Đồ án tốt nghiệp
Mục Lục
Kết luận.106 3
Lời nói đầu 4
chơng 1 5
Tổng quan hệ thống treo 5
1.1. Lịch sử hình thành: 5
1.2. Công dụng và phân loại hệ thống treo: 5
1.2.1. Công dụng: 5
1.2.2. Phân loại: 6
Chơng 2 9
Phân tích, lựa chọn phơng án thiết kế hệ thống treo
9
2.1. Phân tích các phơng án bố trí hệ thống treo: 9
2.1.1. Các phơng án bố trí: 9
2.1.2. Phân tích u, nhợc điểm chung của các phơng án bố trí: 9
2.2. Phân tích lựa chọn thiết kế bộ phận đàn hồi: 10
2.3. Phân tích lựa chọn thiết kế giảm chấn: 12
2.4. Các thông số cơ bản: 13
Chơng 3 14
tính toán hệ thống treo trớc 14
3.1. Tính phần tử đàn hồi nhíp 14
3.1.1. Xác định tần số dao động 14
3.1.2. Tính toán và chọn thông số chính của lá nhíp 15
15
3.1.3.Tính độ cứng thực tế của nhíp 22
22
3.1.4. Tính bền các nhíp: 24
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
1
Đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
6.6. Xác định lợng d và chế độ cắt cho các nguyên công: 84
6.6.1. Nguyên công 1. 84
6.6.2. Nguyên công 2. 88
6.6.3. Nguyên công3. 93
6.6.4. Nguyên công 4. 96
Khoan doa các lỗ trả mạnh 1 và lỗ nén nhẹ 3,1 96
6.6.5. Nguyên công 5. 101
6.6.6. Nguyên công 6. Kiểm tra 105
Kết
luận .106
Tàiliệu tham khảo .
. .107
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
3
Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu
Ngành giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, là nhu cầu cấp thiết cho sự phát triển. So với các phơng tiện vận tải khác
thì ôtô có những u điểm nh tính năng cơ động cao, giá thành vận chuyển phù
hợp. Do đó, vận tải bằng ôtô chiếm 80% tỷ trọng của ngành vận tải.
Khi ôtô chuyển động trên đờng không bằng phẳng thờng chịu những tải
trọng dao động do mặt đờng mấp mô sinh ra. Những dao động này ảnh hởng
xấu tới hàng hoá, tuổi thọ của xe và nhất là ảnh hởng tới hành khách. Khi con
ngời phải chịu đựng lâu trong tình trạng xe chạy bị rung xóc nhiều dễ sinh mệt
mỏi. Các kết quả nghiên cứu về ảnh hởng của dao động ôtô tới cơ thể con ngời
đều đi tới kết luận là nếu con ngời phải chịu đựng lâu trong môi trờng dao
động của ôtô sẽ mắc chứng bệnh thần kinh và não. Vì vậy tính êm dịu chuyển
động là một trong những chỉ tiêu quan trọng của xe. Tính êm dịu chuyển động
phụ thuộc vào kết cấu của xe mà trớc hết là hệ thống treo. Đối với các xe tải
treo nối đàn hồi với khung vỏ với bánh xe.
Xe chuyển động có êm dịu hay không phụ thuộc chủ yếu vào chất lợng
của hệ thống treo.
Để đảm bảo công dụng nh đã nêu ở trên hệ thống treo thờng có 3 bộ
phận chủ yếu:
- Bộ phận hớng.
- Bộ phận đàn hồi.
- Bộ phận giảm chấn.
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
5
Đồ án tốt nghiệp
Bộ phận đàn hồi: nối đàn hồi khung vỏ với bánh xe, tiếp nhận lực thẳng
đứng tác dụng từ khung vỏ tới bánh xe và ngợc lại. Bộ phận đàn hồi có
cấu tạo chủ yếu là một chi tiết (hoặc 1 cụm nhi tiết) đàn hồi bằng kim
loại (nhíp, lò xo xoắn, thanh xoắn) hoặc bằng khí (trong trờng hợp hệ
thống treo bằng khí hoặc thuỷ khí).
Bộ phận giảm chấn: Có tác dụng dập tắt nhanh chóng các dao động
bằng cách biến năng lợng dao động thành nhiệt năng toả ra ngoài. Việc
biến năng lợng dao động thành nhiệt năng nhờ ma sát. Giảm chấn trên ô
tô là giảm chấn thuỷ lực, khi xe dao động, chất lỏng trong giảm chấn đ-
ợc pittông giảm chấn dồn từ buồng nọ sang buồng kia qua các lỗ tiết lu.
