skkn một số giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh khối 11 trường thpt thống nhất - Pdf 24

Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUNG CHO HỌC
SINH KHỐI11
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT
A. PHẦN MỞ ĐẦU(ĐẶT VẤN ĐỀ)
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở pháp lý:
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa không chỉ đòi
hỏi ở thế hệ trẻ giác ngộ lý tưởng cách mạng, phẩm chất đạo đức mà còn nâng cao
nhận thức, kiến thức phổ thông cơ bản đối với xã hội hiện đại ngày nay . Bởi vậy
căn cứ vào nghị quyết số 40/2001QĐ10 ngày 9/12/2002 của Quốc hội về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông đã chỉ rõ “mục tiêu của việc đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông nhằm nâng cao giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ, đáp ứng
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước”.
- Căn cứ vào nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo, tiếp tục phát huy
những thành tích đã đạt được, đồng thời khắc phục và củng cố những yếu kém và
xây dựng hệ thống giáo dục trong thời kì đổi mới.
- Căn cứ vào mục đích giáo dục toàn diện từ ngành học mầm non cho đến
các trường cao đẳng đại học. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học - THCS - THPT
được thực hiện một cách triệt để cả ở vùng sâu vùng xa.
- Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ của ngành giáo dục, đào tạo con người mới
trên mọi lĩnh vực, mọi phương diện về (Đức - Trí -Thể -Mỹ) để đạt kết quả đó đòi
hỏi ngành giáo dục và đào tạo đưa ra những biện pháp thiết thực.
- Căn cứ vào chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, đặt biệt là theo
tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII và chiến lược phát triển giáo dục trên cơ sở
phát huy vai trò chủ đạo của người giáo viên và tính tích cực chủ động sáng tạo
của học sinh.
- Căn cứ vào nhiệm vụ đào tạo thế hệ học sinh năm 2011 - 2012 của trường
THPT Thống Nhất, của ngành giáo dục huyện Yên Định.
- Luật Giáo dục quy định “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh

người lao động năng động, sáng tạo thích ứng với mọi sự phát triển đa dạng với tốc
độ nhanh của xã hội. Năm học 2011 - 2012 được sự phân công theo kế hoạch của
nhà trường và tổ chuyên môn tôi trực tiếp giảng dạy môn thể dục khối 11: (11A1,
11A2, 11A6). Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Thống Nhất, tìm hiểu về thực
trạng học sinh, qua trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp tôi thấy trong các tiết
học thể dục(GDTC) lúc đầu học sinh rất hăng hái tập luyện, sau đó đến cuối phần
cơ bản học sinh tập với vẻ uể oải rời rạc - không mang lại hiệu quả luyện tập như
mong muốn, không hoàn thành bài tập, có tình trạng bỏ tập. Đặc biệt kết thúc giờ
học thể dục(GDTC) đến các giờ học môn học khác kế tiếp học sinh vẫn mệt mỏi
và ảnh hưởng đến sự tiếp thu kiến thức môn học khác của học sinh. Qua tìm hiểu
thì có rất nhiều nguyên nhân gây nên như:
+ Sức khoẻ học sinh không đảm bảo
+ Tâm lý học sinh không ổn định - không thoải mái
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
2
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
+ Bài tập đơn điệu, lặp lại học sinh không thích tập
Điều kiện sân bãi phương tiện không đảm bảo, chưa đáp ứng được nhu cầu.Nhưng
nguyên nhân cơ bản nhất hiện tượng mệt mỏi sớm ở hầu hết các em học sinh, điều
đó chứng tỏ rằng sức bền chung của các em ở lứa tuổi này còn yếu. Chính vì vậy
đặt vấn đề nghiên cứu đưa ra các giải pháp phát triển sức bền cho học sinh lớp 11
sẽ làm nền tảng, là cơ sở cho các em nâng cao năng lực sức bền chung để chuẩn bị
tốt nhất cả về tâm lý cũng như thể lực cho các nội dung học sau này, từ đó các em
sẽ cảm thấy tự tin trong tập luyện và yêu thích môn học hơn.
II. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
1.Nhiệm vụ:
Đề tài có nhiệm vụ:
- Việc luyện tập nâng cao sức bền bằng bài tập nhẩy dây ngắn, đồng nghĩa
với việc phát triển thể lực, nâng cao sức khoẻ cho học sinh giúp các em có một sức

