GIÚP HỌC SINH TỰ KHẲNG ĐỊNH CHÍNH MÌNH QUA CÁCH SỐNG THÀNH THẬT Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Pdf 25

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
GIÚP HỌC SINH TỰ KHẲNG ĐỊNH CHÍNH MÌNH
QUA CÁCH SỐNG THÀNH THẬT
Giáo viên: BÙI THỊ QUYÊN.
Đơn vị công tác: THCS Nguyễn Viết Xuân - tp. TDM – BD
I. TÓM TẮT
Thành thật với chính mình thật không dễ.
Một thực trạng cho thấy, hiện nay, trong xã hội nói chung và giới trẻ nói
riêng thì việc thành thật với chính bản thân mình là điều rất khó. Ngày càng có
nhiều người trẻ ngộ nhận về giá trị thật sự của bản thân, sa đà vào một cuộc
sống ảo tưởng, không nhận biết được mình là ai, cần gì và phải làm gì. Điều này
không chỉ là rào cản cho sự tiến bộ của bản thân mà còn làm ảnh hưởng tới
những người xung quanh, lan nhanh thành các trào lưu tiêu cực.
Trong giáo dục, nhà giáo cần rèn luyện cho các em biết cách thành thật
với bản thân để từ đó các em biết sống thật với chính mình và những người
xung quanh. Mặt khác cũng góp phần hưởng ứng phong trào xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực.
Do vậy, tôi đưa ra giải pháp là hướng học sinh từng bước khẳng định mình
qua việc rèn luyện cách sống thành thật trong hoạt động học tập cũng như hoạt
động giao tiếp hằng ngày; thay vì việc tìm sự khẳng định bản thân không định
hướng, theo các khuôn mẫu mà các em cho là lý tưởng. Từ đó, các em sẽ có
những bước tiến vững chắc trong học tập cũng như cho tương lai về sau.
Nghiên cứu được tiến hành trên 40 học sinh thuộc hai lớp tương đương là
8.4 và 8.5 trường THCS Nguyễn Viết Xuân. Lớp 8.4 là lớp thực nghiệm và lớp
8.5 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cách thức xây dựng và
củng cố thái độ thành thật của học sinh với chính bản thân mình thông qua hoạt
động học tập (kiểm tra), hoạt động giao tiếp (lời nói, ứng xử). Sau đó thực hiện
kiểm tra bằng phiếu đánh giá trước và sau tác động đối với hai nhóm tương
đương. Qua số liệu điều tra cho thấy: việc giúp học sinh hình thành thái độ thành
thật trong cuộc sống mang lại nhiều lợi ích, giúp các em có thể tự tin khẳng định
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 1

cách thức khẳng định bản thân. Song, với vai trò của nhà giáo trực tiếp giảng
dạy, mỗi giáo viên cần thực hiện tốt các mặt giáo dục khác nhau như vừa đảm
bảo lượng kiến thức truyền thụ, vừa có thể giúp các em hình thành các kỹ năng
sống, thái độ sống cần thiết.
Chính vì vậy, tôi nhận thấy việc hướng các em hình thành thái độ sống
thành thật sẽ mang lại sự thoải mái hơn trong cuộc sống, giúp các em tự tin thể
hiện và khắng định mình. Từ đó, hình thành một nhân cách tốt - trung thực,
thẳng thắn – thành thật ở mỗi học sinh như Bác đã nhắc đến trong điểu 5 của 5
điều Bác Hồ dạy: “khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”
2. Giải pháp thay thế:
Trao đổi với học sinh về việc chọn lựa cách thức thể hiện bản thân có tác
dụng lâu dài – sống thật, tự tin thể hiện bản thân. Sống thật với chính mình
không có nghĩa là phá vỡ truyền thống gia đình, hay trở nên lập dị với người
khác. Sống thật với chính mình nghĩa là chọn một cách sống phù hợp với chính
mình, tin tưởng vào khả năng của bản thân. Điều này giúp các em trở nên điềm
đạm hơn, vui tươi hơn, và ít căng thẳng hơn. Thành thật với chính mình không
chỉ là một bí quyết để thành công nhưng còn là một cách sống. Sự thành thật với
chính mình giúp ta chấp nhận con người mình trong những giới hạn; có cả điều
dở lẫn điều hay. Quan trọng hơn, nó còn giúp chúng ta biết chấp nhận người
khác.
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 4
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Do vậy, nếu học sinh biết thành thật với chính mình ngay từ khi còn ngồi
trên nghế nhà trường thì các em sẽ có một tương lai sáng ngời hơn khi biết đánh
giá đúng bản thân và đưa ra quyết định đúng đắn, thiết thực, phù hợp với năng
lực.Và có lẽ đấy sẽ là bài học kỹ năng sống lớn nhất mà giáo viên cần trang bị
cho học sinh, để các em có thể bước một bước vững chắc vào đời, có được sự
tôn trọng và yêu thương của những người xung quanh.
3. Một số công trình nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm ngần đây nhất.
Bài viết về đặc tính tâm lý lứa tuổi 13 -15 và phương pháp giáo dục trên blog