Ma sát giữa chất lỏng với thành lỗ tiết lu và giữa các lớp chất lỏng với
nhau biến thành nhiệt nung nóng vỏ giảm chấn toả ra ngoài.
Bộ phận hớng: Có tác dụng đảm bảo động học bánh xe, tức là đảm bảo
cho bánh xe chỉ dao động trong mặt phẳng đứng, bộ phận hớng còn làm
nhiệm vụ truyền lực dọc, lực ngang, mô men giữa khung vỏ và bánh xe.
1.2.2. Phân loại:
Hệ thống treo ôtô thờng đợc phân loại dựa vào cấu tạo của bộ phận đàn
hồi, bộ phận dẫn hớng và theo phơng pháp dập tắt dao động.
1.2.2.1. Phân loại hệ thống treo theo cấu tạo bộ phận dẫn hớng:
Đồ án tốt nghiệp
-Phần tử đàn hồi là khí nén gồm: phần tử đàn hồi khí nén có bình chứa
là cao su kết hợp sợi vải bọc làm cốt; dạng màng phân chia và dạng liên hợp.
- Phần tử đàn hồi là thủy khí có loại kháng áp và không kháng áp.
- Phần tử đàn hồi là cao su có loại làm việc ở chế độ nén và làm việc ở
chế độ xoắn.
1.2.2.3. Phân loại hệ thống treo theo phơng pháp dập tắt dao động:
- Dập tắt dao động nhờ các giảm chấn thủy lực gồm giảm chấn dạng
đòn và dạng ống.
- Dập tắt dao động nhờ ma sát cơ học ở trong phần tử đàn hồi và trong
phần tử hớng.
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
8
Đồ án tốt nghiệp
Chơng 2
Phân tích, lựa chọn phơng án thiết kế hệ thống treo
2.1. Phân tích các phơng án bố trí hệ thống treo:
2.1.1. Các phơng án bố trí:
PHƯƠNG áN IV: hệ thống treo phụ thuộc
dùng phần tử đàn hồi khí nén
PHƯƠNG áN iii: hệ thống treo
phụ thuộc dùng lo xo
PHƯƠNG áN ii: hệ thống treo phụ
thuộc dùng nhíp phụ
PHƯƠNG áN i: hệ thống treo
phụ thuộc dùng nhíp lá
2.1.2. Phân tích u, nhợc điểm chung của các phơng án bố trí:
2.1.2.1. Ưu điểm của hệ theo phụ thuộc:
Khi bánh xe dịch chuyển theo phơng thẳng đứng, khoảng cách hai bánh
xe (đợc nối cứng) không thay đổi. Điều nàylàm cho mòn lốp giảm đối với tr-
chính để lựa chọn: nhíp lá, lò xo xoắn và thanh xoắn.
- Nhíp lá thờng đợc dùng trên hệ thống treo phụ thuộc, hệ thống treo
thăng bằng. Khi chọn bộ phận đàn hồi là nhíp lá, nếu kết cấu và lắp ghép hợp
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
10
Đồ án tốt nghiệp
lý thì bản thân bộ phận đàn hồi có thể làm luôn nhiệm vụ của bộ phận hớng.
Điều này làm cho kết cấu của hệ thống treo trở nên đơn giản, lắp ghép dễ
dàng. Vì thế nhíp lá đợc sử dụng rộng rãi trên nhiều loại xe kể cả xe du lịch.
Nhíp lá ngoài nhợc điểm chung của bộ phận đần hồi kim loại còn có nhợc
điểm là khối lợng lớn.
Lò xo xoắn thờng đợc sử dụng trên nhiều hệ thống treo độc lập. Lò xo
xoắn chỉ chịu đợc lực thẳng đứng do đó hệ thống treo có bộ phận đàn hồi là lò
xo xoắn phải có bộ phận hớng riêng biệt. So với nhíp lá, lò xo xoắn có trọng l-
ợng nhỏ hơn.
Bộ phận đàn hồi là thanh xoắn cũng đợc sủ dụng trên một số hệ thống
treo độc lập của ôtô. So với nhíp lá, lò xo xoắn có thế năng đàn hồi lớn hơn,
trọng lợng nhỏ và lắp đặt dễ dàng.
