tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm hà nội
Khoa vật lý
Tiểu luận khoa học
đề tài:
Xây dựng phơng pháp giải lựa chọn hệ thống bài tập
hớng dẫn giảI bài tập về mắt và cách sửa tật của mắt
nhằm ôn tập củng cố và nâng cao kiến thức về mắt ở lớp 9
phổ thông trung học cơ sở.
Ngời thực hiện: Trần Nguyên
Lớp: ĐHSP Vật lý khóa 2008 - 2010
Tỉnh: Phú Thọ
Ngời hớng dẫn:
Phú thọ, tháng 04 năm 2010
Phần mở đầu
1) Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ CNH- HĐH đất nớc, thời kỳ hội nhập khu vực và thế giới, việc
học tập và nghiên cứu các môn khoa học là rất cần thiết trong quá trình nận thức và
tiếp cận những văn minh của nhân loại. học tập và nghiên cứu môn vật lý không ngoài
quy luật trên. Song song vói việc phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật kéo theo
nhu cầu nhận thức càng lớn mạnh mà kiến thức phổ thông cơ bản là nền tảng cho mọi
nhận thức, nhng lam sao truyền thu đợc nhiều kiến thức trong thời gian ngắn mà có
hiệu quả. Trong những năm gần đây đổi mới phơng pháp dạy học đã thống nhất theo
t tởng tích cực hóa hoạt động học tập của ngời học. Ngời học không chỉ nắm kiến
1
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
thức một cách máy móc mà phải biết vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã
học và kinh nghiệm của bản thân lấy đợc từ thực tiễn để giải quyết những trờng hợp
cụ thể.
- Nghiên cứu lý luận dạy học vật lý phần sử dụng bài tập vật lý trong dạy học.
- Lựa chọn hệ thống bài tập về Mắt và cách sửa tật của mắt và đa ra tiến trình
dạy học đối với hệ thống bài tập đó.
- áp dụng trong dạy học vật lý lớp 9 THCS
4) Phơng p háp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận dạy học.
- Su tầm trong tài liệu: sách giao khoa, tài liệu tham khảo.
- Tìm hiểu, vận dụng phơng pháp giải bài tập vật lý.
- Phân tích, tổng hợp
5) Bố cục của đề tài:
1. Phần mở đầu;
2. Chơng I: Lý luận chung về vai trò và tác dụng của bài tập Vật lý.
3. ChơngII: Hệ thống bài tập và phơng pháp giải
4. Chơng III: Hớng dẫn giải bài tập
5. Kết luận:
6. Tài liệu tham khảo:
7. Mục lục:
2
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
PHầN NộI DUNG
CHƯƠNG I:
Lý Luận chung
I) Bài tập vật lý và tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý
1) Định nghĩa bài tập vật lý:
Theo Giáo s Phạm Hữu Tòng: Bài tập vật lý đợc hiểu là một vấn đề đợc đặt
rađòi hỏi phảI giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm
dựa trên cơ sở các định luật và phơng pháp vật lý. Hiểu theo nghĩa rộng thì mỗi vấn
đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính là một bài tập đối với học
sinh. T duy định hớng một cách tích cực luôn luôn là việc giải bài tập.
Thông thờng trong dạy học Vật lý, để hình thành kiến thức mới, ngời ta thờng sử
dụng thí nghiệm, nhng không phải mọi kiến thức mới đều tìm đợc bằng thí nghiệm.
Có nhiều trờng hợp kiến thức mới đợc tìm ra dựa trên cơ sở suy luận logic hoặc sử
dụng các công cụ toán học, thông qua giải bài tập, để đi tới kiến thức mới. Trong việc
học tâp môn Vật lý, học sinh phải tích cực suy nghĩ tìm lời giải. Điều đó có tác dụng
rất lớn đến việc phát triển t duy của học sinh.