học sinh có thành tích thể thao nhất định. Để từ cơ sở đó lựa chọn những đối tượng
học sinh có năng khiếu thực sự, ôn luyện để trở thành nhân tài cho đất nước .
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Tìm hiểu, học tập một số giải pháp giảng dạy của giáo viên trong tổ và
thông qua quá trình học tập và công tác như: Với những kinh nghiệm được đúc rút
quá trình học tập, rèn luyện, công tác rút kinh nghiệm qua các lớp bồi dưỡng
chuyên môn, qua giờ dự, các tài liệu tham khảo…
2. Phương pháp quan sát, phương pháp thực nghiệm sư phạm, khảo sát điều
tra và phương pháp tổng hợp, phương pháp thị phạm phân tích đánh giá kết quả.
3. Kết hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT, từ đó đưa ra những
giải pháp giảng dạy với nhiều đối tượng học sinh khác nhau khắc phục những khó
khăn thiếu thốn về dụng cụ sân bãi.
B: NỘI DUNG(GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ)
I - CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Nhiệm vụ trung tâm trong trường học là hoạt động của thầy và hoạt động
của học sinh. Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo là “Nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài: và phát triển con người toàn diện trong thời kì
mới về các phương diện như “Đức, Trí, Thể, Mỹ, Nghề nghiệp” được xây dựng
trên cơ sở ban đầu là hình thành nhân cách cho học sinh để từ đó học sinh có thể
kết hợp giữa lý luận với thực tiễn lao động, học tập hoặc học lên bậc học cao hơn.
Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh nắm vững những tri thức khoa
học của bộ môn thể dục một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến
khó, từ chưa biết đến biết…
Đặc trưng của môn thể dục là môn khoa học được đưa vào cấp học, ngành
học, là một trong những môn mà tất cả học sinh đều phải hoàn thành trong các cấp
học.
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
4
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC

bền chung và sức bền chuyên môn. Sức bền chung là sức bền trong hoạt động kéo
dài với cường độ trung bình thu hút hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động, trong
trường hợp này khả năng ưa khí của con người là cơ sở sinh lý của sức bền chung,
tức là khả năng làm việc của cơ thể trong điều kiện cung cấp đủ oxi. Các hệ thống:
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
5
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
Tuần hoàn, hô hấp được huy động tối đa để đáp ứng đầy đủ lượng ôxi cho hoạt
động (trong một thời gian nhất định).
II - THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ GIẢNG DẠY PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
CHUNG MÔN THỂ DỤC (GDTC)
Việc giảng dạy môn học thể dục hiện nay trong nhà trường THPT Thống
Nhất còn gặp nhiều khó khăn trở ngại với những lý do:
- Tài liệu tham khảo nghiên cứu còn hạn chế, đồ dùng, dụng cụ sân bãi tập
luyện để phục vụ cho công việc giảng dạy của giáo viên và học tập cũng như tập
luyện của học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác phần đa đối tượng học sinh
là người dân tộc mường, nhận thức chậm, sự hiểu biết mọi mặt của đời sống kinh
tế xã hội hạn chế và đặc biệt là chưa được tiếp cận với thông tin đầy đủ về các hoạt
động TDTT trong và ngoài nước. Bên cạnh đó nhiều học sinh chưa nhận thức được
ý nghĩa, tác dụng của các bài tập phát triển thể lực (Chủ yếu là sức bền chung) nên
trong quá trình tập luyện chính khoá và ngoại khoá chưa đạt được kết quả và đặc
biệt nhất là hạn chế về thành tích cá nhân.
Vì vậy việc áp dụng các giải pháp giảng dạy mới của giáo viên là việc làm
cấp thiết đòi hỏi người giáo viên phải biết vận dụng các giải pháp đó phù hợp với
tình hình thực tế của nhà trường, của từng tiết học và từng đối tượng học sinh.
Chẳng hạn việc giảng dạy các bài tập bổ trợ kĩ thuật và các bài tập phát triển tố
chất sức bền, hay các trò chơi vận động thì phải căn cứ vào điều kiện sân bãi, dụng
cụ, trang thiết bị của nhà trường. Hơn nữa việc giao các bài tập về nhà cho học sinh
trong các buổi tự tập luyện để nâng cao thành tích, hoàn thiện kĩ thuật nâng cao tố