Bộ phận đàn hồi kim loại có u điểm là kết cấu đơn giản, giá thành hạ.
Nhợc điểm của loại này là độ cứng không đổi (C=const). Độ êm dịu của xe chỉ
đợc đảm bảo một vùng tải trọng nhất định, không thích hợp với những xe có
tải trọng thờng xuyên thay đổi. Mặc dù vậy bộ phận đàn hồi kim loại đợc sử
dụng phổ biến chủ yếu trên các loại xe hiện nay.
- Bộ phận đàn hồi bằng khí: Loại này có u điểm là độ cứng của phần tử
đàn hồi (lò xo khí) không phải là hằng số do vậy có đờng đặc tính đàn hồi phi
tuyến rất thích hợp khi sủ dụng trên ôtô. Mặt khác tuy theo tải trọng có thể
điều chỉnh độ cứng của phần tử đàn hồi (bằng cách thay đổi áp suất của lò xo
khí) cho phù hợp. Vì thế hệ thống treo loại này có độ êm dịu cao. Tuy nhiên
bộ phận đần hồi này có kết cấu phức tạp, giá thành cao, trọng lợng lớn (vì có
thêm nguồn cung cấp khí, các van và phải có bộ phận hớng riêng). Trên xe du
cản nhớt và sức cản quán tính của chất lỏng công tác khi đi qua lỗ tiết lu nhỏ
để hấp thụ năng lợng dao động do phần tử đàn hồi gây ra. Về mặt tác dụng có
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
12
Đồ án tốt nghiệp
thể có loại giảm chấn 1 chiều hoặc 2 chiều. Loại tác dụng 2 chiều có loại tác
dụng đối xứng hoặc không đối xứng. Đối với giảm chấn tác dụng đơn thì có
nghĩa trong 2 hành trình (nén và trả) thì chỉ có một hành trình giảm chấn có
tác dụng (thờng là ở hành trình trả). Còn đối với giảm chấn 2 chiều, do cấu tạo
của pittông giảm chấn loại này bao gồm hai lỗ với hai nắp van (dạng van một
chiều) với kích thớc lỗ khác nhau. Lỗ nhỏ có tác dụng ở hành trình trả còn lỗ
lớn có tác dụng ở hành trình nén. Nh vậy lực cản của giảm chấn ở hành trình
trả sẽ lớn hơn ở hành trình nén, phù hợp với yêu cầu làm việc của hệ thống
treo. Do đó ta chọn thiết kế giảm chấn trên xe là loại thủy lực 2 chiều.
2.4. Các thông số cơ bản:
Các thông số kỹ thuật của xe Hino seri 500 FC
Chiều dài cơ sở 4350mm
Chiều dài tổng thể 7490mm
Chiều cao tổng thể 2175mm
Chiều rộng tổng thể 2470mm
Trọng lợng đầy tải 104000 N
Trọng lợng xe 29400N
Phân bố trọng lợng xe toàn phần (đủ tải)
lên cầu trớc
lên cầu sau
36000N
68000N
Trọng lợng bản thân
phân ra cầu trớc
phân ra cầu sau
G N
= =
Hệ thống treo thiết kế ra phải đảm bảo cho xe đạt độ êm dịu theo các chỉ
tiêu đã đề ra. Hện nay có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động
nh tần số dao động, gia tốc dao động, vận tốc dao động
Trong khuôn khổ của một đồ án tốt nghiệp, em chỉ lựa chọn một chỉ tiêu,
đó là chỉ tiêu tần số dao động. Chỉ tiêu này đợc lựa chọn nh sau:
Tần số dao động của xe: n=60ữ120(lần/phút). Với số lần nh vậy thì ngời khoẻ
mạnh có thể chịu đợc đồng thời hệ treo đủ cứng vững.
Ta có:
30
t
n
f
=
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
14
Đồ án tốt nghiệp
f
t
: độ võng tĩnh của hệ thống treo (m)
Nếu n<60 (lần/phút) thì càng tốt đối với sức khoẻ con ngời nhng độ võng tĩnh
của hệ thống treo rất lớn nên khi kiểm nghiệm thì lại không đủ cứng vững.
Nếu n>120 (lần/phút) không phù hợp với hệ thần kinh của con ngời dẫn đến
mệt mỏi, ảnh hởng đến sức khoẻ và an toàn khi lái xe.
