Chuyên đề
“So Sánh sự tiến bộ về thể lực của học sinh khối 11 Trường Phổ Thông
Trung Học Chuyên Lương Thế Vinh sau một năm học
Giáo Dục Thể Chất ’’
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Thể dục thể thao ra đời cùng với sự xuất hiện và phát triển của xã hội loài
người . Những đặc điểm của nền sản xuất và những quan hệ xã hội thời sơ cổ đã
quyết định sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục thể chất với quá trình lao động và
các hình thức giáo dục khác. Cùng với quá trình lao động sản xuất, TDTT đã
góp phần biến cải vượn người thành người cổ đại và từ cổ đại thành con người
hiện đại ngày nay. Đối với tiến trình tồn tại và phát triển của xã hội TDTT đã
trở thành một trong những phương tiện quan trọng để tồn tại xã hội và phát triển
xã hội .
Trong phương pháp luận khoa học của mình, chủ nghĩa Mác - Lênin đã
nhấn mạnh vị trí quan trọng của thể dục thể thao trong việc phát triển con người
một cách toàn diện. Trên cơ sở lý luận chung ấy nước ta cũng không nằm ngoài
quy luật chung của nhân loại . Trong nghị quyết của các đại hội đảng lần thứ VI,
VII,VIII đã nhấn mạnh tầm quan trọng về việc xây dựng và phát triển thể thao
của nước ta trong giai đoạn mới. Và mục tiêu của hệ thống giáo dục nước ta
hiện nay là hướng tới sự phát triển toàn diện về: Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và lao động. Hoạt động thể chất trong trường phổ thông là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng tới các hoạt động giáo dục khác. Với mục tiêu là trang bị kiến
thức về thể thao, phát triển thể chất, nền tảng thể lực cho học sinh. Ngoài ra còn
nhằm để phát hiện và bồi dưỡng các tài năng về thể thao.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 tại điều 41 quy
định: “Việc dạy và học thể dục là bắt buộc trong nhà trường”.Với chỉ thị 36/CT
của Ban bí thư trung ương Đảng về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn
mới đã nêu: “ Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học, làm cho
1
việc tập luyện thể dục thể thao trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học
x
):
n
x
x
n
i
i
∑
=
=
1
Trong đó:
x
là ký hiệu số trung bình; x
i
là ký hiệu số quan sát thứ i;
n là số lần quan sát.
- Phương sai:
1
)(
1
2
−
−
=
∑
=
n
xx
x
V
C
x
δ
=
Nếu
≤
V
C
10% thì đám đông số liệu tương đối đồng đều.
4.Đối tượng nghiên cứu
Học sinh 4lớp 11 trường THPT chuyên Lương Thế Vinh : 11A1,11A2,11Văn,11Anh1 ,
11 Hóa 1, 11 Sinh.
5. Thời gian nghiên cứu
Năm học 2013-2014.
- Giai đoạn 1: tháng 9 /2013 đến tháng 01/2014.
- Giai đoạn 2 : tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.
II.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Về phía nhà trường
*. Thuận lợi
- Nhà trường đã tạo điều kiện giúp các học sinh tự tìm tài liệu và nguồn sách
tham khảo tương đối đầy đủ.
-Ban Giám Hiệu nhà trường luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
trong công tác giảng dạy cùng với sự hổ trợ từ tổ chuyên môn.
3
* . Khó khăn
- Môn thể dục được sếp thời khóa biểu học buổi chiều, khí hậu vòng quanh
sân trường nóng bức, ít bóng râm, sân bãi tập luyện chưa đảm bảo mặt sân
không bằng phẳng rất khó khăn cho việc tham gia tập luyện.
3.1.1. Lựa chọn test
Theo quyết địng số 53/2008/QĐ-BGD& ĐT của Bộ Trưởng Bộ giáo dục
Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên, chuyên đề đã xác
định các test đánh giá tố chất thể lực cho học sinh Khối 11 Trường THPT
Chuyên Lương Thế Vinh gồm 4 test đó là :
+ Nằm ngửa gập bụng : Đáng giá sức mạnh cơ bụng của học sinh .
+ Bật xa tại chỗ : Đánh giá sức mạnh tốc độ của học sinh .
+ Chạy 30m xuất phát cao : Đánh giá năng lực sức nhanh của học sinh .
+ Chạy tuỳ sức 5 phút: Đánh giá năng lực sức bền.
3.1.2. Nội dung đánh giá, xếp loại thể lực học sinh
* Mục đích:
+ Đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học trong nhà
trường.
+ Điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục thể chất phù hợp với các
trường ở các cấp học và trình độ đào tạo
+ Đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khoẻ để
học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh trong quá trình hội nhập quốc
tế.
