SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DẦU GIÂY
Mã số: ……………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH BÍ QUYẾT GIẢI BÀI
TẬP VỀ AXIT CLOHIDRIC VÀ AXIT SUNFURIC
Người thực hiện: HỒ THỊ SEN
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013 – 2014
Trang
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: HỒ THỊ SEN
2. Ngày tháng năm sinh: 12/12/1965
3. Nam,nữ: Nữ
4. Địa chỉ: 153/2 Xuân Thạnh - Thống Nhất - Đồng Nai
5. Điện thoại:
Cơ quan: 061.3761229 Nhà riêng: 061.3761857 Di động: 01212500486 ,
Email :
6. Chức vụ: Tổ trưởng tổ Hóa
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Dầu Giây
II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất: Cử nhân hóa học
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Axitclohiđric và Axitsunfuric là hai loại axit cơ bản quan trọng trong chương trình
và trong công nghiệp hóa học . Tuy nhiên chỉ học và làm bài tập giáo khoa thì kiến
thức sẽ không sâu , không có dấu ấn , vận dụng khó linh hoạt.
Vậy làm sao để chuyên sâu và vận dụng linh hoạt về hai loại axít này ? Dó là lí do
tôi chọn đề tài này để áp dụng thực tế cho học sinh và giáo viên .
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN
A. Cơ sở lí luận:
Theo cuốn sách “ Những vấn đề chung của việc đổi mới GDTHPT của bộ GDDT ”
có nêu :
“ Ngày nay việc học tập và sáng tạo không phải hai mặt hoạt động tách rời mà là
hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẻ với nhau . Học không phải chỉ là tiếp
thu kinh nghiệm sẵn có của nhân loại mà là sáng tạo lại cho bản thân mình . Ngay
trong bài học đầu tiên của một bộ môn khoa học đã đặt cho học sinh vị trí của
người nhiên cứu, khám phá . Ngược lại chính nhờ cách học nghiên cứu khám phá
mà học sinh nắm vững kiến thức , biết sử dụng kiến thức một cách linh hoạt rồi tiếp
tục sáng tạo ra cái mới . Cách tốt nhất để hình thành và phát triển nhận thức sáng
tạo của học sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể của hoạt động tự lực tự giác tích cực
của bản thân mà chiếm lỉnh kiến thức , phát triển năng lực sáng tạo , hình thành
quan điểm đạo đức .”
Cái sáng tạo của học sinh không những cái cao siêu , nhân loại chưa biết đến mà
còn những vấn đề phát hiện kiến thức mới trong học tập . Như trong chương trình
giảng dạy hóa học lớp 10 phổ thông đặt cho HS nhiệm vụ nhiên cứu hai loại axít
quan trọng HCl và H
2
SO
4,
hóa chất quan trọng trong công nhiệp hóa học . Hai loại
axít này luôn có trong các đề thi , các em phải tự tìm tòi , nhiên cứu , khám phá ra
những điều hứng thú , điều mới , sẽ giúp vận dụng làm bài với kết quả tốt đẹp
SO
4
chuyên đề hoàn thiện . Giáo viên thu thập , đánh giá , biểu dương các tổ làm
tốt đồng thời tổng kết thành chuyên đề cho các em ôn thi.
Với cách làm này các em nắm rất tốt các dạng bài tập axit HCl và H
2
SO
4
, vận
dụng linh hoạt khi làm bài , không còn bở ngỡ như ban đầu
NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ : “BÍ QUYẾT GIẢI BÀI TẬP VỀ AXIT
CLOHIDRIC VÀ AXIT SUNFURIC ”
1 / So sánh hóa tính chất hóa học của axit clohiđric và axit sun furic :
• Giống nhau :
- Cả hai axít đều mang tình axít mạnh :
1/ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
2 / Tác dụng với ba zơ :
NaOH + HCl
→
NaCl + H
2
O
3/ Tác dụng với oxitbazơ :
CuO + H
2
SO
4
→
CuSO
4
1/ HCl có tính khử :
MnO
2
+ 4HCl
→
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
2/ H
2
SO
4
đ , có tính oxihóa mạnh và tính háo nước:
Cu+ 2H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
H
SO
4
→
CuO + HCl
→
CuO + H
2
SO
4
→
K
2
CO
3
+ HCl
→
Fe
3
O
4
+ HCl
→
Fe
3
O
4
+ H
2
SO
4
Fe
3
O
4
+ H
2
SO
4
đặc , nóng
→
Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
đặc , nóng
→
FeS
2
+ H
2
SO
4
đặc , nóng
→
3/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
FeS + HCl
SO
2
→
SO
3
→
oleum
→
H
2
SO
4
→
BaSO
4
b) NaCl
→
Cl
2
→
HCl
→
FeCl
2
→
FeCl
3
→
Fe(NO
3
; HNO
3
; NaNO
3
2/ Dùng dd Ba(OH)
2
có thể nhận biết mấy dd : H
2
SO
4
; H
2
SO
3
;HCl
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Dạng 3 : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
*Nội dung định luật bảo toàn khối lượng : “ Trong một phản ứng hóa học tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng chất tham gia phản ứng ”
01 ). Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl
thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất
rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A. 31,45 gam. B. 33,99 gam. C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
Giải mẫu :
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m
muối
= m
kl
cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam.
