một số giải pháp phát triển sức bền cho học sinh - Pdf 24

Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
1
A. Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề ti
1. Căn cứ pháp chế:
Th dc th thao l mt b phn ca nn vn húa chung, l s tng hp nhng
thnh tu khoa hc ca xó hi v s dng nhng bin phỏp chuyờn mụn iu
khin s phỏt trin th cht con ngi mt cỏch cú ch nh nhm nõng cao sc
khe.
Vic luyn tp th dc th thao bi b sc khe c Bỏc H xỏc nh ú l
quyn li, l trỏch nhim, l bn phn ca mi ngi dõn yờu nc: Vic ú
khụng tn kộm, khú khn gỡ, gỏi trai, gi tr ai cng nờn lm v ai cng lm c. .
. dõn cng thỡ nc thnh. Tụi mong ng bo ta, ai cng gng tp th dc. T tụi
ngy no cng tp. Th tng Phm Vn ng núi: Th dc em li nhng kt
qu k diu lm, thn k lm. . . th dc l bin phỏp rt mu nhim v khụng cú gỡ
hn nú õu.
Ngy nay nh vo cỏc cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc, nh nm vng quy
lut khỏch quan v phỏt trin th cht con ngi nờn th dc th thao ó vn ti
v xõm nhp vo tt c cỏc lónh vc xó hi, vo vic chun b chuyờn mụn cho con
ngi vo cỏc ngnh ngh khỏc nhau. Giỏo dc th dc th thao chng nhng giỳp
cho vic nõng cao sc khe m cũn nh hng tt n cỏc mt giỏo dc khỏc vỡ
c tớnh quan trng ca th dc th thao lm nh hng ca núi ti trng thỏi nhy
cm ca con ngi c biu th qua s phỏt sinh cỏc tỡnh cm tt, vui sng, hi
lũng, lc quan, ng thi cũn phỏt trin tt nhng chc nng tõm lý nh tớnh th
cm, trớ nh, s chỳ ý, s suy ngh. Mt khỏc trong quỏ trỡnh tp luyn th dc th
thao s hỡnh thnh nhng phm cht o c cn thit nh ý chớ, tớnh kiờn nhn,
lũng dng cm, qu quyt, s do dai, tớnh k kut v tinh thn tp th.
Tt c nhng iu trờn l tin ht sc quan trng nõng cao hiu sut v
thnh tớch hc tp ca hc sinh. Do ú, t lõu C. Mỏc, F. Anghen, LờNin v Bỏc

Phát triển tố chất sức bền là tiền đề cần thiết cho khả năng phục hồi nhanh
chóng sau các lợng vậ động lớn.
Để có những phơng pháp, giải pháp mới và những bài tập phát triển các tố
chất thể lực có hiệu quả đối với tất cả các đối tợng học sinh lại là một vấn đề đòi
hỏi ngời giáo viên phải có sự sáng tạo, phát huy đợc tính chủ động tích cực và
khai thác triệt để từ đối tợng học sinh. Mặt khác để phát huy khả năng của học
sinh và có kế hoạch bồi dỡng giảng dạy (Tập luyện ngoại khoá và chính khoá) đối
với từng đối tợng học sinh nhằm tạo gây hng phấn và sự chủ động của học sinh
trong quá trình tập luyện. Do vậy bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ
môn thể dục trờng THPT Số 1 Bảo Thắng theo chơng trình giáo dục con ngời
toàn diện tôi đã chon đề tài Giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh
THPT.
2. Cơ sở thực tiễn:
Năm học 2010 2011 đợc sự phân công theo kế hoạch của nhà trờng và tổ
chuyên môn tôi trực tiếp giảng dạy môn thể dục khối 11: (11A7, 11A8,). Qua thực
tế giảng dạy ở trờng THPT Số 1 Bảo Thắng, tìm hiểu về thực trạng học sinh, qua
trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp tôi thấy trong các tiết học thể dục lúc đầu
học sinh rất hăng hái tập luyện, sau đó đến cuối phần cơ bản học sinh tập với vẻ uể
oải rời rạc- không mang lại hiệu quả luyện tập nh mong muốn, không hoàn thành
bài tập, có tình trạng bỏ tập. Đặc biệt kết thúc giờ học thể dục học sinh vẫn mệt
mỏi. Qua tìm hiểu thì có rất nhiều nguyên nhân gây nên nh:
Sức khoẻ học sinh không đảm bảo
Tâm lý học sinh không ổn định không thoải mái
Bài tập đơn điệu, lặp lại học sinh không thích tập
Điều kiện sân bãi phơng tiện không đảm bảo, cha đáp ứng đợc nhu
cầu.Nhng nguyên nhân cơ bản nhất hiện tợng mệt mỏi sớm ở hầu hết các em học
sinh, điều đó chứng tỏ rằng sức bền chung của các em ở lứa tuổi này còn yếu.
Chính vì vậy đặt vấn đề nghiên cứu đa ra giải pháp phát triển sức bền chung cho
học sinh đối tợng lớp 11 sẽ làm nền tảng cơ sở cho các bài tập phát triển sức bền
chung cho học sinh THPT, các em nâng cao năng lực sức bền chung để chuẩn bị tốt