Chọn sơ bộ tần số dao động của hệ thống treo trớc: n
tr
=80 (lần/phút).
Vậy độ võng tĩnh (f
1241( / )
t
C N cm=
Độ võng động f
đ
của hệ thống treo phụ thuộc vào đờng đặc tính của hệ thống
treo và độ võng tĩnh f
t
.
Giá trị độ võng động f
đ
chính xác bằng bao nhiêu hiện nay cha định đợc nhng
khi thiết kế thờng lấy:
f
đ
= (0,6
ữ
1,0)f
t
=(0,6
ữ
1,0).12= 7,2
ữ
12 (cm)
Chọn f
đ
=8 (cm)
3.1.2. Tính toán và chọn thông số chính của lá nhíp.
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
15
hởng của lực X.
Phản lực từ mặt đờng tác dụng lên một bánh xe phía trớc:
Z
bx
=G
đt
+G
ot
=17375+1250=18625(N)
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
16
Đồ án tốt nghiệp
Chọn chiều dài lá nhíp chính:
Đối với nhíp trớc của xe tải:
L=(0,22ữ0,35)L
x
Lx: chiều dài cơ sở của xe:435 (cm).
L=(0,22ữ0,35).435=95,7ữ 162(cm)
Ta chọn chiều dài lá nhíp chính L = 145 (cm)
Mô men quán tính tổng cộng của nhíp :
Dựa trên công thức của sức bền vật liệu:
3
0
48
t
t
L G
f
EJ
48 48.2,1.10 .14
t
t
L G
J cm
Ef
= = =
Xác định số lá nhíp và chiều dày lá nhíp theo điều kiện sau:
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
17
Đồ án tốt nghiệp
Độ êm dịu của ôtô phụ thuộc nhiều vào độ võng tĩnh và độ võng động của
nhíp. Khi xác định các đại lợng này để thiết kế hệ thống treo với việc kể đến
tần số dao động cần thiết của nhíp và bắt chúng vào cầu, ngời ta chuyển
sang xác định kích thớc chung của nhíp và các lá nhíp. Độ bền và chu kỳ
bảo dỡng của nhíp phụ thuộc chủ yếu vào việc lựa chọn chiều dài của nhíp,
bề dày nhíp trên cơ sở tải trọng, ứng suất, độ võng tĩnh đã biết.
Ta biết rằng ứng suất tỷ lệ nghịch với bình phơng chiều dài nhíp, vì vậy khi
tăng một chút chiều dài nhíp, ta phải tăng đáng kể bề dày các lá nhíp. Điều
này rất quan trọng với lá nhíp gốc vì nó phải chịu thêm cả tải trọng ngang,
dọc và mômen xoắn. Nếu chiều dài nhíp bé ta không thể tăng bề dày lá nhíp
gốc mặc dù đã thoả mãn các yêu cầu về tỷ lệ tải trọng, độ võng, ứng suất.
Nếu nhíp dài quá làm cho độ cứng của nhíp giảm, nhíp làm việc nặng nhọc
hơn, gây nên các va đập giữa ụ nhíp và khung xe.
Tóm lại, ta không thể lấy chiều dài nhíp quá bé hoặc quá lớn mà còn kết
hợp cả bề dày và bề rộng của nhíp để xác định kích thớc hình học của nhíp.
Đối vứi nhíp nửa elíp đối xứng:
2
c max
0
= f
đ
= 22(cm)
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
18
Đồ án tốt nghiệp
Suy ra:
2
o
7
2.1,4.(77,5 7) .100000
h 1,00(cm)
3.2,1.10 .22
= =
Mà 6h<b<10h
- Chọn tất cả các lá nhíp có bề rộng bằng nhau b=8(cm)
Nếu chiều rộng của lá nhíp quá nhỏ thì nhíp sẽ không đủ bền, còn nếu
chiều rộng của lá nhíp quá lớn thì khi thân ôtô bị nghiêng ứng suất xoắn ở lá
nhíp chính và các lá tiếp theo sẽ tăng lên.