05 )Hòa tan 38,6 g hỗn hợp sắt và kim loại M trong ding dịch HCl dư thấy thoát ra
14,56 lít (đktc). Khối lượng muối clorua thu được là
A: 84,75g B:48,75g C:20,825g D:21,825g
Trang
6
06 )Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng thu
được 8,96 lit khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối . Tính m
A: 88,96g B:9,52g C:10,27g D:49,4g
07 )Hòa tan 28,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2 bằng
dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (ở O
o
C và 2 atm) và một dung dịch A.
Tổng số gam 2 muối trong dung dịch A là:
A: 31,7g B:3,17g C:1,71g D:7,31g
Dạng 4 : Tính theo lượng tăng giảm :
01 )Cho 50 gam hỗn hợp oxit ZnO, FeO, Fe
3
O
4
, MgO tác dụng vừa đủ với 200ml
dung dịch HCl 4M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Tính khối lượng muối có
trong dung dịch X
A: 79,2g B:78,4g C:72g D:Kết quả khác
03 )Hòa tan 23,8 g hỗn hợp gồm muối cacbonat của kim loại hóa trị 1 và muối
cacbonat kim loại hóa trị 2 bằng dd HCl thu được 0,2 mol khí . Đem cô cạn dung
dịch dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan
04 ) Cho 12 lít hỗn hợp H
2
và Cl
2
vào một bình thủy tinh thạch anh đậy kín rồi
chiếu sáng bằng ánh sáng khuyếch tán . Sau một thời gian ngừng chiếu sáng thì
được hỗn hợp khí chứa 30% hiđroclorua về thể tích và hàm lượng Clo giảm xuống
còn 20 % sovới ban đầu . Xác định % về thể tích hỗn hợp đầu và hỗn hợp sau phản
ứng
Dạng 5 : Áp dụng bảo toàn electron :
Trong phản ứng oxi hóa khử :
“Tổng số mol electron nhường bao giờ cũng bằng tổng số mol electron nhận ”
1) Có hỗn hợp A gồm O
2
và Cl
2
. Cho A tác dụng vừa hết với hỗn hợp 4,8 gam Mg
và 8,1 gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxít của kim loại. Xác
định phần trăm thể tích của hỗn hợp (Áp dụng từ lớp 10)
Trang
7
2) Hòa tan 0,9 gam một kim loại X vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được
2
S D:Tất cả đều đúng
5)Hòa tan hoàn toàn 6,72 gam kim loại M vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư , sau
phản ứng thu được 2,688 lít (đktc) khí SO
2
duy nhất và dung dịch A chứa một
muối. Kim loại M là: A: Fe B:Al C:Zn D:Cu
6) Hòa tan 11 gam hỗn hợp Fe và kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch
HCl thu được 0,4 mol khí H2. Còn khi hòa tan 11 gam hỗn hợp trên bằng dung
dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thì thu được 0,45 mol khí SO
2
( Sản phẩm khử duy nhất).