2.2) Bài tập Vật lý là phơng tiện, là cách thức rèn luyện khả năng vận dụng kiến
thức lý thuyết vào thực tế cho học sinh:
Chúng ta đều biết về mặt logic,
bất cứ một hoạt động nào muốn XD K/ HOạCH
đạt đợc kết quả nh mong
mớn đều phải trải qua tất cả KIểM TRA T/CHứC TH/HIệN
các khâu của một chu trình
khép kín nh sơ đồ bên: C/ĐạO TH/ HIệN
Việc giải BTVL chính là việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, thực hiện kế hoạch
học tập bộ môn. Khi giải BTVL, học sinh biết liên hệ kiến thức khoa học với thực tế
đời sống, ở các tình huống khác nhau; đồng thời, học sinh có điều kiện nắm vững kiến
thức hơn bởi vì khi giải bài tập học sinh phải vận dụng các định luật, các công thức
vào từng bài tập cụ thể.
2.3) Bài tập Vật lý là một phơng tiện rất tốt để phát huy t duy:
BTVL đợc coi là một phơng tiện rất tốt để phát triển t duy, óc tởng tợng, tạo
điều kiện để giáo viên có thể chấm dứt chủ nghĩa hình thức trong giảng dạy Vật lý.
Khi giảI BTVL học sinh phải tự phân tích đầu bài, tự đối chiếu, so sánh với kiến thức
của mình, để lựa chọn kiến thức phù hợp với từng bài, từ đó học sinh có thể xây dựng
đợc một chuỗi lập luận logic, thực hiện các phép toán, tự rút ra nhận xét và tự kiểm tra
kết quả. Khi đó học sinh càng hiểu sâu hơn các khái niệm, định luật, thuyết Vật lý.
Đồng thời các kiến thức mà học sinh mới thu nhận đợc càng trở nên vững chắc và trở
thành kiến thức của riêng mình. Mặt khác các bài tập Vật lý vô cùng đa dạng, phong
phú có thể có duy nhất một cách giải hoặc có nhiều cách giải khác nhau, có tác dụng
a/ Các bài tập theo các các đề tài của tài liệu Vật lý của chúng.
b/ Các bài tập có nội dung trừu tợng và bài tập có nội dung cụ thể.
c/ Các bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp là những bài tập có nội dung chứa
đựng những tài liệu kỹ thuật, về sản xuất công, nông nghiệp, về giao thông liên lạc.
d/ Các bài tập có nội dung lịch sử là những bài tập có chứa đựng những kiến
thức có đặc điểm lịch sử nh: những dữ liệu về những thí nghiệm vật lý cổ điển, về
những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện có tính chất lịch sử.
3.2) Phân loại bài tập Vật lý theo phơng thức cho điều kiện hoặc phơng thức
giải:
Căn cứ vào tiêu chí này, ngời ta phân biệt bài bài tập bằng lời, bài tập thực
nghiệm, bài tập tính toán, và bài tập đồ thi.
a/ Với các bài tập bằng lời, khi giảI chủ yếu dùng lời nói để lập luận, giải thích
để rút ra kết luận.
b/ Với các bài tập tính toán, khi giải bắt buộc ngời giải phảI thực hiện các phép
tính với các chữ hoặc các số, và sử dụng các công thức , phơng trình biểu thị các mối
liên hệ giữa các đại lợng Vật lý.
c/ Với các bài tập thực nghiệm thì khi giải phải sử dụng thí nghiệm để đi tới
mục đích nào đó.
d/ Các bài tập mà trong đó, đồ thị đợc sử dụng vào một mục đích nào đó thì đợc
gọi là bài tập đồ thị.
Từ cách phân loại BTVL này, ngời giải cần lu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Với các bài tập bằng lời ( có khi với cả các bài tâp thực nghiệm, bài
tập đồ thị), khi giải không đòi hỏi phảI tính toán, mà thờng chỉ xác lập mối liên hệ về
bản chất giữa các đại lợng Vật lý.
Thứ ha: Với các bài tập tính toán, khi giải đòi hỏi phải tính toán để xác định
mối liên hệ phụ thuộc về lợng giữa các đại lợng, phải tìm và nhận đợc câu trả lời dới
dạng một công thức hoặc một số. Vì vậy xét về đặc điểm của yêu cầu nghiên cứu vấn
đề trong bài tập là định tính hay định lợng, thì ngời ta còn phải chia bài tập Vật lý
thành các bài tập định tnhs hay định lợng còn gọi là bài tập câu hỏi, bài tập logic và
bài tập định lợng). Bài tập định tính giúp cho học sinh nắm vững bản chất Vật lý của
cho, đại lợng kia là cái phải tìm, và đại lợng khác là cái cha biết. Nó không phải là
câu hỏi của bài tập nhng cũng không phải đại lợng đã cho. Vì vậy, trớc hết ngời giải
BTVL phải xác lập những mối quan hệ cụ thể dựa trên sự vận dụng kiến thức vào điều
kiện cụ thể của bài tập; sau đó tiếp tục luận giải tính toán
Việc giải BTVL thực chất là việc trả lời các câu hỏi sau:
-Việc giải bài tập đó cần xác lập những mối liên hệ cơ bản nào?