* Giải pháp 1: (Phương pháp phát trển sức nhanh bền)
a. Các nhân tố cấu thành phương pháp luyện tập phát triển sức bền gồm:
Số lượng, cường độ bài tập, thời gian nghỉ, tính chất nghỉ, đặc điểm cá nhân về
sinh hoạt, tâm lí, khả năng huy động các nhóm cơ tham gia của bài tập.
Để phát triển sức bền chung với yêu cầu là nâng cao khả năng ưa khí của cơ thể,
tức là nâng cao mức hấp thu oxi tối đa, duy trì khả năng đó trong thời gian dài, làm
cho quá trình hô hấp, tuần hoàn nhanh chóng bước vào hoạt động với hiệu suất
cao, tốc độ ở mức gần giới hạn (65 - 75% cường độ tối đa).
Quá trình luyện tập sức bền chung, tác động vào hệ tim mạch làm cho hệ tim
mạch có những biến đổi sâu sắc cả về cấu tạo và chức năng. Những biến đổi biểu
hiện ngay trong yên tĩnh và trong hoạt động, tim có thể phì đại hoặc giãn buồng
tim, đó cũng là điều kiện để tăng thể tích tâm thu. Còn về mặt chức năng tim: Tập
luyện sức bền chung làm giảm tần số co bóp của tim trong yên tĩnh, sự giảm nhịp
tim làm cho tim hoạt động kinh tế, ít tiêu hao năng lượng hơn, thời gian nghỉ nhiều
hơn. Chính trong những biến đổi về cấu tạo và chức năng có ý nghĩa quan trọng,
trong việc tăng khả năng tối đa của tim, từ đó tăng sức bền. Bài tập nhẩy dây ngắn
và một số bài tập bổ trợ đã đáp ứng được nguyên tắc và điều kiện để phát triển sức
bền chung đó là:
- Bài tập này phụ thuộc vùng cường độ trung bình và cường độ lớn
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
7
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
- Cường độ tốc độ gần mức giới hạn 65 - 75% cường độ tốc độ tối đa
- Tính chất hoạt động khả năng ưa khí (hấp thụ ôxi tối đa)
- Huy động 2/3 nhóm cơ tham gia hoạt động (80 - 90%)
- Tác động chủ yếu đến hệ hô hấp, hệ tim mạch
b. Đặc điểm của bài tập nhảy dây ngắn:
- Dễ học, dễ thực hiện, động tác như một trò chơi vui hấp dẫn
- Gần gũi với hoạt động của con người

5 Nguyễn Đình Nam 72
6 Nguyễn Đình Quân 66
7 Lê Văn Chưởng 70
8 Nguyễn Đình Cương 68
9 Đỗ Xuân Đông 71
10 Mai Xuân Tình 67

n = 10 71.6
(Như vậy giá trị trung bình tần số mạch của 2 nhóm là tương đương nhau)
Cả 2 nhóm A & B thực hiện giáo án chung, nhưng đến phần tập sức bền thì
nhóm A tập chạy bền (nam 1000m, nữ 800m), còn nhóm B tập nhảy dây ngắn theo
nội dung phương pháp thống nhất dưới sự chỉ dẫn của giáo viên. Đầu tiên giáo viên
làm mẫu động tác cách cầm dây và đo dây, quay dây bằng cổ tay từ sau ra trước
khi dây gần đến mũi bàn chân cho dây đi qua chân, chân tiếp đất không trùng gối,
động tác bật nhảy bằng 2 mũi bàn chân trước.
• Tập bổ trợ: Sau khi quan sát động tác mẫu giáo viên cho học sinh
làm quen tập động tác mô phỏng (Không dây): Làm động tác trao dây, động tác bật
nhảy bằng 2 chân tiếp đất bằng gối.
• Tập với dây: Sau khi tập thuần thục động tác mô phỏng giáo viên
cho học sinh tiến hành tập với dây - Giáo viên quan sát, nhắc nhở, uốn nắn động
tác cho từng học sinh.
• Khi học sinh đã tập tương đối tốt động tác thì yêu cầu các em không
nhẩy nhanh mà nhẩy với tốc độ vừa phải ( 40 - 60 lần/phút với nữ; 60 - 80 lần/phút
với nam), tập nhẩy trong 30 giây, sau đó tăng dần thời gian từ 1- 3 phút và tăng tần
số (80 - 100 lần/phút với nữ; 100 - 120 lần/phút với nam).
• Giữa các lần nhẩy có quãng nghỉ từ 40 - 50s.
• Khi đã tập thuần thục các động tác nhẩy cơ bản giáo viên tiếp tục
hướng dẫn nhiều cách khác nhau như: Nhẩy bằng 1 chân, nhẩy đá lăng chân ra
trước luân phiên giữa 2 chân (duỗi thẳng gối và mũi bàn chân), nhẩy bập bênh,
nhẩy kép Ngoài thời gian luyện tập trên lớp giáo viên giao bài tập về nhà, yêu

