Lê Văn Hòa 1
Trường THPT Định Quán
SỞ GIÁO ĐỒNG NAI
TRỪƠNG THPT ĐỊNH QUÁN
Mã số :……………………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
NHẰM PHÁT HUY TỐT VAI TRÒ TRUNG TÂM CỦA HỌC SINH
KHI HỌC CHƯƠNG : “ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM “
VẬT LÝ 10 – THPT CƠ BẢN .
Ngừơi thực hiện : Lê Văn Hoà
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lí giáo dục :
Phương pháp dạy học bộ
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
Có đính kèm :
Mô hình Phần mền Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2013 - 2014
Lê Văn Hòa 2
SƠ LỰƠC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I .THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN :
1/ Họ và tên : Lê Văn Hoà
2/ Ngày tháng năm sinh : 24 / 9 /1976
3/ Nam ,nữ : Nam
4/ Địa chỉ : : Khu 1 - ấp Hiệp Cừơng - Định Quán - Đồng Nai
5/ Điện thoại : CQ : 0613851103
6/ Chức vụ : Giáo viên
7/ Đơn vị công tác : Tổ Hoá – Lý – Sinh ,Trừơng THPT Định Quán
II/TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
1/ Học vị : : ĐH sư phạm THHCM
nào tình trạng suy giảm của Giáo dục .
Tuy nhiên với yêu cầu đổi mới đất nước ,giáo dục vẫn chưa đáp ứng kịp .Chính vì
vậy Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam khóa VIII đã ra Nghị
quyết 02 về định hướng phát triển Giáo dục và đào tạo ,Nghị quyết đã quyết định
các giải pháp chủ yếu về tạo động lực , đổi mới công tác quản lí để phát triển mạnh
mẽ sự nghiệp Giáo dục – đào tạo .
Nghị quyết X của Đảng đã đề ra mục tiêu phát triển Giáo dục : “ Phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao , đổi mới toàn diện Giáo dục và đào tạo . Chấn hưng nền
Giáo dục Việt Nam , làm cho Giáo dục cùng khoa học và công nghệ thực sự là quốc
sách hàng đầu “.
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm (hay dạy học hướng vào người học) là quan
điểm dạy học ngày càng phổ biến từ vài năm trở lại đây ở tất cả các nền giáo dục
tiên tiến và là cơ sở định hướng cho sự đổi mới không chỉ phương pháp dạy học, mà
đổi mới tất cả các khâu khác của quá trình dạy học, từ mục tiêu, chương trình, nội
dung, đến cách thức tổ chức quá trình dạy học, cách thức đánh giá, … Ở Việt Nam
quan niệm dạy học này đã bắt đầu được quan tâm nhiều từ đầu thập niên 90 của thế
kỷ XX và nay đã trở thành khái niệm khá quen thuộc. Những cố gắng để phát huy
ngày càng tốt hơn vai trò trung tâm của học sinh trong quá trình dạy học trong
những năm qua ở Việt Nam không chỉ thể hiện ở cố gắng đổi mới phương pháp dạy
học giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập mà cả việc đổi mới
chương trình, nội dung học và đa dạng hóa chương trình, nội dung học để học sinh
ngày càng có cơ hội phát triển cá nhân trong quá trình học tập.
Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến, quan niệm khác nhau xung quanh
khái niệm này, thể hiện không chỉ về mặt thuật ngữ như: Dạy học lấy học sinh làm
trung tâm, dạy học hướng vào người học, … mà còn cả các quan niệm thế nào là
học sinh là trung tâm? Ngay mức độ trung tâm của học sinh trong quá trình dạy học
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 4
ở nhiều quan niệm khác nhau cũng khác nhau, từ đó dẫn đến tồn tại nhiều chiến
lược, phương pháp dạy học hướng vào người học khác nhau.
Giáo dục –đào tạo phải có nhiệm vụ đào tạo ra những người lao động có đủ đức và
tài , có năng lực ứng xử và năng lực giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn của công
việc .
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 5
-Bộ Giáo dục –đào tạo , sớ Giáo dục Đồng Nai đã có những văn bản chỉ
đạo về công tác đổi mới quản lí Giáo dục , đổi mới nội dung ,phương pháp giảng
dạy , đồng thời tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện đổi mới .