HL HK
1 Hoàng Bình An K T
2 Danh Xuân Bình Thúy An x K T
3 Nguyễn Thành Đạt G T
4 Phạm Văn Đức K T
5 Nguyễn Tấn Duy G T
6 Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao x K T
7 Nguyễn Thị Thúy Hiền x K T
8 Lê Quang Hưng Tb T
9 Võ Phạm Huyền Linh x Tb T
10 Phạm Thị Hà Linh
x
Tb T
11 Nguyễn Thành Lộc Y K
12 Nguyễn Hoàng Trúc My x K T
13 Vũ Sơn Nam Tb T
14 Nguyễn Lữ Gia Nghi x K T
15 Phạm Hồng Quân Tb T
16 Phan Đăng Quang Tb T
17 Nguyễn Tuấn Quốc Tb T
18 Nguyễn Thế Tâm Y K
19 Hà Hoàng Thái K T
20 Đinh Quỳnh Trang x T Tb
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 6
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nhóm đối chứng (20 học sinh lớp 8.5)
TT HỌ và Tên Nữ
XẾP LOẠI
HL HK
1 Nguyễn Tuấn Anh K T

Kiểm tra
sau
tác động
Thực nghiệm
(N=20) lớp 8.4 01
Giúp học sinh xây dựng cách sống
thành thật trong kiểm tra và trong 03
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 7
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
giao tiếp hằng ngày
Đối chứng
(N=20) lớp 8.5
02
Không tác động
04
01: Bài kiểm tra trước tác động dành cho lớp thực nghiệm.
02: Bài kiểm tra trước tác động dành cho lớp đối chứng.
03: Bài kiểm tra sau tác động dành cho lớp thực nghiệm.
04: Bài kiểm tra sau tác động dành cho lớp đối chứng.
Kết quả kiểm tra, khảo sát sau tác động ở hai lớp có sự khác biệt đáng kể.
Lớp 8.4 có sự độc lập hơn khi kiểm tra. Điều đó chứng tỏ có sự thay đổi về nhận
thức, các em giảm thiểu tình trạng thiếu trung thực trong kiểm tra, tự tin hơn khi
bày tỏ ý kiến, trong giao tiếp thể hiện sự thẳng thắn khi góp ý, thành thật nhìn
nhận các vấn đề nảy sinh.
3. Quy trình nghiên cứu:
Thực hiện kiểm tra, đánh giá trước tác động theo phụ lục 3 với cả hai
nhóm nghiên cứu.
Thực hiện tác động với nhóm thực nghiệm (lớp 8.4) vào hoạt động học
tập, hoạt động giao tiếp trong 4 tuần từ 5/11/2012 đến 1/12/2012 của học kì I
năm học 2012 – 2013. (Trong nghiên cứu, tôi hoàn toàn tuân theo kế hoạch