3 Hoàng Thị Kiều 72
4 Bùi Thị Tùng Lâm 74
5 Nguyễn Đình Nam 70
6 Nguyễn Đình Quân 64
7 Lê Văn Chưởng 65
8 Nguyễn Đình Cương 65
9 Đỗ Xuân Đông 66
10 Mai Xuân Tình 63

n = 10 68.3
Vậy mạch yên tĩnh trước vận động của các em đã giảm so với mạch yên tĩnh
trước vận động của kết quả kiểm tra trước đó, điều đó chứng tỏ bài tập sức bền đã
có tác động đến hệ tim mạch, đặc biệt ở nhóm đối chứng tập bài tập nhảy dây ngắn
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
10
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
tần số mạch đã giảm rõ rệt (từ tần số mạch trung bình của 10 em là 71,6 lần/phút
xuống còn 68,3 lần/phút.
Để đánh giá, nhìn nhận và khẳng định một cách khách quan về hiệu quả bài
tập nhảy dây ngắn tôi nhận thấy rằng ở dạng bài tập này học sinh luyện tập có
nhiều hứng thú hơn, tích cực hơn, tự giác hơn, các em còn thi đua với nhau giữa
các tổ, nhóm - giờ học hứng thú sôi nổi hơn Từ đó các em dễ dàng hoàn thành tốt
những bài tập mà giáo viên yêu cầu. Một số em đầu tiên không biết nhảy hoặc
nhẩy không đúng cách, các em chủ động trao đổi với giáo viên, tìm mọi cách tập
bằng được và đến nay nhiều em có khả năng nhẩy các động tác nhẩy kép, thời gian
duy trì từ 1 đến 3 phút.
Thực tế bài tập nhảy dây ngắn khi áp dụng không những chỉ phát triển tố
chất sức bền chung mà còn tác động đến tố chất sức bật chuẩn bị tốt cho nội dung
học nhẩy

ngực gần sát mặt sân tập đồng thời hít sâu. sau đó từ từ duỗi tay vẫn giữ nguyên tư
thế thân người cho đến khi duỗi thẳng tay mới thở ra. Tiếp tục động tác tương tự
như vậy cho đến khi hoàn thành số lần thực hiện mà bài tập đưa ra.
+ Giáo viên thị phạm động tác và phân tích kĩ thuật động tác học sinh quan
sát lắng nghe.
+ Giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh tập luyện đồng loạt. Học sinh
thực hiện theo sự điều khiển của giáo viên hoặc của lớp trưởng (theo nhịp hô).
+ Giáo viên chia lớp thành 4 hàng ngang cự ly dãn cách 1 sải tay và đứng so
le nhau:
+ Giáo viên chọn vị trí thích hợp để quan sát và điều khiển học sinh tập
luyện.
       
       
       
        

Ghi chú:
X : Chỉ học sinh

: Chỉ giáo viên hoặc lớp trưởng
+ Học sinh thực hiện động tác kĩ thuật “Nằm sấp co duỗi tay” 3 lượt mỗi
lượt học sinh nam thực hiện 15 lần; nữ thực hiện 10 lần. Thời gian nghỉ giữa các
lượt là 1 phút.
+ Sau lượt thứ nhất giáo viên tập trung học sinh theo 4 hàng ngang cự ly
giãn cách hẹp.
       
       
       
       
 

+ Một học sinh ngồi lên chân của một học sinh nằm ngửa, duỗi thẳng chân,
thân trên đồng thời hai tay chắp sau gáy. Dùng sức của cơ bụng nâng thân trên lên
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
13
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
thẳng rồi gập sâu về phía chân rồi từ từ hạ thân trên xuống vị trí ban đầu cứ như
vậy động tác được lặp đi lặp lại hết số lần mà bài tập đưa ra.
+ Giáo viên thị phạm động tác và phân tích kĩ thuật động tác học sinh quan
sát lắng nghe.
+ Giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh từng cặp thực hiện đồng loạt theo
nhịp hô của giáo viên hoặc lớp trưởng.
Đội hình tập luyện bài tập:
   
   
   
   

Ghi chú:
: Chỉ 1 cặp học sinh


: Chỉ giáo viên
+ Học sinh thực hiện bài tập luân phiên nhau. Bài tập thực hiện 3 lần, mỗt
lần học sinh thực hiện 15 lượt sau đó đổi cho học sinh đang ngồi giữ chân thực
hiện động tác
đó với số lần, lượt tương ứng. Thời gian ngồi giữ chân là thời gian nghỉ của mỗi
lần thực hiện.
+ Khi học sinh thực hiện xong lần thứ nhất bài tập giáo viên cho học sinh
tập chung lớp thành 4 hàng ngang cự ly giãn cách hẹp 2 hang đâu ngồi 2 hàng sau