1.3 Các yếu tố chủ quan :
-Bản thân là giáo viên giảng dạy khá lâu năm , được học hỏi và tích lũy
được một số kinh nghiệm trong giảng dạy môn vật lý
2/Khó khăn :
2.1/ Thực trạng về mặt tiêu cực của các vấn đề có liên quan
Những năm cuối thập kỉ 80 và đầu thập kỉ 90 Giáo dục có những biểu hiện suy
giảm , một thời gian dài trên thực tế Giáo dục được xem như thuộc về lĩnh vực phi
sản xuất , lĩnh vực phúc lợi nên về mặt đầu tư không được quan tâm đúng mức ,
thuờng được giải quyết sau các ưu tiên khác . Hiện nay vẫn còn một bộ phận không
nhỏ trong nhân dân cũng như trong các nhà quản lí chưa thực sự quan tâm , chăm
lo cho sự nghiệp Giáo dục
2.2/ Các yếu tố chủ quan
-Là giáo viên giảng dạy tại trường Bán công , đối tượng học sinh khá giỏi rất
ít , vì vậy việc cải tiến , đổi mới phương pháp dạy học của bản thân phần nào cũng
gặp khó khăn
2.3/ Các yếu tố khách quan
- Trải qua một thời gian dài , việc dạy học của giáo viên được tiến hành theo
phương pháp truyền thống , sự đầu tư cho việc giảng dạy của giáo viên rất có hạn ,
đa số các giáo viên chỉ chú trọng phần nội dung bài ghi , chưa đầu tư nghiên cứu
đổi mới phương pháp dạy học , việc thiết kế bài soạn , phương pháp tổ chức các
hoạt động học tập của học sinh , kiểm tra đánh giá ( Thực sự chưa có chất lượng )
…Nên chất lượng dạy và học còn hạn chế ,mặc dù nhìn vào các con số thống kê ,
Ví dụ:
• Nêu được các ví dụ cụ thể về: Chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.
• Trả lời các câu hỏi: Chuyển động là gì? Quỹ đạo của chuyển động là gì?
• Phân biệt được : Hệ tọa độ với hệ quy chiếu, thời điểm với thời gian.
• Trình bày cách xác định vị trí của một điểm trên đường cong và trên mặt
phẳng.
• Giải bài toán đổi mốc thời gian.
• Nêu được định nghĩa về chuyển động thẳng đều.
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 7
• Vận dụng được công thức tính quãng đường đi và phương trình chuyển động
để giải các bài tập.
• Giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều như hai xe đuổi nhau, xe
chạy nhanh chậm trên các đoạn đường khác nhau…
• Vẽ được đồ thị tọa độ-thời gian của chuyển động thẳng đều
• Biết cách thu thập thông tin từ đồ thị như xáx định vị trí, thời điểm…
• Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế.
• Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời,
nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
• Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động
thẳng chậm dần đều.
• Viết được công thức vận tốc, gia tốc, quãng đường, phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng nhanh dần đều, thẳng chậm dần đều, ý nghĩa
các đại lượng, dấu và chiều của vận tốc và gia tốc …
• Giải được các bài toán đơn giản trong chuyển động thẳng biến đổi đều…
• Trình bày, nêu và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
• Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc của sự rơi tự do.
• Giải được các bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
• Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?
• Phân biệt được hệ quy chiếu chuyển động và đứng yên.
Tạo bầu không khí lớp học thuận lợi:
− Lựa chọn chủ yếu hình thức học tập là theo nhóm hợp tác , tạo bầu không
khí lớp học thoải mái trong trật tự và hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa học sinh với học
sinh và với giáo viên.
− Thiết lập ra nhóm học tập bằng cách phân loại phong cách học của học
sinh bằng một số test về phong cách học, phong cách tư duy để có cơ sở tổ chức
nhóm học tập thích hợp với từng loại nhiệm vụ học tập. Ở chương này, nhóm ưu
tiên được lựa chọn là nhóm gồm nhiều phong cách học.
− Ngoài ra trong quá trình điều khiển lớp học, người giáo viên thông qua
ngôn ngữ, thái độ giao tiếp luôn thể hiện sự khuyến khích, động viên và sẵn sàng hỗ
trợ học sinh.
Làm cho nhiệm vụ học tập trở nên có giá trị đối với học sinh.
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 9
− Nhiệm vụ học tập phải được đặt trong các tình huống liên quan đến thực
tiễn mà học sinh đang sống và liên quan đến học sinh nhằm tạo nên sự gần gũi để
thu hút nhanh chóng sự quan tâm chú ý của học sinh vào tình huống.
