Đề tài ứng dụng Công nghệ thông tin vào giảng dạy Ngữ văn 9 - Pdf 25



Trang
 6

1. Hiện trạng vấn đề 7
2. Giải pháp thay thế 8
3. Vấn đề nghiên cứu 9
4. Giả thuyết nghiên cứu 9

1. Khách thể nghiên cứu 10
2. Thiết kế nghiên cứu 10
3. Quy trình nghiên cứu 11
4. Đo lường và thu thập dữ liệu 13
5.Phân tích dữ liệu và kết quả
5.1. Phân tích dữ liệu 13
5.2. Bàn luận 15
 !"#$%&'"(
1. Kết luận 15
2. Khuyến nghị 16
#)&*+ 17
,#,
- 1 -
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TBM: Điểm trung bình môn
TN: thực nghiệm; ĐC: đối chứng
GV: giáo viên
HS: học sinh
CNTT: Công nghệ thông tin
BĐTD: bản đồ tư duy
- 2 -

hứng thú học tập và yêu thích môn Ngữ Văn hay không? Có giúp nâng
cao chất lượng bộ môn không?
- 3 -
*'"

- “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn – phân
môn Văn học, tạo được hứng thú cho học sinh và nâng cao chất lượng ở
bộ môn Ngữ Văn khối 9 trường THCS Biên Giới”
- Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú học tập
- Đối tượng: Khả năng nhận biết kiến thức bài học thông qua việc ứng
dụng công nghệ thông tin của học sinh.
- Phạm vi: Học sinh khối 9.
- Biện pháp tác động: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ
Văn – phân môn Văn
KD"&"
- Kiểm tra trước và sau tác động của hai nhóm
1 !L?)
?
F
F !L
?)M)
F
Nhóm đối chứng
(lớp 9B) 01
Không tác động , dạy
bình thường
03
Nhóm thực
nghiệm
(Lớp 9A)

Như chúng ta biết từ xưa cho đến ngày nay thì hình ảnh người thầy, người cô
đứng giảng bài là hình ảnh quen thuộc và không bao giờ cũ. Bởi việc dạy học bằng
- 5 -
bảng đen, phấn trắng là một công việc cực kì uyển chuyển, linh hoạt là cả một nghệ
thuật sư phạm mà không có một phương tiện nào có thể thay thế.Tuy nhiên ngày
nay cùng với sự phát triển của xã hội thì khoa học công nghệ cũng phát triển rực rỡ
để giúp cho con người khám phá thế giới với bao điều mới mẻ. Có thể nói hiện nay
khoa học công nghệ đã thực sự đi vào cuộc sống.
Chính từ những hiệu quả mà công nghệ đem lại bản thân tôi cũng đã mạnh dạn
ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy bộ môn Ngữ Văn 9 để nhằm
nâng cao chất lượng học tập của bộ môn. Vì thực tế cho thấy nhiều năm nay học
sinh đã dần quay lưng với môn học vì nặng về lí thuyết, hơn nữa các em cho rằng
học văn là vô bổ, không thực tế. Chính vì thế đến lớp các em ngồi nghe mà không
cảm được gì, học đối phó , cảm giác uể oải.Từ đó khiến cho người giáo viên rất băn
khoăn không biết bằng cách nào đề thổi hồn của tác phẩm vào tâm hồn các em,
giúp các em chiếm lĩnh tác phẩm bằng một cảm xúc rất thực, để thấy được giá trị
tác phẩm từ đó các em đến gần với bộ môn hơn.
Ứng dụng CNTT trong dạy học Ngữ Văn – phân môn Văn học được thực
hiện bằng nhiều cách khác nhau, tùy theo nội dung bài học mà giáo viên thiết kế
bài giảng. Nhưng nhìn chung để giúp học sinh tiếp thu bài một cách tốt nhất mà
vẫn giữ nguyên cảm xúc của một giờ dạy văn giáo viên đã sử dụng tranh, ảnh minh
họa, nhạc, phim hoặc ứng dụng phần mềm Mindmap để vẽ sơ đồ tư duy giúp học
sinh hệ thống hóa kiến thức bài học.
Giải pháp này tôi đã thực hiện và nghiên cứu trên hai nhóm tương đương lớp
9B (Nhóm đối chứng) lớp 9A (lớp thực nghiệm). Cả hai lớp đều có số lượng học
sinh ngang nhau và do tôi phụ trách giảng dạy bộ môn Ngữ Văn. Kết quả nghiên
cứu cho thấy tác động có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập và khả năng cảm
nhận tác phẩm văn học tốt hơn. Nhóm thực nghiệm có điểm trung bình = 7.5 so với
nhóm đối chứng là 6.4, qua việc dùng phương pháp T-test so sánh giữa hai nhóm
đối chứng, tương đương đạt được sau tác động là 0,0005. Điều đó chứng minh rằng