đặc biệt là tiếp thu những kĩ thuật động tác khó đòi hỏi ngời học phải có một nền
tảng thể lực (Sức bền chung) và có kĩ năng kĩ xảo vận động đã quy định trong
chơng trình môn học.
III. Giới hạn chọn đề ti:
Qua thực tế giảng dạy, nghiên cứu tài liệu tham khảo chơng trình môn học
thể dục, kết quả dạy và học cha cao. Sự tiếp thu, t duy những kĩ năng kĩ xảo vận
động và thành tích của học sinh không đồng đều. Đặc biệt là những kĩ thuật động
tác khó đòi hỏi ngời học phải có những nền tảng thể lực nhất định, làm ảnh hởng
tới tiếp thu kiến thức của học sinh trong các giờ học tiếp theo với sự mệt mỏi, uể
oải. Để từ đó tìm ra những giải pháp giảng dạy đạt kết quả cao hơn.
Phạm vi nghiên cứu là đối tợng học sinh khối 11 (11 A7; 11A8). Nhằm góp
phần tích cực trong công tác giảng dạy nâng cao chất lợng giáo dục học sinh của
nhà trờng nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và nâng cao số lợng học sinh có
thành tích thể thao nhất định.
IV. đối tợng nghiên cứu:
- Giải pháp phát triển sức bền chung cho học sinh THPT.
V. phơng pháp nghiên cứu:
1. Tìm hiểu, học tập một số giải pháp giảng dạy của giáo viên trong tổ và
thông qua quá trình học tập và công tác nh: Với những kinh nghiệm đợc đúc rút
quá trình học tập, rèn luyện, công tác rút kinh nghiệm qua các lớp bồi dỡng
chuyên môn, qua giờ dự, các tài liệu tham khảo
2. Phơng pháp quan sát, phơng pháp thực nghiệm s phạm, khảo sát điều
tra, phơng pháp thống kê và phơng pháp tổng hợp, phơng pháp thị phạm phân
tích đánh giá kết quả.
Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
4
3. Kết hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT, từ đó đa ra những
giải pháp giảng dạy với nhiều đối tợng học sinh khác nhau khắc phục những khó


Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
5
B: Nội dung

Chơng I: cơ sở lý luận:

Nhiệm vụ trung tâm trong trờng học là hoạt động của thầy và hoạt động của
học sinh. Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo là Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dỡng nhân tài: và phát triển con ngời toàn diện trong thời kì mới về
các phơng diện nh Đức, Trí, Thể, Mỹ đợc xây dựng trên cơ sở ban đầu là hình
thành nhân cách cho học sinh để từ đó học sinh có thể kết hợp giữa lý luận với thực
tiễn lao động, học tập hoặc học lên bậc học cao hơn.
Trong xã hội hiện đại, tình trạng học sinh thiếu vận động và thừa chất dinh
dỡng ngày càng nhiều, hiện tợng học sinh có trọng lợng cơ thể vợt quá mức
bình thờng hoặc mắc bệnh béo phì cũng ngày càng phổ biến. Việc tập luyện
thờng xuyên liên tục đặc biệt là chạy bền sẽ giúp các em thoát khỏi tình trạng nêu
trên, tiêu hao năng lợng thừa, không thể tích thành mỡ. Tập chạy bền vừa có lợi
cho sức khoẻ vừa chống lại đợc căn bệnh béo phì.
Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh nắm vững những tri thức khoa
học của bộ môn thể dục một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến
khó, từ cha biết đến biết