dạy học sinh biết:
+ Kìm chế.
+ Tự tin giải quyết vấn để nảy sinh trong cuộc sống.
+ Đưa ra những quyết định khôn ngoan trong việc xử lý tình huống.
Củng cố thói quen, hình thành hành vi đạo đức.
* Tuy nhiên, trong mọi trường hợp thì nên tuân thủ nguyên tắc: mỗi giáo viên
là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
3.1. Học tập:
Thường xuyên nhắc nhở học sinh hình thành thói quen tìm hiểu nội dung
bài trước khi đến lớp, tự trả lời câu hỏi sách giáo khoa, tham gia tóm tắt nội
dung bài mới trước khi đi vào nội dung bài học mới. Ví dụ như ở bộ môn sinh
học 8 tôi đang trực tiếp giảng dạy, với nội dung là tìm hiểu về hệ tiêu hóa (cơ
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 9
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
thể người), có thể đặt trước các câu hỏi đầu bài không chỉ là để mở bài mà còn
có thể dùng kiểm tra bài mới như:
+ Em hiểu như thế nào là tiêu hóa?
+ Các bộ phận nào tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn?
+ Ở miệng, cần diễn ra những hoạt động gì để tiêu hóa thức ăn?
+ Tại sao bao tử còn có tên gọi là dạ dày?
+ Khi thấy một người nhậu xỉn nôn ói, em có nhận xét gì về đặc đểm
của món”chè thập cẩm” này?
+ Dựa vào tên bài: Hấp thụ và thải phân, hãy nêu dự đoán về ý nghĩa
của hoạt động này đối với cơ thể?
Ngoài ra, cũng có thể đưa hình ảnh liên quan đến nội dung bài để gợi ý.
Đan xen việc kết hợp lồng vào bài dạy các câu hỏi nâng dần độ khó, đòi hỏi tư
duy cao và có tính chất liên kết, hệ thống kiến thức bằng hình thức treo hoa
điểm mười hoặc dạng câu hỏi tương trợ nhằm cuốn hút học sinh không ngừng tự
tìm hiểu kiến thức. Đến cuối bài thực hiện việc yêu cầu học sinh tóm lược nội
dung bài học bằng các câu ngắn ngọn, đầy đủ ý.

15
PHÚT
1 Hoàng Bình An 9 8 Nguyễn Tuấn Anh 9 10
2 Danh Xuân Bình
Thúy An
10 10
Hoàng Quốc Bảo
7 8
3 Nguyễn Thành
Đạt
10 10 Nguyễn Lê Hoàn
Châu
8 7
4 Phạm Văn Đức 9 7 Đặng xuân Chiến 8 8
5 Nguyễn Tấn Duy 9 9 Trần Quang Chiến 7 6
6 Nguyễn Ngọc
Quỳnh Giao
9 10 Lê Nguyễn Hoàng
Duy
9 9
7 Nguyễn Thị Thúy
Hiền
10 8
Nguyễn Văn Đức
7 8
8 Lê Quang Hưng 10 9 Ngô Đức Hân 8 5
9 Võ Phạm Huyền
Linh
8 6 Đồng Thị Ánh
Hồng

Quang
3 8
Nguyễn Ngọc Lan
6 8
17 Nguyễn Tuấn
Quốc
9 9 Ngô Thị Phương
Linh
3 4
18
Nguyễn Thế Tâm
6 3 Đỗ Thị Tuyết
Loan
5 6
19
Hà Hoàng Thái
9 9 Hoàng Thụy Tâm
Như
10 10
20 Đinh Quỳnh
Trang
7 9
Trần Anh Khả Tú
3 3
4.2. Giao tiếp:
Đánh giá lại độ tin cậy của dữ liệu thu được thông qua sự nhận xét chung
của lớp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lớp và sự nhận xét của giáo viên dạy môn
giáo dục công dân.
Thực hiện kiểm tra sau tác động cũng bằng phụ lục 3 (có mục tiêu và nội
dung câu hỏi giống nhau) nhằm đánh giá kết quả tác động đối với nhóm thực