- Số lá nhíp:
Từ công thức (9.8 trong [3]) ta có:
3
0
nbh
J
12
=
5,2 .(2.1 7.x )
12
= +
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
19
Đồ án tốt nghiệp
x=0,9(cm)
Vậy: Nhóm một có 2 lá: h=1(cm); b=8(cm)
Nhóm hai có 6 lá: h=0,9(cm); b=8(cm)
Xác định chiều dài các lá nhíp:
Hệ phơng trình dùng để xác định chiều dài nhíp có dạng:
3
3
2 1 2 2
1 2 1 2 3
3
3 3 3
2 4
2 3 2 3 4
n n 1 n
n 1 n n 1
l
j l j l
0,5 (3 1) (1 ) 0,5( ) (3 1) 0
j l j l l
j j l
l l
0,5 (3 1) (1 ) 0,5( ) (3 1) 0
j l j l l
c
/12 = 2.8.1
3
/12 = 1,33 (cm
4
)
j = bh
3
/12 = 8.0,9
3
/12 = 0,49(cm
4
)
Biết l
1
= l
2
= 65 cm.
Do l
1
=l
2
nên ta tính từ l
2
.
Ta có hệ phơng trình:
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
20
Đồ án tốt nghiệp
Giải hệ phơng trình:
l l
l l
=
=
=
=
=
Mà
2
l
= 65 (cm)
l
3
=58 ; l
4
=51 ; l
5
=44 ; l
6
=37 ; l
7
=30 ; l
8
=22; l
9
=14
Nguyễn Văn Chính ôtô A - K50
21
3
j l j l l
j l
0,5 (3
j l
+ + =
+ + =
+ + =
+ + =
3
6 8 7
7 5 7 8
3
7 7 7 9 8
6 8 6 8 7
8 8 8
7 9 7
j l l
1) (1 ) 0,5( ) (3 1) 0
j l l
j l j l l
0,5 (3 1) (1 ) 0,5( ) (3 1) 0
j l j l l
j l j
0,5 (3 1) (1 ) 0
j l j
(cm)
65 65 58 51 44 37 30 22 14
L
k
(cm)
145 145 131 117 103 89 75 59 43
3.1.3.Tính độ cứng thực tế của nhíp
Có nhiều phơng pháp tính độ cứng của nhíp. Ta sử dụng phơng pháp tính độ
cứng theo thế năng biến dạng đàn hồi.
f
p
Xét một thanh nh hình trên khi chịu lực P, thanh biến dạng một đoạn là
f. Gọi U là thế năng biến dạng đàn hồi của thanh thì ta có:
U
U Pf f
P
= =
Nếu thanh có tiết diện không đổi thì:
dU
f
dP
=
Sử dụng sơ đồ hình 2 để tính nhíp. Các lá nhíp chồng khít lên nhau, một
đầu đợc ngàm chặt, đầu còn lại chịu tác dụng của lực P.
Ta có:
( )
3
1 1
1
7
(N/cm
2
)
: hệ số thực nghiệm ,lấy trong khoảng 0, 83 ữ 0, 87 ( Chọn = 0, 85)
a
k
=l
1
-l
k
. l
i
: nửa chiều dài hiệu dụng lá nhíp thứ i
k
k
1
Y
I
=
j
k
: mô men quán tính mặt cắt ngang từ lá nhíp thứ nhất đến lá nhíp thứ k.
3
12
k
k
bh
j
=
dt
G N=
Độ võng tĩnh thực tế của nhíp:
t
t
n
G
17375
f 7,2(cm)
C 2391
= = =
Số lần dao động trong một phút:
t
30 30
n 97
f 0,072
= = =
(lần/phút)
Nh vậy hệ thống treo thiết kế thoả mãn về độ êm dịu khi đầy tải.
3.1.4. Tính bền các nhíp:
Khi tính toán chỉ tính cho 1/2 lá nhíp nên có các giả thiết:
Coi nhíp là loại 1/4 elíp với 1 đầu đợc gắn chặt, một đầu chịu lực
- Bán kính cong của các lá nhíp bằng nhau, các lá nhíp chỉ tiếp xúc với
nhau ở các đầu mút và lực chỉ truyền qua các đầu mút.
- Biến dạng ở vị trí tiếp xúc giữa 2 lá nhíp cạnh nhau thì bằng nhau.
l
1
l
2
l
2 lá nhíp và cho chúng bằng nhau từng đôi một ta sẽ đi đến 1 hệ n-1 phơng
trình với n-1 ẩn là các giá trị X
2
, X
n
.
Hệ phơng trình đó nh sau :
2 2 2 2 3
3 2 3 3 3 4
1
0
0
0
n n n n
A Z B X C X
A X B X C X
A X B X
+ + =
+ + =
+ =
25