Chơng II: thực trạng của đề ti:

Việc giảng dạy môn học thể dục hiện nay trong nhà trờng THPT Số 1 Bảo
Thắng còn gặp nhiều khó khăn trở ngại với những lý do:
- Tài liệu tham khảo nghiên cứu cho giáo viên còn hạn chế, đồ dùng, dụng cụ
sân bãi tập luyện để phục vụ cho công việc giảng dạy của giáo viên và học tập cũng
nh tập luyện của học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác phần đa đối tợng
học sinh lời tập luyện, và đặc biệt là cha đợc tiếp cận thông tin về các hoạt động
TDTT trong và ngoài nớc. Bên cạnh đó nhiều học sinh cha nhận thức đợc ý
nghĩa, tác dụng của các bài tập phát triển thể lực (Chủ yếu là sức bền chung) nên
trong quá trinh tập luyện chính khoá và ngoại khoá cha đạt đợc kết quả và đặc
biệt nhất là hạn chế về thành tích cá nhân.
Y sinh học hiện đại khi nghiên cứu cơ thể sống thờng tách nó ra làm các
cơ quan, hệ cơ quan và các chức năng riêng biệt. Tuy nhiên, cơ thể con ngời là
một hệ sinh học hoàn chỉnh và thống nhất, có khả năng tự điều chỉnh và tự phát
triển. Sự thống nhất của cơ thể thể hiện ở hai mặt. Thứ nhất, giữa các cơ quan, hệ
cơ quan hoặc các chức năng của cơ thể luôn có sự tác động qua lại với nhau. Sự
biến đổi ở một cơ quan nhất thiết sẽ ảnh hởng sẽ ảnh hởng đến hoạt động của các
cơ quan khác và đến toàn cơ thể nói chung. Hoạt động của cơ thể bao gồm sự phối
hợp của hoạt động tâm lý, hoạt động dinh dỡng và vận động trong mối liên hệ
chặt chẽ với môi trờng xung quanh và chịu sự tác động của môi trờng.
Sự thống nhất của cơ thể với môi trờng bên ngoài trớc tiên thể hiện ở trao
đổi chất và năng lợng. Không một tế bào nào của cơ thể có thể tồn tại đợc nếu
không liên tục nhận các chất dinh dỡng, ôxy và đào thải các sản phẩm phân giải.
Giảng dạy và huấn luyện phát triển sức bền, phải dựa trên cơ sở sinh lý của
hoạt động thể lực.
Vì vậy việc áp dụng các giải pháp giảng dạy mới của giáo viên là việc làm cấp
thiết đòi hỏi ngời giáo viên phải biết vận dụng các giải pháp đó phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trờng, của từng tiết học và từng đối tợng học sinh. Chẳng
hạn việc giảng dạy các bài tập bổ trợ kĩ thuật và các bài tập phát triển tố chất sức

Đồng thời thờng xuyên vận dụng các bài tập bổ trợ dới dạng tổ chức nh một trò
chơi để gây hứng thú, tính tích cực chủ động trong tập luyện của học sinh và tăng
cờng tính đoàn kết thân ái giúp đỡ nhau trong quá trình tập luyện chính khoá và
ngoại khoá của học sinh cũng nh trong cuộc sống hàng ngày của các em.