-Việc xác lập đó dựa trên sự vận dụng kiến thức Vật lý gì?
-Vào diều kiện cụ thể nào?
Chúng ta có thể mô hình hóa các mối liên hệ của cái đã cho, cái phải tìm, cái
cha biết theo hình vẽ sau: ( X là cái phải tìm; A, B là cái đã cho; a,b là cái cha biết).
X A B a b
Giả sử khi giải một bài toán nào đó, phân tích điều kiện trong đề bài và dựa vào
kiến thức Vật lý, ta dẫn đợc 6 mối quan hệ đợc mô hình hóa nh hình vẽ sau:
(1) X A a b
(2) B a c
(3) C D c
(4) b E d e
(5) G H d
(6) I K e
6
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Sáu mối quan hệ này cho ta thấy có mối quan hệ giữa cái phải tìm (X) với cái
đã cho A, B, C, D, E, E, G, H, I, K thông qua mối liên hệ của chúng với cái cha biết a,
bài tập Vật lý c, quá trìnhdạy học e. Nhờ hệ thống 6 mối liên hệ này mà ta có thể
làm sáng tỏ (hoặc loại trừ) cáI cha biết để rồi xác định đợc cái phải tìm.
Hình vẽ sau là mô hìng hóa quá trình làm sáng tỏ các yếu tố cha biết trong các
mối liên hệ đã xác lập để đi đến xác định cái phải tìm.
3 c 2 a
có chứa yếu tố phải tìm hoặc yếu tố đã cho cùng với các yếu tố khác cha biết, rồi tiếp
tục luận giải để đi tới công việc xác lập đợc mối liên hệ trực tiếp của cái phải tìm và
cái đã cho. Trong sự vận hành các mối liên hệ cơ bản để đi đếníac định đợc cái phải
tìm ta thấy kiến thức vật lý, kỹ năng toán học có vai trò rất quan trọng. Sự nắm vững
lời giải cho một bài tập Vật lý phức tạp thể hiện ở khả năng trả lời đợc các câu hỏi,
tìm ra đợc sơ đồ luận giải, để từ đó những mối liên hệ cần xác lập đợc để đi đến kết
quả cuối cùng của việc giải bài tập là nh thế nào.
4.2) Các bớc chung để giải bài tập Vật lý:
BTVL rất đa dạng, phong phú. Do đó không thể có một công thức chung, một
phơng pháp chung để giải mọi BTVL. Tuy nhiên từ sự phân tích thực chất hoạt động
giải bài tập nh vừa trình bày ở trên đây, ta cỏ thể chỉ ra những nét khái quát, xem nh là
một sơ đồ định hớng các bớc chung của tiến trình giải BTVL. Tiến trình đó bao gồm 4
bớc cụ thể nh sau:
7
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
a/ Bớc 1: Tìm hiểu đề bài (Giải tóm tắt).
ở bớc này cần đọc kỹ đầu bài, tìm hiểu ý nghĩa thuật ngữ quan trọng, nắm
vững đâu là dữ kiện (cái đã cho), đâu là ẩn số (cái phải tìm). Sau đó mô tả lại tình
huống đợc nêu trong bài, vẽ hình minh họa (nếu có thể). Việc đọc kỹ đầu bài giúp học
sinh định hớng phơng pháp giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, việc đọc kỹ đầu bài không
có nghĩa là học thuộc lòng, thuộc từng lời, từng chữ mà quan trọng là đọc để hiểu một
cách cặn kẽ, có thể phát biểu dới dạng này hay dạng khác. Việc dùng ký hiệu hay
hình vẽ phản ánh mức độ hiểu bài của học sinh nh thế nào đồng thời nếu đề bài yêu
cầu thì học sinh phải dùng đồ thị hoặc thí nghiệm để thu đợc những dữ liệu cần thiết.