rất chán học, không biết cách khai thác các hình ảnh, ngôn từ trong từng câu thơ vì
thế việc cảm thụ tác phẩm thơ trữ tình của học sinh rất hạn chế.
- Bên cạnh những hiện trạng từ phía học sinh thì phương pháp dạy học của
giáo viên cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho học sinh dần dần quay
lưng lại với môn học. Trong dạy học giáo viên chưa linh hoạt sử dụng phong phú
và hiệu quả các kỉ thuật dạy học, giáo viên chỉ cung cấp cho học sinh phần nghe mà
không chú trọng phần nhìn, chưa có phương pháp dạy lôi cuốn học sinh, phương
pháp còn cứng nhắc.
Vì vậy để thay đổi cách nhìn của học sinh về môn học nhằm tạo hứng thú cho
học sinh để nâng cao chất lượng ở bộ môn Ngữ Văn – phân môn Văn học 9 ở
trường THCS Biên Giới tôi đã chọn giải pháp: “ Ứng dụng công nghệ thông tin”.
Vì tôi thấy rằng đây chính là giải pháp hữu hiệu nhất để có thể tác động đến người
học một cách tốt nhất.
HD*)'";
Để khắc phục nguyên nhân nêu ở trên, tôi đã chọn giải pháp như:
- Giải pháp của tôi là sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức sau bài
học. Đây là cách làm khả thi và giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách tối ưu,
góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập của học sinh.
Sơ đồ tư duy có cấu tạo như một cái cây có nhiều nhánh lớn, nhỏ mọc xung
quanh. “Cái cây” ở giữa bản đồ là một ý tưởng chính, các nhánh lớn sẽ được phân
thành nhiều nhánh nhỏ, rồi nhánh nhỏ hơn, nhánh nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ
đề ở mức độ sâu hơn . Sự phân nhánh cứ thế tiếp tục và các kiến thức, hình ảnh
luôn được kết nối với nhau, sự liên kết này tạo ra một “bức tranh tổng thể ” mô tả ý
tưởng chung một cách đầy đủ, rõ ràng.
Sơ đồ tư duy đặc biệt chú trọng về màu sắc, hình ảnh với từ ngữ ngắn gọn thể
hiện qua mạng liên tưởng (các nhánh trong bài giảng). Từ phần nội dung chính, giáo
viên vẽ ra từng nhánh nhỏ theo từng tiểu mục chính của bài giảng và chú thích, giảng
giải theo một ngôn ngữ dễ hiểu và gần gũi với học sinh.
- Văn học thiên về cảm xúc cho nên khi dạy tác phẩm tôi đặc biệt chú trọng
hai phần đó là phần nghe và phần nhìn: Cho học sinh xem phim, ảnh, hay nghe