− Cách làm hiệu quả thu hút nhanh chóng sự quan tâm, chú ý của học sinh
vào tình huống giúp học sinh phát huy tốt nhất kiến thức, kinh nghiệm sống đã có
vào phân tích tình huống là làm thế nào khéo léo dẫn dắt học sinh tham gia vào tình
huống đó hay để các học sinh đóng vai trò trong các tình huống đó.
− Tình huống có thể là tình huống giáo viên tạo ra trên lớp hoặc giáo viên
mô tả lại những tình huống điển hình mà đa số học sinh đã trãi qua bằng ngôn ngữ,
đặc biệt là hình ảnh. (Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin thì cách làm này đã trở
thành cách dẫn dắt học sinh vào tình huống một cách hiệu quả nhất mà các thiết kế
dạy học của luận văn này là những ví dụ).
Ví dụ 1. Khi dạy về cách chọn gốc tọa độ ở bài
“
Chuyển động cơ
“
Ví dụ: Nếu như khi dạy về mối quan hệ giữa hướng của
a
,
v
,
v∆
trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều mà giáo viên đưa ra câu hỏi như sau:
Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
a
,
v
,
v∆
có quan hệ như
thế nào về phương và chiều?
Nhận xét: Với câu hỏi này thì rõ ràng học sinh rất khó hiểu, vì nhiệm vụ học
tập không rõ ràng, còn mơ hồ đối với học sinh.
Ngược lại, để giúp cho học sinh tự lực trả lời được câu hỏi trên thì câu hỏi
trên được chuyển thành phiếu học tập sau:
Phiếu 2:
Lớp:………… Nhóm: ………………………
Nhiệm vụ Thảo luận và trả
lời của nhóm
Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc
2m/
2
s
với vận tốc ban đầu là 10m/s
Biểu diễn vectơ vận tốc của ôtô tại thời điểm to và thời
− Là hoạt động chính của quá trình dạy học các nội dung cụ thể.
− Khác với quan niệm dạy học truyền thống quen thuộc, thu nhận và tổng
hợp kiến thức là hai nhiệm vụ phải thực hiện trong quá trình dạy học: Thu nhận
kiến thức bài học, tổng hợp kiến thức bài học, hòa nhập kiến thức mới với kiến thức
mới với kiến thức đã học giúp học sinh tổ chức lại kiến thức và nhận rõ vị trí của
kiến thức mới trong một hệ thống đã có.
Các kiến thức thông báo và kiến thức quy trình của chương “Ðộng học chất
điểm”:
Kiến thức thông báo: Chất điểm, quỹ đạo, hệ tọa độ, hệ quy chiếu, vận tốc,
gia tốc, biểu thức vận tốc,…
Kiến thức quy trình:
− Vẽ đồ thị của các loại chuyển động cơ học trên cơ sở các dữ liệu có được.
− Giải các bài tập động học bằng hai cách: Sử dụng phương trình toán học và
sử dụng đồ thị.
* Các cách giúp học sinh thu nhận và tổng hợp kiến thức:
Quan điểm xuyên suốt trong các thiết kế dạy học trong đề tài này là giáo viên
không được xem học sinh là chưa biết gì mà luôn cố gắng phát huy cao tốt nhất hiểu
biết, kinh nghiệm đã có của học sinh, cố gắng phát huy khả năng tự lực, sự hợp tác
giữa học sinh với học sinh với sự hỗ trợ của giáo viên khi cần thiết để học sinh tự
lực xây dựng kiến thức mới.
Có hai cách giúp học sinh thu nhận và tổng hợp kiến thức:
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 12
− Từ nội dung học đặt ra các câu hỏi, đặt câu hỏi vào các tình huống , giúp
học sinh phân tích để trả lời câu hỏi để từ đó thu nhận kiến thức mới.
− Từ nội dung học thiết kế các nhiệm vụ học tập , tùy thuộc mức độ khó
khăn của nhiệm vụ học tập mà chia việc thực hiện ra thành nhiều bước. Học sinh sẽ
tranh luận, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ học tập và kết quả của việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập là kiến thức mới được xây dựng.
Ví dụ 1: Ðể dạy khái niệm chuyển động cơ tôi tiến hành như sau:
hay chậm ta cần so sánh cái gì?
Các kiến thức quy trình được học sinh thu nhận một cách hiệu quả thông qua
các nhiệm vụ học tập trong các phiếu học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học
tập là đồng thời lĩnh hội và rèn luyện theo sơ đồ cơ sở định hướng của kiến thức
quy trình.
Ví dụ: Giáo viên giao nhiệm vụ học tập ở bài 2 khi dạy về phương trình
chuyển động và đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều.