b/ Bớc 2:Xác lập mối liên hệ cơ bản giữa các dữ liệu đã cho và cái phải tìm:
Bớc này cần xác lập mối liên hệ cơ bản giữa các dữ liệu xuất phát và cái phải
tìm để làm sáng tỏ bản chất Vật lý của những hiện tợng mô tả trong bài tập. Trong
quá trình phân tích cần làm sáng tỏ một số vấn đề sau:
-Bài tập đang giải thuộc loại bài tập nào? Bài tập định tính hay định lợng, bài
tập thí nghiệm hay đồ thị.
e/ Lu ý:
Trong thực tế khi giảI BTVL, ta thấy không nhất thiết có sự tách bạch cứng
nhắc giữa bớc 2 và 3 nh vừa trình bày ở trên; không bao giờ ngời ta xác lập xong xuôi
hệ phơng trình rồi mới luận giải hệ phơng trình để rút ra luận giải cần tìm. Có thể là
sau khi xác lập đợc mối liên hệ Vật lý nào đó, tiếp sau lại thiết lập mối liên hệ mới
8
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
khác. Nghĩa là sự biến các mối liên hệ ( các phơngtrình) cơ bản đã xác lập đợc có thể
xen kẽ, hòa lẫn với việc tìm tòi, xác lập các mối liên hệ cần thiết tiếp theo. Tuy nhiên,
ở dây vẫn thể hiện hai hoạt động kế tiếp nhau. Đó là việc vận dụng kiến thức Vật lí
vào điều kiện cụ thể của bài tập để xác lập đợc mối liên hệ mới, xem nh là các mối
liên hệ đã đợc xác lập trớc đó. Tất cả các mối liên hệ này hợp thành hệ thống nhất các
mối liên hệ ( các phơng trình ) cần thiết cho việc rút ra cái phải tìm.
5) Hớng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý:
5.1) Hớng dẫn theo mẫu( hớng dẫn angôrit).
Là một quy tắc hành động hay chơng trình hành động đợc xác định mộ cách rõ
ràng, chính xác và chặt chẽ; trong đó chỉ rõ việc cần thực hiện theo những hành động
nào và theo trình tự nào để đi đến kết quả và theo đó học sinh sẽ giải đợc bài tập đã
cho.
Kiểu hớng dẫn này đòi hỏi ngời giáo viên phải phân tích một cách khoa học
việc giải bài toán để xác định đợc một trình tự chính xác, chặt chẽ của các hành động
cần thực hiện để giải đợc bài toán và phải đảm bảo cho các hành động đó là những
hành động sơ cấp đối với học sinh.
Cách hớng dẫn này có u điểm là đảm bảo cho học sinh giải đợc bài tập đã đợc
giao một cách chắc chắn. Nó giúp cho việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập của học
sinh có hiệu quả. Tuy nhiên cách làm này ít có tác dụng rèn luyện khả năng tìm tòi,
sáng tạo của học sinh, sự phát triển t duy sáng tạo của học sinh bị hạn chế.
5.2 Hớng dẫn tìm tòi (hớng dẫn arxtie)
Đây là kiểu hớng dẫn mang tính gợi ý cho học sinh suy nghĩ, tìm tòi, phát hiện.
Giáo viên gợi mở cho học sinh tìm cách giải quyết, tự xác định các hành động cần
1)Vị trí phần kiến thức về mắt, các tật của mắt và cách sửa tật của mắt:
-Trớc khi học phần này học sinh đã có kiến thức về thấu kính hội tụ, ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ, ảnh của một vật tạo bởi thấu kính
phân kỳ, sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.
- Đã biết vẽ đờng đi của các tia sáng sau khi đi qua thấu kính.
- Biết dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
2) Mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm vững trong
phần này:
- Nêu đợc cấu tạo của mắt, nêu đợc điểm giống nhau về cấu tạo giữa mắt và máy
ảnh, hiểu đợc sự điều tiết của mắt, nắm đợc khái niệm điểm cực cận, điểm cực viễn,
và khoảng nhìn rõ của mắt.