KD*'":
Ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp học sinh hứng thú với môn học, hiểu
được nội dung bài học và giá trị thẩm mỹ mà tác phẩm đem lại.
D.8[1.\
- 9 -
GD!L;
- Tôi chọn đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 9A ( NHÓM 1) lớp 9B
( NHÓM 2) trường THCS Biên Giới – Châu Thành – Tây Ninh. Hai lớp tôi đang
trực tiếp giảng dạy, đối tượng học sinh có trình độ nhận thức ngang nhau và tương
đồng về số lượng.
- Lớp 9A: Nhóm thực nghiệm
- Lớp 9B: Nhóm đối chứng
HD"&";
Tôi sử dụng bài kiểm tra 1 tiết trong chương trình học kỳ I môn Ngữ Văn
làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm có sự khác nhau, tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả;
B*GD!LL](D
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 5.6 5.4
P = 0.3993
P = 0.3993 > 0.05, cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng là không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
B*H. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước tác
động
Tác động Kiểm tra sau tác

- Sử dụng hình ảnh minh họa, nhạc,phim tư liệu trước tiên giáo viên phải
xác định nội dung bài học để đưa những hình ảnh liên quan vào giúp học sinh được
nghe và được nhìn thấy thực tế.
Ví dụ: khi dạy bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy giáo viên phải căn cứ vào
nội dung bài học để xác định tư liệu như có thể là hình ảnh đồng ruộng,tòa nhà cao
tầng, vầng trăng, những nẻo đường Sài Gòn rực rỡ ánh đèn
- 11 -
- Thiết kế bài giảng điện tử bằng việc dạy trình chiếu,trước tiên giáo viên xác
định rõ mục tiêu bài dạy, kiến thức cơ bản, nội dung trọng tâm. Lựa chọn tư liệu,
tranh, ảnh,phim và những thông tin cần thiết phục vụ bài dạy, lựa chọn phần mềm
soạn giảng
+ Giáo viên có thể chèn hình ảnh tác giả và những tư liệu liên quan đến tác
giả nhằm cung cấp tư liệu khách quan cho học sinh.
+ Có thể vận dụng băng tư liệu, băng ngâm thơ, băng hình minh họa chèn
vào những nội dung cần thiết.( xem phụ lục kế hoạch bài học)
- Tiến hành dạy thực nghiệm: Tuần 10 -> 18
Thời gian tiến hành tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và thời khoá
biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
B*ID:)`
Thứ ngày Lớp
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
21/10/2013 9A 47 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
6/11/2013 9A 58 Ánh trăng
25/11/203 9A 71,72 Chiếc lược ngà
6/1/2014 9A 97 Tiếng nói của văn nghệ
17/ 2/ 2014 9A 117 Viếng lăng Bác
KD=+#:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra một tiết của học kỳ I môn Ngữ

- 13 -
Giả thuyết của đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ
văn – phân môn văn học, nhằm tạo hứng thú cho học sinh để nâng cao chất lượng ở
bộ môn Ngữ Văn khối 9 trường THCS Biên Giới” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của lớp 9.A 9B trước và sau tác động.
NDHDB#$&"T*
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm điểm trung bình =
7.5 ; kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng điểm trung bình = 6.4. Độ
chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.1. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai
lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm
trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệnh giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.91. Điều
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
lớp là p = 0.0005 <0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về lớp thực
nghiệm.
- 14 -
 D!-4f1 X!.4g-11.h
GD!"#$:
Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học tác phẩm văn học trong nhà
trường đem lại hiệu quả rất cao giúp học sinh ngày càng đến gần hơn với môn học
dứt bỏ đi những ý nghĩ học văn là vô bổ và không thực tế,để các em thấy rằng mỗi
tác phẩm văn học luôn hàm chứa những giá trị riêng của nó, không đơn thuần chỉ là
sự sao chép thực tại đời sống. Nếu như tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” của phạm Tiến Duật đơn thuần chỉ là đưa ra hệ thống câu hỏi phát vấn,
thuyết trình thì học sinh khó mà cảm nhận được chiều sâu của tác phẩm.Vì các em
không sống trong giai đoạn đó chưa hiểu hết nỗi gian khổ mà những người lính
Trường Sơn năm xưa phải trải qua ra sao, chỉ có thể xem qua đoạn nhạc trong bài
hát “ Tôi người lái xe” kèm theo hình ảnh minh họa thì học sinh mới hiểu hết giá trị