Ngày 18 tháng 9 năm 2008 Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo ra quyết định
số 53/2008/QĐ – BGD ĐT về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh
viên.
* Nội dung tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh .
- Tiêu chuẩn đánh giá thể lực:
Mức Nội dung kiểm tra
Nam/tuổi Nữ/tuổi
17 17
5
Tốt 1. Nằm ngửa gập bụng (lần)
2. Bật xa tại chỗ (cm)
3. Chạy 30m xuất phát cao (giây)
<930
<14
<149
>6,90
<830
- Tiêu chuẩn xếp loại thể lực
Xếp loại Học sinh
Tốt Kết quả kiểm tra có 3 test tốt và một test đạt trở lên
Đạt Kết quả kiểm tra các test từ mức đạt trở lên
Chưa đạt Kết quả kiểm tra các test có một test dưới mức đạt
3.2 Diễn biến tình hình thể lực của học sinh khối 11 sau một năm học
tập.
3.2.1 Tình hình thể lực của học sinh thời điểm nhập học.
Để so sánh được thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên
Lương Thế Vinh chuyên đề đã tiến hành kiểm tra thể lực của 213 học sinh ngay
từ khi nhập học. Kết quả kiểm tra được trình bày tại bảng A.
Bảng A
6
Kết quả kiểm tra thể lực lúc mới nhập học của học sinh khối 11 năm
học 2013 -2014 (n=210)
TT Nội dung
Đơn
vị
đo
Nam (n = 64) Nữ (n = 146)
X
δ
±
CV%
Bật xa tại chỗ, chạy tùy sức 5 phút đều nằm ở mức không đạt so với tiêu
chuẩn đánh giá, xếp loại của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ có test chạy 30m xuất phát cao là nằm trong mức đạt so với tiêu
chuẩn đánh giá, xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Đánh giá, xếp loại thể lực học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên
Lương Thế Vinh của từng nội dung theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ
GD&ĐT được trình bày tại bảng B.
Bảng B
7
Kết quả kiểm tra thể lực lúc mới nhập học của học sinh khối 11 Trường
THPT Chuyên Lương Thế Vinh của từng nội dung
TT Nội dung
Học Sinh Nam
(n – 64)
Học Sinh Nữ
(n = 146)
Tổng số HS
(n = 210)
Số HS
đạt
Tỷ lệ
%
Số HS
đạt
Tỷ lệ
%
Số HS
đạt
Tỷ lệ
%
Thông qua kết quả đánh giá xếp loại ở 2 bảng trên cho thấy: Thể lực của
học sinh còn thấp.
8
Tỷ lệ học sinh chưa đạt theo tiêu chuẩn xếp loại thể lực của Bộ Giáo dục
& Đào tạo là rất cao chiếm 45,24%.
3.2.2. Kết quả kiểm tra thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT
Chuyên Lương Thế Vinh khi kết thúc học kỳ 1
Để so sánh thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên Lương
Thế Vinh, chuyên đề tiếp tục kiểm tra thể lực của 213 học sinh khối 11 Trường
THPT Chuyên Lương Thế Vinh ngay sau khi kết thúc học kỳ 1 môn học GDTC.
Kết quả được trình bày tại bảng D.
Bảng D
Kết quả kiểm tra thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên
Lương Thế Vinh sau khi kết thúc học kỳ 1
TT Nội dung
Đơn
vị đo
Nam (n = 52) Nữ (n = 161)
X
δ
±
CV%
X
δ
±
CV%
1 Nằm ngửa
gập bụng
Lần 17±3.698 0.190 13±3.99 0.332
2 Bật xa tại chỗ Cm 200±21.014 0.098 147±17.210 0.114
δ
±
9
Nằm ngửa
gập bụng
Nam 64 15±3.589 64 17±3.698 1,124 >0.05
Nữ 146 11±3.710 146 13±3.990 1,04
8
>0.05
Bật xa tại chỗ
Nam 64 198±20.806 64 210±21.014 1,540 >0.05
Nữ 146 147±17.198 146 149±17.210 1,281 >0.05
Chạy 30m
xuất phát cao
Nam 64 5.27±0.465 64 5.17±0.495 1,183 >0.05
Nữ 146 6.28±0.597 146 6.13±0.507 1,154 >0.05
Chạy tuỳ sức
5 phút
Nam 64 930±121.803 64 950±121.805 1,016 >0.05
Nữ 146 700±101.40
7
146 715±101.218 1.03
4
>0.05
Qua kết quả bảng ta có thể nhận thấy các nội dung kiểm tra cũng đã có sự
phát triển, tuy nhiên sự phát triển chưa có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất P > 0.05
nhưng so sánh giữa hai lần kiểm tra : Lúc mới nhập học và khi học sinh đã học
môn giáo dục thể chất hết một học kỳ thì thể lực của học sinh cũng đã có sự phát
Giây 500±0.364 0.098 605±0.571 0.091
4 Chạy tuỳ sức mét 970±120.102 0.117 830±101.01 0.119
10
5 phút 1
Thông qua kết quả kiểm tra trên ta có thể nhận thấy:
- Thành tích trung bình của Nam đều nằm trong mức đạt theo tiêu chuẩn
đánh giá thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thành tích trung bình đạt được của Nữ ở 4 test so với tiêu chuẩn đánh
giá thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo đều ở mức đạt. Tuy nhiên, ở test chạy 5
phút tuỳ sức thì lại là phát triển tốt nhất trong 4 test so với tiêu chuẩn đánh giá
thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* So Sánh xếp loại thể lực học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên Lương
Thế Vinh của từng nội dung theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực của Bộ GD&ĐT
được trình bày tại bảng G.