- Biết đợc các biểu hiện của tật cận thị, tật mát lão và cách khác phục tật cận thị,
tật mắt lão.
3) Các kỹ năng cơ bản cần rèn luyện trong phần này:
- Biết vẽ sơ đồ sự tạo thành ảnh của một vật qua mắt.
- Giải thích đợc cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.
- Biết cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
- Biết cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
- Từ hình vẽ biết vận dụng các kiến thức về toán học để giải bài tập.
4) Tình hình giải bài tập của học sinh ở phần này và những sai lầm phổ
biến:
Đa phần học sinh đã tự vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản,
bài tập khó phải có sự hớng dẫn của giáo viên chỉ có một số học sinh làm đợc còn một
số cồn nhầm trong quan niệm nên vẽ hình sai, kiến thức toán học về tam giác đồng
dạng còn nhiền hạn chế nhìn hình chậm, lập tỷ số sai, biến đổi lúng túng.
10
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
II) Xây dựng phơng pháp giải
(1) Tìm hiểu bài (giải tóm tắt).
(2) Xác lập các mối liên hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và của các cái phải
Một ngời cận thị phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Hỏi khi không đeo kính thì ng-
ời áy nhìn rõ đợc vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài tập 6:
Một ngời cận thị phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Hỏi khi không đeo kính thì ng-
ời áy nhìn rõ đợc vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài tập 7:
Một ngời già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm thì mới
nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm. Hỏi khi không đeo kính thì ngời ấy nhìn rõ đợc
vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài tập 8:
Một ngời già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 60cm thì mới
nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 30cm. Hỏi khi không đeo kính thì ngời ấy nhìn rõ đợc
vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài tập 9:
11
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lới là 2,2cm, không đổi. Khi nhìn một
vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy tinh nằm đúng trên
màng lới. Hãy tính độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh khi chuyển trạng thái nhìn
một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 100cm.
CHƯƠNG III
Hớng dẫn giảI các bài tập vật lý
B ài 1:
1. Giải tóm tắt:
a) Tóm tắt: OA = 20m = 2000cm B I
AB = 8m = 800cm
O
A
= 2cm F
0
===>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng (1)
-Từ :
OABV
,
OA B
V
đồng dạng ===>
AB AO
A B A O
=
(2)
- Từ (2) ta ===>
.AB A O
A B
AO
=
(3)
c) Sơ đồ luận giải:
(1)
V
có góc
ẳ
AOB
=
ẳ
A OB
(đối đỉnh),
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
=>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng.
-Vì
OABV
,
OA B
V
- Từ hình vẽ chiều cao của vật và chiều cao của ảnh liên quan đến cạnh những
tam giác nào?
12
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
- Trong các tam giác đó có những tam giác nào đồng dạng với nhau?
- Hãy lập tỷ số đồng dạng có liên quan đến đại lợng cần tìm?
-Từ tỷ số đó hãy tính chiều cao ảnh của cột điện trên màng lới ?
Bài 2:
1. Giải tóm tắt:
a) Tóm tắt: OA = 25m = 2500cm
OA
= 2cm B I
A B
= 0,6cm F
A
Tìm: AB = ? A O
B
b) Xác lập các mối quan hệ:
- Xét 2 tam giác
OABV
và
V
đồng dạng ===>
AB AO
A B A O
=
(2)
- Từ (2) ta ===>
.AO A B
AB
A O
=
(3)
c) Sơ đồ luận giải:
(1)
AB AO
A B A O
=
(2)
.AO A B
AB
A O
=
(3)
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
=>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng
-Vì:
OABV
,
OA B
V
đồng dạng ta có
AB AO
A B A O
=
=>
.AO A B
AB
A O
F
A
A O
B
a) Tóm tắt:
OA
= 2cm
OA =
thì f = f
= 2cm B I
OA = 50cm thì f = f
1
1
F
1
A
Tính: f
- f
=90
0
===>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng
-Từ
OABV
,
OA B
V
đồng dạng ta có
A B OA
AB OA
=
=
2
50
(2)
-Măt khác xét 2 tam giác
OIF
V
và
-Từ :
OIF
V
,
A B F
V
đồng dạng ta có
A B F A
OI OF
=
(3)
mà
A B A B
OI AB
=
và
1
F A OA OF O A
OF OF OF
= =
f= f
- f
1
(5)
c) Sơ đồ luận giải:
(1)
(2)
(4) (5)
V
f= f
- f
1
(3)
Giải:
-Khi nhìn một vật ở rất xa thì tiêu cự của thể thủy tinh là 2cm.