Với cố gắng của bản thân, tôi tin rằng tỉ lệ học sinh yếu, sợ, chán học sẽ
được giảm hơn nửa, để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho trường, huyện,
tỉnh nhà.Vì thời gian và nguồn lực có hạn nên đề tài còn nhiều hạn chế. Kính mong
quý cấp cùng đồng nghiệp đóng góp ý kiến để những năm tiếp theo đề tài đầy đủ và
phong phú hơn.
DXZ4.5!.i/;
1. Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội.
2. Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên THCS – Dự án THCS
II.
3. Hướng dẩn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2013-2014 của Sở
giáo dục và đào tạo Tây Ninh.
4. Các văn bản hướng dẩn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và quản lý chất lượng giáo
dục năm học 2013 – 2014 của Sở giáo dục và đào tạo Tây Ninh.
5. Kế hoạch năm học của trường THCS Biên Giới – Châu Thành – Tây Ninh.
6. Tài liệu tập huấn về “Sơ đồ tư duy”.
8. + - Website hỗ trợ giáo viên
9. - Website tìm kiếm trên internet.
- 16 -
- 17 -
D\.!j.k/;
.G;
.8Y19l1.671.\.fBi1=m894g
Bảy bước để tạo nên một bản đồ tư duy
1. Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh (hoặc từ khóa) của chủ đề. Tại sao nên
dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp cho trí
tưởng tượng được phát huy một cách tốt nhất. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ khiến tư
duy tập trung cao vào chủ đề chính và tạo nên sự hưng phấn hơn.
2. Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não
như hình ảnh. Tuy nhiên, học sinh cũng không cần phải sử dụng quá nhiều màu

1. Kiến thức:
-Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
-Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể giàu chất
hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
-Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác
phẩm.
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng … của
những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại.
2. Kỹ năng:
-Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại.
-Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến só lái xe Trường Sơn trong
bài thơ.
-Cảm nhận được giá trò của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
3. Thái độ:
-Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, vì truyền thống yêu nước.
-Giáo dục HS có ý thức trong việc bảo vệ môi trường.
D1n941.6f;
Hình tượng người chiến só lái xe Trường Sơn trong những năm tháng đánh
Mỹ ác liệt.
D.4o1Bh
GV: Chân dung Phạm Tiến Duật, bảng phụ.
HS: Đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi sgk.
 Dp.3\./0=n1.6f
1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:
-GV ổn đònh lớp – kiểm tra só số.
- 19 -
Bài 10
Tiết 47
Tuần 10
:

1. Đọc:
- 20 -
Gọi HS đọc lại.
GV chuyển ý
∆ HS chú ý chú thích.
∆ Nêu vài nét chính về tác giả Phạm Tiến
Duật?
GV trình chiếu cho học sinh xem chân
dung tác giả.
-HS nêu dựa vào Sgk.
GV chốt – ghi bảng.
*GV mở rộng: Ông tham gia chiến đấu ở
binh đoàn vận tải Trường Sơn, phong cách
thơ ông sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc.
∆ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
HS: Ra đời 1969 trong cuộc kháng chiến
chống Mó.
∆ Tác phẩm được trích trong tập thơ nào
của Chính Hữu?
O. “Vầng trăng quầng lửa”.
*GV mở rộng hoàn cảnh sáng tác: 1969 là
năm cuộc kháng chiến chống Mó đang diễn
ra vô cùng ác liệt. Máy bay giặc Mó thải
hàng ngàn, hàng vạn tấn bom đạn và chất
độc hóa học xuống con đường chiến lược.
Các trọng điểm mòt mù lửa khói suốt đêm
ngày nhưng những đoàn xe quân sự vẫn nối
đuôi nhau đi lên phía trước.
∆ Nhan đề tác phẩm em thấy có gì khác lạ
không?