* Giải pháp 1: (Phơng pháp phát trển sức nhanh bền)
a. Các nhân tố cấu thnh phơng pháp luyện tập phát triển sức bền gồm:
Số lợng, cờng độ bài tập, thời gian nghỉ, tính chất nghỉ, đặc điểm cá nhân
về sinh hoạt, tâm lí, khả năng huy động các nhóm cơ tham gia của bài tập.
Để phát triển sức bền chung với yêu cầu là nâng cao khả năng a khí của cơ thể, tức
là nâng cao mức hấp thu oxi tối đa, duy trì khả năng đó trong thời gian dài, làm cho
quá trình hô hấp, tuần hoàn nhanh chóng bớc vào hoạt động với hiệu suất cao, tốc
độ ở mức gần giới hạn (75 85% cờng độ tối đa).
Quá trình luyện tập sức bền chung, tác động vào hệ tim mạch làm cho hệ tim
mạch có những biến đổi sâu sắc cả về cấu tạo và chức năng. Những biến đổi biểu
hiện ngay trong yên tĩnh và trong hoạt động, tim có thể phì đại hoặc giãn buồng
tim, đó cũng là điều kiện để tăng thể tích tâm thu. Còn về mặt chức năng tim: Tập
luyện sức bền chung làm giảm tần số co bóp của tim trong yên tĩnh, sự giảm nhịp
tim làm cho tim hoạt động kinh tế, ít tiêu hao năng lợng hơn, thời gian nghỉ nhiều
hơn. Chính trong những biến đổi về cấu tạo và chức năng có ý nghĩa quan trọng,
trong việc tăng khả năng tối đa của tim, từ đó tăng sức bền. Bài tập nhẩy dây ngắn,
và một số bài tập bổ trợ đã đáp ứng đợc nguyên tắc và điều kiện để phát triển sức
bền chung đó là:
- Bài tập này phụ thuộc vùng cờng độ trung bình và cờng độ lớn
- Cờng độ tốc độ gần mức giới hạn 75 85% cờng độ tốc độ tối đa
- Tính chất hoạt động khả năng a khí (hấp thụ ôxi tối đa)
- Huy động 2/3 nhóm cơ tham gia hoạt động (80 90%)
- Tác động chủ yếu đến hệ hô hấp, hệ tim mạch
b. Đặc điểm của bi tập nhảy dây ngắn:
- Dễ học, dễ thực hiện, động tác nh một trò chơi vui hấp dẫn

71.8
Nhóm B:
Stt Họ Và Tên Tần số mạch: Số lần / Phút
1 Phạm Thị Liễu 76
2 Lê Hồng Nhung 74
3 Hà Thị Nhung 75
4 Nguyễn Thị Kim Oanh 77
5 Lơng Thị Phợng 72
6 Trịnh Duy Lộc 66
7 Lê Văn Lợng 70
8 Bùi Xuân Sang 68
9 Hồ Thanh Tùng 71
10 Lê Văn Trung 67
n = 10

71.6

(Nh vậy giá trị trung bình tần số mạch của 2 nhóm l tơng đơng nhau)

Cả 2 nhóm A & B thực hiện giáo án chung, nhng đến phần tập sức bền thì
nhóm A tập chạy bền (nam 1000m, nữ 800m), còn nhóm B tập nhảy dây ngắn theo
nội dung phơng pháp thống nhất dới sự chỉ dẫn của giáo viên. Đầu tiên giáo viên
làm mẫu động tác cách cầm dây và đo dây, quay dây bằng cổ tay từ sau ra trớc khi
Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
9

2 Phạm Thị Năm Giang 71
3 Phạm Thị Hiền 74
4 Phạm Thị Hoà 73
5 Đoàn Thị Loan 74
6 Nguyễn Thành Đạt 65
7 Ngô Văn Đoàn 67
8 Đặng Đình Đức 68
9 Nguyễn Văn Giáp 67
10 Đào Trờng Giang 66
n = 10

70.1
Nhóm B:
Stt
Phạm Thị Liễu Tần số mạch: Số lần / Phút
1 Lê Hồng Nhung 73
2 Hà Thị Nhung 71
3 Nguyễn Thị Kim Oanh 72
Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
10
4 Lơng Thị Phợng 74
5 Trịnh Duy Lộc 70
6 Lê Văn Lợng 64
7 Bùi Xuân Sang 65
8 Hồ Thanh Tùng 65