14
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Ta có: f
= 2cm
+Khi nhìn vật cách mắt 50cm:ta có
-Xét 2 tam giác
OABV
và
OA B
đồng dạng ta có
A B A O
AB AO
=
=
2
50
-Mặt khác xét 2 tam giác
OIF
V
và
A B F
V
có góc
ẳ
OF I
=
ẳ
A F B
(đối đỉnh),
ẳ
F OI
=
ẳ
A B A B
OI AB
=
và
1
F A OA OF O A
OF OF OF
= =
=>
1
A B OA
AB OF
=
=>
1
OA A B
OF AB
= +
=>
OF
mắt 50cm thì tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi một khoảng 0,077cm.
2. Chỗ khó đối với học sinh:
- Kỹ năng vẽ hình còn nhiều lúng túng chậm chạp.
-Xác định tiêu cự của thể thủy tinh khi nhìn vật ở rất xa và rất gần nh thế nào?
- Nhận ra các tam giác đồng dạng có các cạnh liên quan đến đại lợng cần tìm
và đại lợng đã biết còn rất hạn chế.
- Kỹ năng toán học về lập tỷ số đồng dạng và rút ra cái cần tìm còn rất hạn chế.
- Cha hiểu rõ cách tìm f
1
dựa vào các tam giác đồng dạng
3. Câu hỏi định hớng:
- Khi nhìn vật ở rất xa thì tiêu cự của thể thuỷ tinh là bao nhiêu?
- Khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật ở
gần thì tiêu cự của thể thuỷ tinh thay đổi nh thế nào?
- Hãy dựa vào hình vẽ lập tỷ số đồng dạng có liên quan đến đại lợng cần f
1
tìm?
- Tinh độ thay đổi tiêu cự dựa vào các yếu tố nào?
Bài 4:
1. Giải tóm tắt:
2.
a)Tóm tắt: OA = 5m = 500c B I
15
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
AB = 2m = 200cm F
A
O
A
0
===>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng (1)
-Vì
OABV
,
OA B
V
đồng dạng ===>
AB AO
A B A O
=
(2)
- Từ (2) ta ===>
.AB A O
A B
AO
=
(3)
c) Sơ đồ luận giải:
(1)
có góc
ẳ
AOB
=
ẳ
A OB
(đối đỉnh),
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
=>
OABV
,
OA B
V
đồng dạng
-Vì
OABV
,
OA B
V
- Từ hình vẽ chiều cao của vật và chiều cao của ảnh liên quan đến cạnh của
những tam giác nào?
- Trong các tam giác đó có những tam giác nào đồng dạng với nhau?
- Hãy lập tỷ số đồng dạng có liên quan đến đại lợng cần tìm?
-Từ tỷ số đó hãy tính chiều cao ảnh của cửa trên màng lới là bao nhiêu?
Bài 5:
1. Giải tóm tắt:
a)Tóm tắt:
16
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Một ngời cận đeo kính có f =50cm. Hỏi khi không đeo kính thì ngời ấy nhìn rõ
vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?
b) Xác lập các mối quan hệ:
-Kính cận phù hợp có f trùng với
v
C
(1)
-Nh vậy điểm cực viễn cách mắt 50cm (2)
-Khi không đeo kính ngời ấy có thể nhìn rõ vật xa nhất cách mắt 50cm (3)
c) Sơ đồ luận giải:
(1) (2) (3)
Giải
Vì khi đeo kính phù hợp, tiêu điểm của kính phải trùng với điểm cực viễn của
mắt tức là điểm cực viễn cách mắt 50cm.
Vậy khi không đeo kính, ngời ấy có thể nhìn rõ những vật xa nhất cách mắt
50cm.
d) Trả lời:
Vậy khi không đeo kính, ngời ấy có thể nhìn rõ những vật xa nhất cách mắt
75cm.