Bảng sau mô tả sự thay đổi tọa độ theo thời gian của ôtô chuyển động trên lộ
trình TP HCM – Nha trang:
Nhiệm vụ:
- Vẽ hệ trục tọa độ có trục tung là x, trục hoành là t, gốc tọa độ
tại TPHCM
- Xác định các điểm có các cặp toạ độ (x,t) tương ứng theo bảng
số trên
- Nối các điểm này với nhau
Nhận xét về đồ thị vẽ được
Đường vẽ được trên đồ thị mô tả quỹ đạo của chuyển động hay
cho biết sự thay đổi của tọa độ theo thời gian
Nếu biết rằng ôtô sẽ đến Nha Trang sau 9 tiếng kể từ lúc khởi
hành, hãy xác định bằng đồ thị trên quãng đường từ TP Hồ Chí
Minh đến Nha Trang
Nếu chọn gốc tọa độ tại TPHCM thì Nha trang có tọa độ x bằng
bao nhiêu đối với mốc chọn là TPHCM ?
Nếu nói rằng sau khi khởi hành 2h30ph ôtô sẽ đến Tháp Chàm,
hãy xác định bằng đồ thị trên quãng đường từ TP HCM đến
Tháp chàm
Nếu chọn gốc tọa độ tại TPHCM thì Tháp chàm có tọa độ x
bằng bao nhiêu?
Vẽ đồ thị của chuyển động trên với trục tung là vận tốc (v) và
trục hoành là thời gian (đồ thị Vận tốc - Th ời gian)
thảo luận
nhóm
1
Nhận xét về sự thay đổi vận tốc theo thời gian của 3 xe
ô tô được mô tả ở 3 bảng giá trị trên và rút ra nhận xét
về tính chất của từng chuyển động
2
Tính lượng vận tốc thay đổi trong từng khoảng thời
gian liên tiếp 1s của từng ôtô được mô tả trong các
bảng giá trị trên
3 Có nhận xét gì về lượng vận tốc thay đổi trong từng
khoảng thời gian liên tiếp 1s của từng ôtô?
4 Ô tô nào biến đổi vận tốc nhanh hơn
5 Ðể biết một chuyển động có sự biến thiên vận tốc
nhanh hay chậm ta cần so sánh cái gì?
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 15
Phiếu 3:
Lớp: …………… Nhóm:……………………
Nhiệm vụ Học sinh tính
toán và kết quả
Một ô tô chuyển động thẳng có vận tốc biến thiên theo
thời gian thể hiện qua bảng giá trị sau:
t (s) 1 3 5
v(m/s) 10 15 20
Hãy cho biết tính chất chuyển động của ô tô và tính gia
tốc ứng với mỗi đoạn và nêu nhận xét.
Ví dụ: Thu nhận kiến thức quy trình:
Giáo viên giao nhiệm vụ học tập ở bài 2 khi dạy về phương trình chuyển
Nhận xét dạng đồ thị
Quãng đường tính theo công thức S = v.t tương ứng với cái gì
trên đồ thị này?
Sau khi thực hiện nhiệm vụ này, thì học sinh biết cách diễn tả một bài toán
thực tế bằng đồ thị theo sơ đồ định hướng để tự mình thực hiện từng bước. Học sinh
biết được giá trị của việc biểu diễn bằng đồ thị (cho phép xác định vị trí của chuyển
động ứng với từng thời điểm khác nhau, hoặc xác định thời điểm, khoảng thời gian
vật đến vị trí xác định nào đó, …)
Những kiến thức quy trình này được học sinh áp dụng ngay để nắm vững ở
nhiệm vụ sau đó và kiến thức quy trình được rèn luyện ngay tại lớp.
Sau khi học sinh nắm được sơ đồ định hướng kiến thức qui trình, thì đến bài
3 khi làm việc với phiếu học tập sau:
Phiếu 4:
Lớp:……………… Nhóm:……………………….
Nhiệm vụ 1 Kết quả làm
việc nhóm
Một xe máy đang chuyển động với vận tốc 3m/s bỗng tăng
tốc với gia tốc là 0,5m/s
2
. Chọn chiều dương của trục tọa độ
là chiều chuyển động, gốc tọa độ và thời gian là tại thời điểm
xe bắt đầu tăng tốc. Hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
Viết biểu thức xác định vận tốc của xe tại thời điểm t bất kỳ
Từ công thức xác định vận tốc của xe khi nó đã tăng tốc
được 4s
Từ công thức xác định thời gian để xe đạt vận tốc v = 6m/s
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 17
Nhiệm vụ 2: Cũng bài toán trên hãy: Kết quả
làm việc
Lê Văn Hòa 18
Học tập tự bản thân nó là quá trình mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn là giai đoạn tiếp theo của việc mở rộng kiến thức. Tuy nhiên, mở rộng
và tinh lọc kiến thức là hai quá trình phải diễn ra đồng thời.