∆ Đọc 2 câu thơ đầu em liên tưởng xem đây
là lời gì? Giọng điệu ra sao?
O. Lời giải thích, phân bua.
Tác giả đã sử dụng 1 loạt 3 từ phủ đònh.
∆ Tác giả giải thích điều gì?
O. Giải thích nguyên nhân vì sao xe
không có kính?
∆ Nguyên nhân nào chiếc xe trở nên không
có kính?
O. Bom giật, bom rung =>Do chiến
tranh.
GV: Vào cuộc chiến có nghóa là mất mát đi
rất nhiều, đến chiếc xe cũng mất mát.
∆ Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy
-Nguyên nhân: Do bom đạn chiến
tranh “Bom giật, bom rung”.
-Xe biến dạng đến mức trần trụi:
Không kính, không đèn, không
mui, thùng xe bò xước.
=>Hình ảnh độc đáo: Xe vẫn băng
ra chiến trường.
2. Hình ảnh người chiến só lái xe:
- 22 -
còn bò biến dạng như thế nào?
HS: Không có đèn, không có mui thùng
xe bò xước.
∆ Chiến tranh đã làm cho chiếc xe biến
dạng đến mức trần trụi như thế, nhưng vì sao
có thể nói hình ảnh ấy là độc đáo?
O. Độc đáo: Xe vẫn chạy ra chiến trường,

ngang.
-Lạc quan, bất chấp gian khổ hoàn
thành tốt nhiệm vụ.
- 23 -
sống chiến trường mới có cái nhìn như thế.
∆ Không chỉ có gió mà trên con đường ra
trận người lính lái xe phải chòu đựng những
gì?
HS: Bụi, mưa.
∆ Từ “ừ” trong khổ thơ 3,4 thể hiện thái độ
gì?
O. Từ “ừ” vang lên như một thách thức,
một sự chấp nhận chủ động.
∆ Những gian khổ gì mà người lính phải
chòu khi có bụi và mưa?
HS trả lời: Bụi phun -> Tóc người già.
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.
∆ Những gian khổ ấy có làm cho tinh thần
chiến đấu của người lính bò suy giảm không?
HS: Không
∆ Tìm chi tiết chứng minh.
O. HS đọc: Phì phèo châm điếu thuốc.
Cười ha ha.
Chưa cần thay, lái trăm cây số
nữa.
Gió lùa khô mau thôi.
∆ Qua những chi tiết ấy em có nhận xét gì
về người lính lái xe?
O. Tươi trẻ, yêu đời, lạc quan, bất chấp
gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ.

lính trẻ lại lên đường.
∆ Em hiểu điệp ngữ “Lại đi” có nghóa là
gì?
O. Diễn tả nhòp bước hành quân khẩn
trương của tiểu đội xe không kính.
GV: Vì tiền phương đang vẫy gọi, các chiến
só phải kòp thời chuyển tải lương thực vũ khí
đến chiến trường miền Nam.
∆ Hình ảnh trời xanh thêm có ý nghóa gì?
O. Thể hiện sự lạc quan, yêu đời, chứa
chan hy vọng, hy vọng chiến công đang đón
chờ.
*HS đọc khổ cuối:
∆ Trong 2 câu thơ đầu làm nổi bật hình ảnh
gì?
O. Làm nổi bật cái dữ dội và khốc liệt
của chiến tranh: Chiếc xe vận tải quân sự
mang đầy thương tích. Đã có biết bao chiến
só lái xe dũng cảm hy sinh, chiếc xe như một
*Hy vọng, chờ đón sự chiến thắng.
-Ý chí kiên cường, lòng quyết tâm
kháng chiến giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước.
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status