17
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
d) Trả lời:
Vậy khi không đeo kính, ngời ấy có thể nhìn rõ những vật xa nhất cách mắt
75cm.
2. Chỗ khó đối với học sinh:
Phải hiểu đợc một kính cận phù hợp tiêu điểm của kính phải trùng với điểm cực
viễn của mắt.
3. Câu hỏi định hớng:
Một kính cận phù hợp thì phải có đặc điểm gì?
Điểm cực viễn của ngời đó cách mắt bao xa?
Nh vậy khi không đeo kính, ngời ấy có thể nhìn rõ những vật xa nhất cách mắt
bao nhiêu?
Bài 7:
1. Giải tóm tắt:
a)Tóm tắt: OA = 25cm
B
I
OF = 50cm B
A B
= OI
A
=
=90
0
=>
OA I
V
,
AA B
V
đồng dạng (1)
-Vì:
OA I
V
,
AA B
V
đồng dạng ta có:
AB FA
OI FO
=
=
1
2
hay
1
2
đồng dạng (3)
-Vì:
OABV
,
OA B
V
đồng dạng ta có:
AB OA
A B OA
=
=
1
2
hay
1
2
OA
OA
=
(4)
Vậy:
2 50OA OA cm OF
= = =
; mà
A
AB
A B
=
(2)
c
OC OA OF
= =
(5)
18
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
(3)
1
2
OA
OA
=
(4)
Giải:
-Xét 2 tam giác
OA I
V
và
AA B
V
V
đồng dạng ta có:
AB FA
OI FO
=
=
1
2
hay
1
2
AB
A B
=
-Mặt khác xét 2 tam giác
OABV
và
OA B
V
có góc
)
O
chung,
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=
Vậy:
2 50OA OA cm OF
= = =
mà
A
=
c
C
=>
c
OC OA OF
= =
Nghĩa là ba điểm F,
A
và
c
C
trùng nhau:
50
c
OC OA OF cm
= = =
= OI B
19
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
A
=
c
C
Tìm: O
c
C
=?
A
A O
b) Xác lập các mối quan hệ:
-Xét 2 tam giác
OA I
V
và
AA B
V
có góc =
A
=
=
1
2
hay
1
2
AB
A B
=
(2)
-Mặt khác xét 2 tam giác
OABV
và
OA B
V
có góc
)
O
chung,
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
Vậy:
2 60OA OA cm OF
= = =
; mà
A
=
c
C
=>
c
OC OA OF
= =
(5)
Nghĩa là ba điểm F,
A
và
c
C
trùng nhau:
60
c
OC OA OF cm
= = =
. Nh vậy điểm
và
AA B
V
có góc =
A
chung
ẳ
AOI
=
ẳ
A AB
=90
0
=>
OA I
V
và
AA B
V
đồng dạng
-Vì:
OA I
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
=>
OABV
và
OA B
V
đồng dạng
-Vì:
OABV
và
OA B
V
đồng dạng ta có:
AB OA
A B OA
=
=
1
2
hay
60
c
OC OA OF cm
= = =
. Nh vậy điểm
cực cận cách mắt 60cm và khi không đeo kính thì ngời ấy nhìn rõ vật gần nhất cách
mắt 60cm.
d) Trả lời:
Nh vậy điểm cực cận cách mắt 60cm và khi không đeo kính thì ngời ấy nhìn rõ vật
gần nhất cách mắt 60cm.
2. Chỗ khó đối với học sinh:
- Không hiểu rõ điểm cực cận của ngời đó khi đeo kính và khi không đeo
kính có quan hệ với nhau nh thế nào.
- Vẽ hình trong trờng hợp này
- Khó chỉ ra các tam giác đồng dạng có các cạnh liên quan đến cái đã biết và
cái cần tìm
- Lập tỷ số đồng dạng
3. Câu hỏi định hớng:
- ảnh của vật gần nhất khi ngời mắt lão đeo kính quan sát hiện lên ở đâu?
- Hãy vẽ hình trong trờng hợp này?
- Nhìn vào hình vẽ hãy chỉ ra các tam giác đồng dạng có các cạnh liên quan
đến cái đã biết và cái phải tìm?
- Hãy lập tỷ số đồng dạng cho các cạnh có liên quan đó?