Ở chương này quá trình dạy học kiến thức mới luôn diễn ra quá trình tinh lọc
kiến thức theo cách đã nêu ra đó là đan xen với quá trình dạy học, sau khi học sinh
lĩnh hội một số khái niệm cũng là lúc câu hỏi so sánh, phân biệt, phân loại, câu hỏi
yêu cầu học sinh khái quát hóa được đặt ra.
Ở cuối mỗi bài đều có các phiếu giao việc về nhà. Trong các phiếu giao việc
này, có nhiều nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ yêu cầu học sinh so sánh, phân loại
Với mục đích mở rộng và tinh lọc kiến thức và giúp học sinh hiểu rõ vấn đề
trọng tâm, phân biệt các khái niệm, hiện tượng với nhau nhằm tránh cho học sinh
nhằm lẫn các khái niệm, sự vật, hiện tượng với nhau. Ngoài ra, khi giao nhiệm vụ
về nhà cũng tạo cơ hội cho các em có thêm cơ hội làm việc theo nhóm, nhằm mục
đích phát triển cá nhân (như khả năng giao tiếp, hợp tác, …)
Ví dụ 1: Ở phiếu giao việc bài 1
Nhiệm vụ 1: Các nhóm hãy phân biệt:
− Chất điểm và vật.
− Hệ tọa độ và hệ quy chiếu.
− Thời gian và thời điểm.
Ví dụ 2: Ở phiếu giao việc của bài 2.
Nhiệm vụ 1: Các nhóm hãy phân biệt:
− Phương trình toạ độ theo thời gian và phương trình đường đi theo thời gian
của chuyển động thẳng đều.
− Ðồ thị tọa độ theo thời gian và đồ thị vận tốc theo thời gian.
Ví dụ 3: Ở phiếu giao việc của bài 3, các nhóm hãy phân biệt:
− Thế nào là chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều,
chuyển động thẳng chậm dần đều?
− Phương trình và đồ thị tọa độ theo thời gian, vận tốc theo thời gian của ba
loại chuyển động thẳng đều, thẳng nhanh dần đều và thẳng chậm dần. Mối quan hệ
trình như thế nào?
Qua bốn ví dụ trên ta thấy rằng nếu như học sinh các nhóm có thể hoàn thành
các nhiệm vụ được giao thì học sinh hiểu rõ vấn đề hơn. Ví dụ ở ví dụ 3, khi học
sinh trả lời được các câu hỏi được giao thì học sinh có thể mở rộng và tinh lọc được
kiến thức vì biết được phạm vi áp dụng các kiến thức và biết được chúng có những
điểm giống nhau, khác nhau như thế nào?
Tóm lại, việc mở rộng và tinh lọc kiến thức là việc cần thiết cho người học,
giúp cho người học không cần phải nhớ nhiều kiến thức, mà chỉ cần nắm được điểm
khác nhau căn bản của các kiến thức với nhau.
• Vận dụng định hướng 4: Sử dụng kiến thức hiệu quả.
Ở chương này có hai mức độ yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hiệu quả.
1. Vận dụng giải các bài toán động học theo yêu cầu của chương trình
học. Ở chương này học sinh từng bước vận dụng kiến thức để giải quyết các
bài toán động học từ đơn giản đến phức tạp bằng cả hai cách là đồ thị và
phương trình, giúp học sinh thấy được giá trị thực tiễn của các kiến thức được
học.
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 20
Ví dụ: Khi dạy bài 1 “Chuyển động cơ”. Do học sinh chưa quen việc chọn
vật làm gốc tọa độ, cách xác định vị trí của một điểm… nên tôi đã hỗ trợ cho học
sinh hiểu vấn đề bằng cách đưa ra phiếu học tập gồm những câu hỏi rất dễ trả lời
dựa vào sự hiểu biết của các em. Khi học sinh trả lời được các câu hỏi này thì học
sinh đã hiểu được các kiến thức mà giáo viên muốn truyền đạt.
Phiếu học tập:
Lớp: …………… Nhóm: ……………
Em hiểu gì về những thông tin ghi trên cột cây số? Nó cho em biết
những gì?