động
Sau
tác
động
1. Có bao giờ em dành thời gian để suy
nghĩ về việc có nên sống thành thật chưa?
A. Có 12 19 12 15
B. Không 8 1 8 5
2. Sống thật với chính mình có dễ không?
A. Rất dễ. 2 5 3 3
B. Không. 8 3 8 7
C. Tùy vào hoàn cảnh 10 12 9 10
3. Em có thường xuyên thể hiện sự thành
thật trong cuộc sống không?
A. Rất thường
xuyên.
4 6 1 1
B. Thường
xuyên.
5 10 4 6
C. Thỉnh
thoảng.
8 3 10 11
D. Rất hiếm khi. 3 1 5 2
4. Nếu phát hiện bạn chơi với mình có biểu
hiện gian dối, không trung thực trong tình
bạn, em cảm thấy thế nào?
A. Cảm thấy điều đó là bình thường. 6 4 11 9
B. Thấy tức giận như bị bạn phản bội. 12 7 8 9
C. Điềm tĩnh xem lại giữa mình và bạn liệu

Tránh sự che dấu dẫn đến lỗi lầm không đáng có như việc học sinh đi tìm sự
khẳng định mình qua việc có nhiều bồ, trở thành game thủ xưng bá võ lâm trên
internet, ….
Khi các em học được cách sống thành thật với chính mình thì sẽ không
đưa ra những quyết định quá viễn vông, luôn sống tốt ngày hôm nay để ngày
hôm qua trở thành giấc mộng đẹp và ngày mai trở thành tương lai tốt cần vươn
tới.
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 14
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Kết luận:
Việc hình thành được thái độ sống thành thật có giúp các em biết tự
khẳng định mình một cách đúng đắn. Tránh cách khẳng định mình chạy theo xu
thế xấu, lệch lạc, đuổi theo các hình tượng lấp lánh ánh đèn, xa rời thực tế,….
2. Kiến nghị:
Trong giáo dục, nhà giáo dục cần quan tâm sâu sát hơn đến việc hình
thành thái độ sống thành thật với bản thân cho học sinh bên cạnh việc dạy kiến
thức mới.
Mỗi giáo viên cần phải:
+ Vào vai một diễn viên đa tài: vừa là người đi trước giàu kinh
nghiệm, vừa là người truyền thụ kiến thức. Mặt khác, lại phải là người bạn có
thể lắng nghe, chia sẻ, cùng chơi, cùng học, cùng khẳng định giá trị với các em.
Tìm được tia sáng trong tâm hồn các em, kích thích chúng bùng cháy trong con
người, tạo động lực giúp các em vượt qua thử thách.
+ Luôn biết động viên, khích lệ.
+ Khéo léo, tế nhị, thẳng thắn trong việc tự phê binh và phê bình để
học sinh noi theo.
+ Xây dựng và phối hợp tốt tác động của mối quan hệ giữa gia đình –
nhà trường – xã hội.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHSPƯD
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân – Tp Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương
KHUNG NGHIÊN CỨU
Bước thực hiện Hoạt động
1. Hiện trạng Học sinh còn có hiện tượng gian dối trong kiểm tra, không
trung thực trong giao tiếp (lời nói, ứng xử)
2. Giải pháp
thay thế
Giáo viên cùng học sinh trao đổi về lợi ích của việc sống
thành thật, tác hại của việc gian dối, hướng dẫn các em xây
dựng cách thành thật hơn.
3. Vấn đề
nghiên cứu
Giả thuyết
nghiên cứu
Việc xây dựng cách sống thành thật có giúp các em tự
khẳng định bản thân không?
Có giúp các em tự tin khẳng định bản thân hơn trước mọi
người.
4. Thiết kế Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương
đương
Nhóm Kiểm tra
trước
tác động
Tác động
Kiểm tra
sau
tác động
Thực