Kim loại M là
A: Cu B:Zn C:Mn D: Al
7)Đốt cháy a gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn
X gồm 4 oxit kim loại. Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch
chứa 0,8 mol HCl, Giá trị của a là
A: 28,1g B:21,7g C:31,3g D: 24,9g
8) Cho hỗn hợp Y có khối lượng m
1
gam Fe,FeO, Fe
2
. Tính khối
lượng của hỗn hợp đó
A: 20,64g B:5,16g C:15,48g D: 10,32g
10) Cho hỗn hợp Z có khối lượng a gam gồm Cu
2
S và Cu
2
O, CuS có số mol bằng
nhau tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được dung dịch (có các ion
Cu
2+
, SO
4
2-
và axít dư) và 0,75 mol khí duy nhất SO
2
. Tính a
A: 20g B:40g C:30g D: 25,2g
11) Đun nóng hỗn hợp A gồm các kim loại: x mol Fe, 0,15 mol Cu trong không khí
một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và hỗn hợp các
oxít của chúng. Đem hòa tan hỗn hợp B trên bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư
thu được 0,3 mol khí SO
n
Fe2O3
= 16/160 =0,1 mol
n
Fe2SO4
= 0,1 mol
m
Fe2SO4
=0,1 . 400 = 40 gam
03. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
2
O
3
trong dung dịch HCl thu
được 2,24 lít khí H
2
ở đktc và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng dung dịch
NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 13,6 gam. B. 17,6 gam. C. 21,6 gam. D. 29,6 gam.
04. Hỗn hợp X gồm Mg và Al
2
O
3
. Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư
giải phóng V lít khí (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH
3
dư, lọc và nung kết tủa được 4,12 gam bột oxit. V có giá trị là:
A. 1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 1,568 lít. D. 2,016 lít.
05. Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn. Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư
9
A. 1,48 gam. B. 8,14 gam. C. 4,18 gam. D. 16,04
gam.
Đáp án các bài tập vận dụng:
1. C 2. C 3. C 4. C 5. B
6. A 7. C
Dạng 7 : MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG GIẢI THEP PHƯƠNG
PHÁP TRUNG BÌNH
M = m
hh/
n
hh
M
/
< M < M
//
hoặc n
/
< n < n
//
1) Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loai nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA, tác
dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 3,36 dm
3
khí H
2
(đkc). Hãy xác định hai
kim loại trên
Giải mẫu :
M + 2 HCl
b)Cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn
c)So sánh tính kim loại của chúng
5)Cho 3 gam kim loại kiềm và Na tác dụng với nước.Để trung hòa dung dịch thu
được cần 0,2 mol HCl
a) Xác định kim loại kiềm trên
b)Tính phần trăm về khối lượng của tùng kim loại trong hỗn hợp trên
Dạng 8 :Bài toán liên quan đến nồng độ :
• Nồng độ %: Số g chất tan chứa trong 100g dung dịch
• Nồng độ mol : Số mol chất tan chứa trong 1 lít dung dịch
Trang
10
• Tỷ khối dung dịch : Số g chất tan chứa trong 1 ml dung dịch
1/ Có 2 lọ dung dịch H
2
SO
4.
Lọ thứ nhất có nồng độ 1 M . Lọ thứ hai 3M Hãy
tính toán trình bày cách pha chế 50 ml dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ 1,5 M
Giải mẫu :
Số mol H
2
SO
4
= 0,05. 1.5 =0,075 mol
Gọi x là thể tích của dung dịch 1 ; y là thể tích của dung dịch 2:
2
SO
4
0,2 M . B là dung dịch H
2
SO
4
0,5 M
a) Nếu trộn A và B theo tỷ lệ thể tích V
A
: V
B
= 2 : 3 được dung dịch C. Hãy xác
định nồng độ mol của dung dịch C
b) Phải trộn A và B theo tỷ lệ thể tích thế nào để được dung dịch H
2
SO
4
0,3 M
4/ Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol H
2
SO
4
.3SO
3
vào nước được 500ml dung dịch X .
Tính nồng độ mol của dung dịch X ?
A. 0.8M
B. 0,4M
C. 1,2M
2
.
Dung dịch thu được: có khối lượng m = m
1
+ m
2
, thể tích V = V
1
+ V
2
, nồng độ
C (C
1
< C < C
2
) và khối lượng riêng d.
Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
a. Đối với nồng độ % về khối lượng:
→
2
1
2 1
C C
m
m C C
−
=
−
(1)
Trang
C C
V
V C C
−
=
−
(3)
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo cần chú ý:
- Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
- Dung môi coi như dung dịch có C = 0%
- Khối lượng riêng của H
2
O là d = 1g/ml.
Sau đây là một số ví dụ sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo trong tính toán
các bài tập.
Ví dụ 1: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m
1
gam dung dịch HCl 45% pha
với m
2
gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m
1
/m
2
là
A. 1:2. B. 1:3. C. 2:1. D. 3:1.
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức (1):
1
2
dịch H
2
SO
4
78,4%. Giá trị của m
2
là
Trang
12
C
| C
2
- C |
| C
1
- C |
`
C
M1
C
M2
d
1
d
2
| d
2
- d |
| d
1
→
98 100
80
×
= 122,5 gam H
2
SO
4
.