- Nh vậy điiểm cực cận nằm cách mắt bao nhiêu xentimet? Khi ngời đó
không đeo kính thì có thể nhìn rõ vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
Bài 9:
1. Giải tóm tắt: B I
1
B
b) Xác lập các mối quan hệ:
- Khi nhìn một vật ở rất xa thì tiêu cự của thể thủy tinh là f
= 2cm. (1)
+Khi nhìn vật cách mắt 50cm:
- Xét 2 tam giác
OABV
và
OA B
V
có góc
ẳ
AOB
=
ẳ
A OB
(đối đỉnh),
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
A B F
V
có góc
ẳ
OF I
=
ẳ
A F B
(đối đỉnh),
ẳ
F OI
=
ẳ
F A B
=90
0
===>
OIF
V
và
A B F
V
đồng dạng (3)
A B OA
AB OF
=
=>
1
OA A B
OF AB
= +
=>
OF
=
1
OA
A B
AB
+
= f
1
(4)
-Từ (1) và (4) =>
V
f= f
ẳ
A OB
(đối đỉnh),
ẳ
OAB
=
ẳ
OA B
=90
0
===>
OABV
và
OA B
V
đồng dạng
-Vì:
OABV
và
OA B
V
đồng dạng ta có:
A B A O
AB AO
=
OIF
V
và
A B F
V
đồng dạng
Vì:
OIF
V
và
A B F
V
đồng dạng ta có:
A B F A
OI OF
=
mà
A B A B
OI AB
=
và
+
= f
122
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
-Thay số ta đợc: f
1
=
2, 2
2,153
2, 2
1
100
cm=
+
-Vậy độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh là:V
f= f
- f
1
= 2,2 2,153 = 0,047cm.
d) Kết luận:
Khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách
chộn hệ thống bài tập h ớng dẫn học snh giải bài tập về mắt và các tật của mắt, tôi
mong muốn đợc đóng góp vào tiếng nói chung, một góc nhìn đúng đắn về giải bài tập
Vật lý ở trờng THCS. Bài tập Vật lý ở trờng PT có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
củng cố, đào sâu mở rộng, hoàn thiện kiến thức lý thuyết và rèn luyện cho học sinh
khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và h-
ớng nghiệp.
Giải bài tập Vật lý đòi hỏi ở học sinh hoạt động trí tuệ tích cực, tự lập và sáng
tạo, có tác dụng tốt với sự phát triển t duy của học sinh.
Phơng pháp dạy bài tập Vật lý nh đã nêu ở trong đề tài thực sự đã mang lại hiệu
quả cho học sinh trong quá trình học tập môn Vật lý nói chung và phần mắt và các tật
của mắt nói riêng. Với cách hớng dẫn đó, tôi thấy rất phù hợp với chơng trình THCS
mới phù hợp với xu thế đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay là dạy học tích cực.
Trong thời gian qua, dới sự hớng dẫn của Thầy giáo Phạm Gia Phách, tôi đã cơ
bản hoàn thành công việc của mình với sự cố gắng cao nhất mà đề tài đã đặt ra: Xây
dựng phơng pháp giải lựa chọn hệ thống bài tập hớng dẫn giải bài tập về mắt và
cách sửa tật của mắt nhằm ôn tập củng cố và nâng cao kiến thức về mắt ở lớp 9 phổ
thông trung học cơ sở. Với hy vọng phơng pháp giải bài tập phần mắt và các tật của
mắt sẽ góp phần giúp chính bản thân tôi và các bạn đồng nghiệp dạy bài tập phần này
cho học sinh đạt hiệu quả cao hơn.
Mặc dù ý định đặt ra là khá rõ ràng song do khả năng, trình độ và thời gian có
hạn nên tiểu luận này chắc còn có rất nhiều thiếu sót. Em rất mong muốn nhận đợc
sự chỉ bảo, giúp đỡ của các Thầy giáo, Cô giáo trong tổ phơng pháp khoa Vật lý
Trờng ĐHSP Hà Nội và sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Phạm Gia Phách ngời đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành tiểu luận khoa học này.
24
tiểu luận khoa học Vũ QUang hòa
Tài liệu tham khảo
1. Lý luận dạy học Vật lý GS Phạm Hữu Tòng