(Thực hiện trước và sau tác động)
Khoanh tròn vào đầu câu có ý trả lời mà em chọn.
1. Có bao giờ em dành thời gian để suy nghĩ về việc có nên sống thành thật
chưa?
A. Có (2đ)
B. Không (1đ)
2. Sống thật với chính mình có dễ không?
A. Rất dễ. (3đ)
B. Không. (1đ)
C. Tùy vào hoàn cảnh (2đ)
3. Em có thường xuyên thể hiện sự thành thật trong cuộc sống không?
A. Rất thường xuyên.
(4đ)
B. Thường xuyên.
(3đ)
C. Thỉnh thoảng.
(2đ)
D. Rất hiếm khi.
(1đ)
4. Nếu phát hiện bạn chơi với mình có biểu hiện gian dối, không trung thực trong
tình bạn, em cảm thấy thế nào?
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 19
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
A. Cảm thấy điều đó là bình thường. (1đ)
B. Thấy tức giận như bị bạn phản bội. (2đ)
C. Điềm tĩnh xem lại giữa mình và bạn liệu có vấn đề gì không? (3đ)
5. Tâm trạng em như thế nào khi tiếp xúc với thầy cô, bạn bè, người thân lúc
đang phải che dấu một bí mật như: điểm kém, nói dối một điều gì đó, ….?
A. Bình thường. (1đ)
B. Lúng túng. (2đ)

Độ tin cậy Spearman-Brown: rsB =
0.882539292
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: “GIÚP HỌC SINH TỰ KHẲNG ĐỊNH CHÍNH MÌNH
QUA CÁCH SỐNG THÀNH THẬT”
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên
Họ tên người đánh giá:……………………………………………………
Đơn vị công tác:………………………………………………………….
Ngày họp:………………………………………………………………
Địa điểm họp:……………………………………………………………
Ý kiến đánh giá:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Điểm
đánh giá
Nhận xét
1. Tên đề tài:
- Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác
động.
- Có ý nghĩa thực tiễn.
5
2. Hiện trạng:
- Nêu được hiện trạng.
- Xác định được nguyên nhân gây ra

phù hợp với thiết kế.
- Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu.
5
8. Kết quả:
- Kết quả nghiên cứu: giải quyết được
vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ
ràng, có tính thuyết phục.
- Những đóng góp của đề tài mang lại
hiểu biết mới về thực trạng, phương
pháp, chiến lược.
- Áp dụng các kết quả: triển vọng áp
dụng tại địa phương, cả nước, quốc tế.
20
9. Minh chứng cho các hoạt động
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 22
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
nghiên cứu của đề tài.
- Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, bảng
kiểm, thang đo, băng hình, ảnh, dữ liệu
thô…(đấy đủ, khao học, mang tính
thuyết phục.)
35
10. Trình bày báo cáo:
- Văn bản viết: cấu trúc khoa học hợp
lý, mạch lạc, hình thức đẹp.
- Báo cáo kết quả trước hội đồng (rõ
ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục)
5
Tổng cộng 100
Đánh giá:

động.
- Có ý nghĩa thực tiễn.
5
2. Hiện trạng:
- Nêu được hiện trạng.
- Xác định được nguyên nhân gây ra
hiện trạng.
- Chọn một nguyên nhân để tác động
giải quyết.
5
3. Giải pháp:
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế.
- Giải pháp khả thi và hiệu quả.
- Một số nghiên cứu ngần đây liên quan
đến đề tài.
10
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu:
Người thực hiện: Bùi Thị Quyên 24
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu
dưới dạng câu hỏi.
- Xác định được giả thuyết nghiên cứu.
5
5. Thiết kế:
Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá
trị nghiêm cứu.
5
6. Đo lường:
- Xây dựng được công cụ, thang đo phù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status