Nồng độ dung dịch H
2
SO
4
tương ứng 122,5%.
Gọi m
1
, m
2
lần lượt là khối lượng của SO
3
và dung dịch H
2
SO
4
49% cần lấy.
Theo (1) ta có:
1
2
49 78,4
m 29,4
; 16,4 gam Na
3
PO
4
.
C. 12 gam NaH
2
PO
4
; 28,4 gam Na
2
HPO
4
.
D. 24 gam NaH
2
PO
4
; 14,2 gam Na
2
HPO
4
.
Hướng dẫn giải
Có:
3 4
NaOH
H PO
n 0,25 2 5
1 2
⇒
2 4
2 4
Na HPO
NaH PO
n
2
n 1
=
→
2 4 2 4
Na HPO NaH PO
n 2n=
Mà:
2 4 2 4 3 4
Na HPO NaH PO H PO
n n n 0,3+ = =
mol
⇒
2 4
2 4
Na HPO
NaH PO
n 0,2 mol
n 0,1 mol
=
Hướng dẫn giải
2
CO
0,488
n
22,4
=
= 0,02 mol →
3,164
M
0,02
=
= 158,2.
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
⇒
3
BaCO
58,2
%n
58,2 38,8
=
+
×100% = 60%. (Đáp án C)
Dạng 10 : Phương pháp chọn lượng chất
Trong một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chúng ta có thể gặp mốt số trường
hợp đặc biệt sau:
- Có một số bài toán tưởng như thiếu dự kiện gây bế tắc cho việc tính toán.
- Có một số bài toán người ta cho ở dưới dạng giá trị tổng quát như a gam, V
lít, n mol hoặc cho tỉ lệ thể tích hoặc tỉ lệ số mol các chất
Như vậy kết quả giải bài toán không phụ thuộc vào chất đã cho. Trong các
M
2
(CO
3
)
n
+ nH
2
SO
4
→ M
2
(SO
4
)
n
+ nCO
2
↑
+ nH
2
O
Cứ (2M + 60n) gam → 98n gam → (2M + 96n) gam
⇒
2 4
dd H SO
98n 100
m 1000n gam
9,8
×
2
tham gia phản ứng
M(OH)
2
+ H
2
SO
4
→ MSO
4
+ 2H
2
O
Cứ (M + 34) gam → 98 gam → (M + 96) gam
⇒
2 4
dd H SO
98 100
m 490 gam
20
×
= =
⇒
( )
( )
4
dd MSO
M 96 100
m M 34 490
27,21
2R 96n
gam muèi
2
+
÷
⇒
( )
2R 96n
5R
2
+
=
→ R = 12n thỏa mãn với n = 2.
Vậy: R = 24 (Mg). (Đáp án D)
Bài tập tổng hợp về axit Clo hiđric va Axit sunfuric :
Sau khi học sinh biết các phương pháp giải nhận dạng giải bài tập tổng hợp nhằm
nâng cao chất lượng , vận dụng sáng tạo
1/ Hòa tan hoàn toàn 9,65 g hỗn hợp Al , Fe trong dung dịch HCl dư dung
dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc lấy kết tủa nung đến khối
lượng không đổi thì còn lại 8 g chất rắn . % của Fe trong hỗn hợp ban đầu là bao
nhiêu
Giải mẫu :
Al + 6HCl
→
2AlCl
3
+ 3 H
4Fe(OH)
2
+ O
2
+2 H
2
O
→
4 Fe(OH)
3
2Fe(OH)
3
→
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Chất rắn cuối cùng Fe
2
O
3
: Số mol = 8/160 =0,05 mol
Số mol Fe = 0,05.2 = 0,1 mol
Số gam Fe : 0,1. 56 = 5,6 gam
% của Fe = 5,6/9,65 = 58,03%
2/ Hòa tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp Na , K , Ba vào nước thu được dung
2+
và Fe
3+
là 1 : 2 . Chia Y thành 2 phần
bằng nhau . Cô cạn phần 1 thu được m(g) muối khan . Sục khí Cl
2
dư vào phần
2 , cô cạn dd sau phản ứng thu được m
2
gam muối khan . Biết m
2
– m
1
= 0,71 .