lớp bồi dưỡng chuyên môn, qua giờ dự, các tài liệu tham khảo và quá trình đánh
giá rút kinh nghiệm thực tế tại môi trường sư phạm tôi thấy việc áp dụng một số
giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh khối 11 đã có những kết quả cụ thể
sau:
+ Hầu hết các em đều hoàn thành tốt những mục tiêu giờ học đặt ra. Học
sinh đã hăng hái tập luyện cho đến hết giờ học, không còn tình trạng học sinh tập
với vẻ uể oải, rời rạc. Hơn nữa khi kết thúc giờ học thể dục đến các giờ học môn
khác học sinh không còn cảm giác uể oải, mệt mỏi và hạn chế việc ảnh hưởng đến
nhận thức và tiếp thu kiến thức vì giờ học thể dục nữa.
+ Việc lồng ghép giảng dạy các bài tập phát triển các tố chất thể lực (sức bền
chung) nhằm làm tăng cường khối lượng vận động và cường độ vận động để từ đó
các em hình thành thói quen tự giác, nghiêm túc tích cực trong các giờ học chính
khoá cũng như các buổi tập ngoại khoá.
+ Thu hút và sử dụng tối đa tính tích cực của học sinh thông qua các tiết học
và lấy học sinh làm trọng tâm là người thực hiện trong các tiết học còn giáo viên
chỉ là người hướng dẫn lên kế hoạch và giao bài tập để học sinh thực hiện và tập
luyện.
+ Nhờ có các bài tập phát triển các tố chất thể lực (sức bền chung), nâng cao
thành tích thể thao cá nhân mà học sinh còn có thể phát huy được rộng rãi trong
các buổi tập ngoại khoá các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trong thực tế sinh hoạt và
trong học tập.
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
15
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
*Kết quả: Thể chất của học sinh tăng lên rõ rệt, xuất hiện nhiều học sinh có
năng lực hoạt động TDTT và thành tích thể thao cá nhân càng được nâng dần lên
một tầm cao mới. Phần đa chất lượng học sinh được đánh giá qua kết quả học lực
môn Thể dục đạt Khá - Giỏi. Mặt khác học sinh đã đạt nhưng thành tích cao trong
các hoạt động TDTT chung của nhà trường, tương lai của tỉnh cũng sẽ đạt những

16
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
- Thường xuyên tự nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan, tham gia
đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, về kĩ năng sư phạm
để từ đó xây dựng kế hoạch phù hợp với đối tượng học sinh.
3. Đối với học sinh:
- Cần trang bị đầy đủ cho mình trang phục, dụng cụ tập luyện như: Quần, áo, dầy
để phù hợp với nội dung môn học.
- Xây dựng được kế hoạch tập luyện TDTT cá nhân khoa học chính xác phù hợp
với khả năng của bản thân để từ đó có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
xã hội, đặc biệt là thể thao thành tích cao.
- Tích cực tự giác trong các buổi học chính khoá cũng như ngoại khoá để nâng cao
sức khoẻ và khả năng hoạt động TDTT. Mặt khác thường xuyên theo dõi các thông
tin về hoạt động TDTT qua các kênh thông tin, tuyên truyền như: Báo, Đài,
Truyền hình, sách vở .
Ngày 10 tháng 04 năm 2012
Người viết
Nguyễn Thành Trung
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục năm 2000 < Nhà xuất bản giáo dục>
2. Sách giáo viên Thể dục 10 <Nhà xuất bản giáo dục>
3. Sách giáo viên Thể dục 11 <Nhà xuất bản giáo dục>
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
18
Trường THPT Thống Nhất Sáng kiến kinh nghiệm GDTC
4. Sách giáo viên Thể dục 12 <Nhà xuất bản giáo dục>
5. Y học thể dục thể thao <Nhà xuất bản TDTT Hà Nội>
6. Trò chơi vận động và vui chơi giải trí <Nhà xuất bản Đại Học Quốc
Gia Hà Nội>
7. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất trong trường học < Nhà
xuất bản TDTT Hà Nội>
8. Tâm lý học < Nhà xuất bản giáo dục >
9. lý thuyết và thực hành môn điền kinh < Trường ĐH SPTDTT TƯ I -
Hà Tây biên soạn>
10. Tâm lý học TDTT < Trường ĐH SPTDTT TƯ I - Hà Tây biên soạn
>

11. Giáo dục và Thời đại. www.gdtd.com.vn
http://violet.vn/tulieusu
PHỤ LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU (ĐẶT VẤN ĐỀ) 1
T/h:Nguyễn Thành Trung Năm học 2011-
2012
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status