Bớc 1: Tên bài tập phát triển của tố chất thể lực
Bớc 2: Giáo viên giới thiệu mục đích tác dụng và ý nghĩa của bài tập.
Bớc 3: Giáo viên hớng dẫn, phân tích và thị phạm kỹ thuật động tác bài tập
cho học sinh.
Bớc 4: Giáo viên tiến hành cho học sinh quan sát tranh, ảnh minh hoạ (có
giải thích cụ thể cho từng động tác đơn lẻ, từng giai đoạn kĩ thuật).
Bớc 5: Giáo viên hớng dẫn và tổ chức cho học sinh tập luyện theo nhóm,
theo tổ, đồng loạt. Đồng thời giáo viên quan sát kiểm tra và sửa chữa những kĩ
thuật động tác đối với từng học sinh cụ thể.
Bớc 6: Giáo viên có thể gọi vài học sinh có kĩ thuật thực hiện động tác tốt
lên thực hiện lại những bài tập, những kĩ thuật động tác mà lớp vừa học để học sinh
trong lớp quan sát sau đó giáo viên cho học sinh tự nhận xét, giáo viên lắng nghe ý
kiến rồi nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm.
* Ví dụ 1:
Bài tập phát triển tố chất sức mạnh bền
Bật bục
Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
11
Mục đích: Tăng cờng sức mạnh cơ chân và sức bật
Kĩ thuật động tác: Một chân để trên bục (Bậc thềm, bậc thang cao 30 cm),
hai tay co hai bên hông.
Thực hiện động tác: Khi có khẩu lệnh, ngời tập dùng sức của chân kết hợp
đánh hai tay da ngời lên cao theo phơng thẳng đứng, chân bật thẳng chân không
bật đặt mũi chân lên bục. Tiếp tục động tác tơng tự nh vậy cho đến khi hoàn
thành số lần thực hiện mà bài tập đa ra.
Giáo viên thị phạm động tác và phân tich kĩ thuật động tác học sinh quan sát
lắng nghe.
Giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh tập luyện đồng loạt. Học sinh thực

12
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x



Ghi chú:


: Chỉ giáo viên X : Chỉ học sinh
Giáo viên gọi 1 - 2 học sinh có kĩ thuật động tác tốt làm mẫu cho cả
lớp quan sát xem xét và tự sửa chữa kĩ thuật động tác của chính mình. Giáo viên có
thể cho điểm miệng để gây hứng thú cho học sinh tập luyện.
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nêu những sai lầm thờng mắc
và cách sửa sai sau đó cho học sinh giãn hàng cự ly mỗi học sinh cách nhau 1 sải
tay đứng so le nhau thực hiện nốt khối lợng vận động mà tiết học đã đa ra.
* Ví dụ 2
: Bài tập Phát triển sức mạnh bền của cơ: (Bài tập ngoại khoá)
- cơ lng.
- cơ bụng.
- Bài tập 2 ngời:
Mục đích tác dụng: Khi đa ra các bài tập phát triển các tố chất sức bền
chung cho học sinh thực hiện giáo viên phải hiểu rõ: khi xem mệt mỏi từ góc độ
tác động đến từng bộ phận hay toàn bộ các hệ thống chức năng của cơ thể, những
hoạt động đợc thực hiện bởi một bộ phận cơ thể trong đó không quá 1/3 số lợng
cơ tham gia gây nên mệt mỏi cục bộ, còn những hoạt động mà hầu nh toàn bộ
các nhóm cơ tham gia (2/3) gây nên mệt mỏi chung tác động đến hầu hết các chức
năng cơ bản của cơ thể. Chính vì vậy muốn học sinh phát triển sức bền chung cần

học sinh thực hiện 15 lợt sau đó đổi cho học sinh đang ngồi giữ chân thực hiện
động tác
đó với số lần, lợt tơng ứng. Thời gian ngồi giữ chân là thời gian nghỉ của mỗi
lần thực hiện.
Khi học sinh thực hiện xong lần thứ nhất bài tập giáo viên cho học sinh tập
chung lớp thành 4 hàng ngang cự ly giãn cách hẹp 2 hang đâu ngồi 2 hàng sau
đứng gọi 1 - 2 cặp học sinh có kĩ thuật không tốt lên thực hiện bài tập cho cả lớp
quan sát và tự rút kinh nghiệm.
Giáo viên phân tích và chỉ ra sai lầm thờng mắc khi thực hiện bài tập và
cách sửa sai cho học sinh lắng nghe.
Giáo viên gọi 1 - 2 cặp học sinh thực hiện kĩ thuật bài tập tốt lên thực hiện
cho cả lớp quan sát và cho học sinh t đánh giá nhận xét.