Bảng G
Kết quả kiểm tra thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên
Lương Thế Vinh khi kết thúc năm học
TT Nội dung
Học Sinh Nam
(n = 64)
Học Sinh Nữ
(n = 146)
Tổng số HS
(n = 210)
Số HS
đạt
Tỷ lệ
%
Số HS
đạt
(n – 64)
Học Sinh Nữ
(n = 146)
Tổng số HS
(n = 210)
Số HS đạt Tỷ lệ % Số HS đạt Tỷ lệ % Số HS đạt Tỷ lệ %
Tốt 13 20,31 30 20,55 43 20,48
Đạt 51 79,69 116 79,45 167 79,52
Chưa đạt 0 0 0 0 0 0
Qua bảng xếp loại trên có thể nhận thấy số học sinh khối 11 Trường
THPT Chuyên Lương Thế Vinh đạt được như sau:
Loại tốt: 43/210 tỷ lệ 20,48%
Đạt: 167/210 tỷ lệ 79,52%
Chưa đạt: 0/210 tỷ lệ 0%
Sau khi đã tiến hành kiểm tra thể lực vào thời điểm học sinh đã kết thúc
năm học. Chuyên đề tiến hành so sánh với kết quả kiểm tra ban đầu (thời điểm
nhập học) và sau khi kết thúc năm học để rút ra thực trạng thể lực của khối 11
Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh sau một năm học tập.
Kết quả so sánh được trình bày ở bảng K.
Bảng K
So sánh kết quả kiểm tra thể lực của học sinh khối 11 trường THPT
chuyên Lương Thế Vinh (thời điểm đầu năm và cuối năm)
Nội dung
kiểm tra
Giới
tính
Lần 1 (Nhập học)
(n = 210)
Lần 3
(Kết thúc năm học)
• Đối với nam: sự phát triển thể lực đều có ý nghĩa ở ngưỡng xác
suất P ≤0,05
• Đối với nữ: thể lực của học sinh cũng đã có sự phát triển, tuy
nhiên ở nội dung Bật xa tại chỗ thì sự phát triển chưa có ý nghĩa
thống kê ở ngưỡng xác suất P>0,05.
*.Từ kết quả so sánh trên. Chuyên đề đưa ra kết luận:
Qua quá trình nghiên cứu thể lực của học sinh khối 11 Trường THPT
Chuyên Lương Thế Vinh sau 1 năm học và so sánh với tiêu chuẩn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, chuyên đề có những nhận xét:
- Sau một năm học thể lực của học sinh đã có sự phát triển, sự phát triển
đó được thể hiện:
Các tố chất thể lực đều có sự phát triển
Số học sinh đạt theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của Bộ giáo
giáo dục và đào tạo ở mức tốt là 43/210 học sinh chiếm tỷ lệ 20,48%.
Và ở mức đạt là 167/210 học sinh chiếm tỷ lệ 79,52%
Mức không đạt là :0%
- Từ kết quả nghiên cứu trên cũng chứng tỏ chương trình môn học giáo
dục thể chất đã bước đầu mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển thể lực
cho học sinh khối 11 Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh. Cụ thể:
+ Thời điểm nhập học: Thể lực của học sinh theo tiêu chuẩn đánh giá,
xếp loại của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tốt: 0/210 học sinh chiếm tỷ lệ 0%
Đạt: 113/210 học sinh chiếm tỷ lệ 53,81%
Chưa đạt: 97/210 học sinh chiếm tỷ lệ 46,19%
13
+ Thời điểm kết thúc năm học: Thể lực của học sinh đã phát triển hơn. Cụ
thể:
Tốt: 43/210 học sinh chiếm tỷ lệ 20,48%
Đạt 167/210 học sinh chiếm tỷ lệ 79,52%
Chưa đạt: 0/210 học sinh chiếm tỷ lệ 0%.