Tính thể tích dd HCl đã dùng
5/ Có 28,1gam hỗn hợp MaCO
3
và BaCO
3
trong đó MgCO
3
chiếm a% về
khối lượng . Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl để lấy khí CO
2
rồi đem sục vào dung dịch chứa 0,2 mol CaCO
3
được kết tủa B . Tính A để
được kết tủa B lớn nhất
6/Nung 8,4g Fe trong không khí , sau phản ứng thu được m (g) chất rắn X
thoát ra . Dung dịch thu được cho tác dụng với DD
NaOH dư thấy có 10,7 gam kết tủa .Giá trị của m là ?
9/ Nung 1,92 g hỗn hợp gồm Fe và S trong bình kín không có không khí .
Sau một thời gian thu được chất rắn Y . Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch
H
2
SO
4
vừa đủ thu được DD chỉ chứa muối Fe
3+
và V lít khí SO
2
( đkc ) . Cho Z
tác dụng với DD BaCl
2
dư thu dược 5,826 g kết tủa . Tính giá trị của V
10. Hoà tan hoàn toàn 0,8120 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe
2
O
3
và
35% tạp chất trơ trong dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch X. Sục khí SO
2
vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 22,21
ml dung dịch KMnO
4
0,10 M. Mặt khác, hoà tan hết 1,2180 gam mẫu quặng trên
trong dung dịch HCl (dư) rồi thêm ngay dung dịch KMnO
4
0,10 M vào dung dịch
80% 20%
2013-2014 10B2 , 10B
4
26,015% 73,985%
V. ĐỀ XUẤT , KIẾN NGHỊ , KHẢ NĂNG ÁP DỤNG :
* Đừng vội áp đặt phương pháp cho học sinh . Đưa bài tập học sinh sáng tạo tìm ra
phương pháp giải . Sau đó Giáo viên đúc kết thành phương pháp giải , ra nhiều bài
tập cùng dạng nhằm khắc sâu
* Muốn làm một chuyên đề phải tham khảo nhiều sách , mạng , đồng nghiệp , học
sinh , duyệt của tổ chuyên môn
* Thử nghiệm đối với nhiều đối tượng học sinh
* Mỗi giáo viên nên có một vài chuyên đề đưa ra học hỏi lẫn nhau để tự hòan thiện
kiến thức đồng thời trang bị cho học sinh về phương pháp giải toán . Hạn chế việc
dạy thêm học thêm , tiết kiệm công sức và tiền bạc cho học sinh
* Ban lảnh đạo quan tâm , phát hiện kịp thời những sáng kiến khen thưởng động
viên , đồng thời đưa những sáng kiến vào áp dụng thực tế
* Xây dựng môi trường học tấp tốt như sinh hoạt chuyên đề , xây dựng thư viện
sách phong phú
* Kịp thời khen thưởng những học sinh học tốt làm gương cho các em khác
* Trên đây là những sáng kiến bản thân tôi , được đúc kết qua những năm tháng
giảng dạy . Tính mới ở đây không phải phát minh mới hoàn toàn mà có tính cải
tiến cách làm , đổi mới phương pháp học tập , tinh thần hợp tác tập nghiên cứu
,tập tham khảo thông tin cho học sinh đi sâu vào chuyên đề . Nếu nhiều chuyên đề
chuyên sâu thành khối kiến thức vững vàng cho học sinh .
* Hi vọng ít nhiều góp phần xây dựng phương pháp giải bài tập linh hoạt cho các
em học sinh , là tài liệu tham khảo cho giáo viên môn hóa
Trang
18
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO :
hóa học
Hoàng kim Ngân –
Nguyễn Ngọc Ánh
Thanh Hóa 2006
Phương pháp dạy hóa
học ở trường phổ
thông
Nguyễn Xuân Trường Giáo dục 2005
Các đề thi tuyển sinh
đại học cao đẳng
2001-2013
Câu hỏi và bài tập trắc
nghiệm hóa 12
Ngô ngọc An Giáo dục 2007
Phương pháp giải
nhanh bài tập trắc
nghiệm hóa học
Nguyễn Xuân Trường Hà Nội 2011
Phương pháp giải các
bài tập trắc nghiệm
hóa hữu cơ
Nguyện Thanh Khuyến Đại học quốc
gia Hà Nội
2006
Phương pháp giải các
dạng đề thi hóa học
Phạm đức Bình – Lê
Thị Tam
Đại học sư
phạm