có biến ñộng khủng hoảng thì các nhà ñầu tư sẽ tập trung
nguồn lực ñể ñầu tư ra bên ngoài và các nước tiếp nhận ñầu tư có thể thu hút ñược nhiều
vốn FDI[5]. Sự thay ñổi về các chính sách của nước chủ nhà ñể phù hợp với tình hình
thực tế, ñòi hỏi các nhà ñầu tư nước ngoài phải có thời gian tìm hiểu và thích nghi với sự
thay ñổi ñó. Hơn nữa tình hình của các nước ñầu tư cũng chịu ảnh hưởng nên họ phải tìm
Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng ñể bù ñắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tệ của các nước nhận ñầu tư, ñặc biệt là ñối với các nước kém phát triển.
Hầu hết các nước kém phát triển ñều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn”ñó là: Thu
nhập thấp dẫn ñến tiết kiệm thấp, vì vậy ñầu tư thấp và rồi hậu quả thu lại là thu
nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là ñiểm nút khó khăn mà các nước này
phải vượt qua ñể hội nhập vào quỹ ñạo của nền kinh tế hiện ñại. Nhiều nước lâm
vào tình trạng trì trệ của nghèo ñói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra ñiểm ñột phá
chính xác. Một mắt xích của “vòng luẩn quẩn” này.
Trở ngại lớn nhất ñể thực hiện ñiều ñó ñối với các nước kém phát triển là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
15
vốn ñầu tư và kỹ thuật. Vốn ñầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nước, ñổi
mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao ñộng vv Từ ñó tạo tiền ñề tăng thu
nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.
ðầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng ñể khắc phục tình trạng
thiếu vốn mà không gây nợ cho các nước nhận ñầu tư. Không như vốn vay nước
ñầu tư chỉ nhận một phần lợi nhuận thích ñáng khi công trình ñầu tư hoạt ñộng có
hiệu quả. Hơn nữa lượng vốn này còn có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ. Thời hạn
trả nợ vốn vay thường cố ñịnh và ñôi khi quá ngắn so với một số dự án ñầu tư, còn
thời hạn vốn FDI thì linh hoạt hơn.
Chuyển giao công nghệ
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại ñó là công nghệ khoa học hiện ñại, kỹ
sảo chuyên môn, trình ñộ quản lý tiên tiến. Khi ñầu tư vào một nước nào ñó, chủ
ñầu tư không chỉ mang vào nước ñó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật
như máy móc thiết bị, nhuyên vật liệu (hay còn gọi là cộng cứng) trí thức khoa
học bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị thường (hay còn gọi là phần mềm.) Do
vậy ñứng về lâu dài ñây chính là lợi ích căn bản nhất ñối với nước nhận ñầu tư. FDI