Để xác định được vị trí của một chất điểm chuyển động ở một thời
điểm nào đó ta phải biết những gì?
Làm thế nào để chỉ cho người thợ mộc đúng vị trí cần khoan trên
Nếu biết rằng ôtô sẽ đến Nha Trang sau 9 tiếng kể từ lúc khởi
hành, hãy xác định bằng đồ thị trên quãng đường từ TP Hồ Chí
Minh đến Nha Trang
Nếu chọn gốc tọa độ tại TPHCM thì Nha trang có tọa độ x bằng
bao nhiêu ?
Nếu nói rằng sau khi khởi hành 2h30ph ôtô sẽ đến Tháp Chàm, hãy
xác định bằng đồ thị trên quãng đường từ TP HCM đến Tháp chàm
Nếu chọn gốc tọa độ tại TPHCM thì Tháp chàm có tọa độ x bằng
bao nhiêu ?
Vẽ đồ thị của chuyển động trên với trục tung là vận tốc (v) và trục
hoành là thời gian (đồ thị Vận tốc - Th ời gian)
Nhận xét dạng đồ thị
Quãng đường tính theo công thức S = v.t tương ứng với cái gì trên
đồ thị này?
Khi học sinh đã biết cách xác định vị trí của chất điểm 1 thì đến phiếu học tập
của bài 2, tôi đã yêu cầu cao hơn như vẽ đồ thị toạ độ theo thời gian (học sinh cần
xác định 2 vị trí của chất điểm ở các câu hỏi khác nhau, rồi sau đó vẽ đồ thị, từ đồ
thị, xác định vị trí hoặc khi biết t hay x, hay xác định t khi biết vị trí của chất điểm
từ phương trình toán, …
Trường THPT Định Quán
X (km)
t (h)
30 90 150 210 270 330 390 450
0 1 2 3 4 5 6 7
Lê Văn Hòa 22
Cuối cùng, ở bài 3 “Chuyển động thẳng biến đổi đều” thì các vấn đề được
giao phức tạp hơn 2 phiếu học tập ban đầu, vì các nhiệm vụ được giao chỉ là những
câu hỏi như tính vận tốc của vật, khi biết t và hoặc bằng đồ thị và bằng công thức
vận tộc hay yêu cầu học sinh vẽ đồ thị.
Phiếu học tập:
cách:
Yêu cầu học sinh tự ra bài tập từng bước theo chương trình học từ đơn giản
đến phức tạp, tổ chức cho học sinh trao đổi, phân tích lỗi, điều chỉnh và giải chéo
các bài tập giữa các nhóm, cách làm này không những giúp học sinh thiết lập được
mối liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn mà còn là cách rất hiệu quả giúp học sinh
mở rộng và tinh lọc kiến thức.
Ví dụ 1: PHIẾU GIAO VIỆC BÀI 4
Nhiệm vụ 3: Với các số liệu cho trước dưới đây. Hãy xây dựng các bài toán
có chứa những số liệu đã cho.
Bài tập 1: 45m
10m/s
2
Bài tập 2: 20m/s
Trường THPT Định Quán
Lê Văn Hòa 24
10m/s
2
Nhiệm vụ 4: Các em hãy đặt câu hỏi cho phần nội dung các bài toán sau:
Bài tập 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 20m. Lấy g = 10m/s2.
Bài tập 2: Một vật được thả rơi tự do, khi chạm đất đạt vận tốc là 20m/s. Lấy
g = 10m/s
2
.
Nhiệm vụ 5: Mỗi nhóm tự thiết kế hai bài tập dựa vào các bài tập và các kiến
thức vừa được học.
Ví dụ 2
: PHIẾU GIAO VIỆC BÀI 6
Nhiệm vụ 3: Với các số liệu cho trước dưới đây. Hãy xây dựng các bài toán
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Chia lớp ra làm 9 nhóm, cử nhóm trưởng cho mỗi nhóm
Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Dẫn dắt Bài giảng được soạn trên máy tính
Học sinh trả
lời cá nhân.
Học sinh làm
việc nhóm để
trả lời câu hỏi
và các nhóm
khác phân
tích lỗi, chỉnh
sửa, bổ
sung…
1. Thế nào là
chuyển động
cơ?
Trình chiếu
đoạn phim
(Slide 1)
Trình chiếu
đoạn phim và
câu hỏi.
(Slide 2)
Giáo viên
chỉnh sửa câu
trả lời của các
nhóm và đưa
ra kiến thức