VD3 : Tự kiểm tra trong tập luyện.
Nhiệm vụ chính của tự kiểm tra trong tập luyện TDTT của học sinh là ghi
chép hàng ngày các kết quả qua kiểm tra thu đợc vào một quyển nhật ký riêng,
gọi là nhật ký tập luyện. Trong GDTC ở nhà trờng , tự kiểm tra có thể bao gồm
các chỉ số cơ bản là cảm giác chung , ngủ, cảm giác ăn uống, mạch đập, cảm giác
đau, cân nặng, tập luyện TDTT, thành tích tập luyện, các vi phạm chế độ sinh hoạt.
Đối với nữ trong nhật ký tập luyện cần phải theo dõi cả đặc điểm và sự thay đổi
về kinh nguyệt.
Nội dung tập luyện và thành tích một số bài tập chính của phần cơ bản cũng
có những mục quan trọng của tự kiểm tra. Các số liệu theo dõi cho phép giải thích
các biến đổi trạng thái cơ thể và có thể xác định đợc lkhả năng tập luyện của từng
học sinh. Tôi đã hớng dẫn học sinh lập một quyển nhật ký tập luyện .
74
74
56,5
1 buổi
chạy 100m
14 2
không
không
tốt
8h tốt
ngon

66
76
76
56,0
không không
không
bình thờng
6h không tốt
không ngon

70
78
82
57,0
1 buổi 1 h

X: Chỉ học sinh đứng
: Chỉ giáo viên
* Kĩ thuật động tác: Bài tập phát triển sức mạnh bền cơ lng
(Tơng tự nh kĩ thuật động tác của bài tập phát triển sức bền cơ bụng nhng ngời
thực hiện nằm sấp dùng cơ lng nâng cơ thể lên trên số lần lợt thực hiện nh
nhau).

Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
16
C: Kết luận v kiến nghị

trong học tập.
Kết quả: Thể chất của học sinh tăng lên rõ rệt, xuất hiện nhiều học sinh có
năng lực hoạt động TDTT và thành tích thể thao cá nhân càng đợc nâng dần lên
một tầm cao mới. Phần đa chất lợng học sinh đợc đánh giá qua kết quả học lực
môn Thể dục đạt Khá - Giỏi. Mặt khác học sinh đã đạt nhng thành tích cao trong
các hoạt động TDTT chung của nhà trờng, của huyện tơng lai của tỉnh cũng sẽ
đạt những thành tích cao.
* Kết quả qua từng năm học nh sau:
- Năm học 2009 - 2010
+ Học sinh khá giỏi: 75%
+ Học sinh TB: 20%.
+ Học sinh yếu: 5%
- Năm học 2010 - 2011
+ Học sinh khá giỏi: 87%
Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
17
+ Học sinh TB: 13%.
Đây mới chỉ là quan điểm của tôi qua quá trình giảng dạy và huấn luyện, vì vậy sẽ
còn những thiếu sót nhất định. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến chân thành của
các đồng nghiệp để bản sáng kiến đợc hoàn chỉnh hơn.

ii. Kiến nghị v đề xuất:
Để nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập bộ môn Thể dục đối với đối
tợng học sinh trờng THPT Số 1 Bảo Thắng tôi mạnh dạn đề xuất một số ý kiến
đóng góp cụ thể nh sau:

1. Đối với nh trờng:
Tạo điều kiên tốt nhất về trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, phục vụ cho công

Trờng THPT Số 1 Bảo Thắng Tổ: Hoá - Sinh Thể dục
Sáng kiến kinh nghiệm: Giải pháp phát triển chung sức bền cho học sinh THPT
Ngời thực hiện: Kiều Ngọc Sơn
18
Ti liệu tham khảo

1. Sách giáo viên Thể dục 10
(Nh xuất bản giáo dục)
2. Sách giáo viên Thể dục 11
(Nh xuất bản giáo dục)
3. Sách giáo viên Thể dục 12
(Nh xuất bản giáo dục)
4. Y học thể dục thể thao
(Nh xuất bản TDTT H Nội)
5. Trò chơi vận động v vui chơi giải trí
(Nh xuất bản Đại Học Quốc Gia H Nội)
6. Lý luận v phơng pháp giáo dục thể chất trong trờng học
(Nh xuất bản TDTT H Nội)
7.Lý luận v phơng pháp TDTT.
(Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn NXB TDTT 1995)
8. Sinh lý học TDTT.
( Lu Quang Hiệp NXB TDTT 1993)
9. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục sức khoẻ thể chất trong trờng học
các cấp.
( NXB TDTT 1993)
10. Sách giáo khoa thể dục lớp 10 11 12.
( Nhiều tác giả - NXB GD 1992)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status