I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương Mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt
Tên giao dịch: VIET BUSINESSMAN COMMUNICATIONS AND
TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: Viet D&T.,JSC
Địa điểm trụ sở : 81 Nguyễn Phong Sắc– Phường Dịch Vọng Hậu- Quận Cầu
Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 04.6269.3780
Fax : 04.6269.3780
Số ĐKKD: 0103028568
Mã số thuế: 0103084160
Email: [email protected]
Website: http://cameramienbac.com.vn/
- Lịch sử hình thành
Ngày 08 tháng 12 năm 2008 Công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt chính thức
hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0103028568 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội
- Quá trình phát triển của công ty
+ Từ khi thành lập Công ty kinh doanh, lắp đặt, thiết kế hệ thống đèn LED và
các lĩnh vực liên quan đến máy tính.
+ Tháng 12/2012 : Là công ty phân phối sản phẩm Vantech tại 28 tỉnh miền Bắc
+ Tháng 3/2013: công ty là đại diện phân phối độc quyền Abell tại Việt Nam
- Thành tựu đạt được:
Nhà phân phối hàng đầu thương hiệu Vantech
Nhận cúp Nhà phân phối độc quyền camera và đầu ghi thương hiệu Nature tại Việt
Nam
Top 100 thương hiệu - nhãn hiệu uy tín 2013 do người tiêu dùng bình chọn
Lắp đặt thiết bị an ninh, camera giám sát cho các đối tác lớn như : Tổng cục đo lường,
Công ty nhựa Đông Á, Tỉnh ủy Điện Biên, Ngân hàng Agribank
- Phòng tài chính kế toán:Đảm nhận và chịu trách nhiệm về lĩnh vực tài chính kế toán.
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo
quản trị theo yêu cầu của Công ty
- Phòng bán buôn và phòng dự án,bán lẻ : thực hiện các hoạt động kinh doanh theo sự
kế hoạch làm việc và dưới sự chỉ đạo giám sát của giám đốc, đảm bảo quá trình kinh
doanh diễn ra hiệu quả nhất, đảm bảo sự vận hành của các phòng ban khác.
- Phòng Nhân sự: Tổ chức sắp xếp nhân sự, Giúp ban giám đốc quản lý nhân sự của
công ty, Quản lý tiền lương, quản lý ngày công của công nhân viên.
- Phòng Marketing: Thực hiên các dự án marketing, PR sản phẩm. SEO trang web, sản
phẩm của công ty, đây là phòng ban hỗ trợ cho phòng bán hàng.
- Bộ phận kho: kiểm tra lượng hàng tồn, hàng hóa hiện có, thực hiện nhập kho, xuất kho
và giao hàng.
- Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật có chức năng lắp đặt, kiểm tra,các sản phẩm camera
giám sát cũng như bảo hành, bảo dưỡng sau khi lắp đặt, Hỗ trợ kỹ thuật cho khách
hàng, hỗ trợ kỹ thuật cho phòng kinh doanh.
2. Tình hình sử dụng lao động của Doanh nghiệp
2.1. Số lượng lao động, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Số lượng, chất lượng lao động của Công ty qua các năm (2012-2014) thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1 : Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp năm 2012-2014
Năm
Trình độ
2012 2013 2014
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Khác Nam Nữ Dưới 40
tuổi
Trên
40 tuổi
Ban lãnh đạo 2 0 0 0 2 0 2 0
Kỹ thuật 1 5 2 2 8 2 9 1
Bán buôn 0 6 1 0 3 4 7 0
Dự án và bán lẻ 1 8 1 0 3 7 9 1
Nhân sự 0 2 0 0 0 2 2 0
Tài chính kế toán 0 2 0 0 0 2 2 0
Kho 0 1 1 0 1 1 2 0
Marketting 1 2 0 0 2 1 3 0
Tổng 38 38 38
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Qua bảng 1.2 ta thấy: Nhân viên thuộc phòng kinh doanh, phòng kĩ thuật chiếm
số lượng lớn. Trình độ công nhân viên trong công ty khá cao.Đây là lực lượng tạo nên
thành công chủ yếu của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì vậy dễ nhận
thấy con đường phát triển và nguồn nhân lực sẽ là thế mạnh lớn của công ty,có thể đáp
ứng yêu cầu về chuyên môn nhưng mặt hàng camera còn mới, nhân viên lại yếu kém
về kinh nghiệm thực tế gây không ít khó khăn cho công ty.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh năm 2011-2013
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
Năm
2011 2012 2013
Vốn cố định 9,783,893,546 10,657,468,436 11,083,127,627
Vốn lưu động 17,451,576,210 24,902,328,172 25,747,525,929
%
Doanh thu
thuần
104,923,105,000 112,267,400,000 125,654,503,000 7,344,295,000 7 13,387,103,000 12
Giá vốn hàng
bán
52,661,450,000 55,947,890,000 63,505,124,000 3,286,440,000 6 7,557,234,000 14
Doanh thu hoạt
động tài chính
11,054,100 9,041,360 11,046,770 -2,012,740 -18 2,005,410 22
Chi phí quản lý
kinh doanh
49,093,456,000 53,396,473,050 58,342,820,080 4,303,017,050 9 4,946,347,030 9
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
3,179,253,100 2,932,078,310 3,817,605,690 -247,174,790 -8 885,527,380 30
Tổng lợi nhuận
sau thuế
2,384,439,825 2,199,058,733 2,863,204,268 -190,324,588 -8 664,145,535 30
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 1.5 ta thấy doanh thu thuần của 2012 tăng so với năm 2011 nhưng năm
2013 đã tăng so với năm 2012; giá vốn hàng bán của năm 2012 tăng so với năm 2011,
năm 2013 tăng so với năm 2012; Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm về lợi nhuận năm
2012 này một phần do ảnh hưởng của nền kinh tế cùng sự cạnh tranh gay gắt trên thị
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh
5
trường và một phần không nhỏ là do đặc thù của sản phẩm mà công ty đang kinh
doanh chịu ảnh hưởng của yếu tố công nghệ.Đến cuối năm 2012 và đầu năm 2013
Công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt ký hợp đồng phân phối sản phẩm Vantech và
6
triển khai thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong dài hạn của công ty.Hàng tháng, giám
đốc và các trưởng phòng họp lại để đánh giá kết quả thực hiện.Nhìn chung, công tác
hoạch định của công ty được thực hiện tốt. 100% nhân viên công ty đánh giá ở mức
trung bình trở lên
1.2Chức năng tổ chức
Công tác tổ chức thực hiện của công ty có ưu điểm là công ty tổ chức với mô
hình cấu trúc tổ chức theo chức năng, các phòng ban được phân rõ ràng, công tác bố trí
nhân lực theo các phòng ban chủ yếu dựa vào chuyên ngành, lĩnh vực và kinh nghiệm
của các bộ phận. Có 10% số người đánh giá không tốt và cho ý kiến chủ yếu là do một
số nhân viên thiếu ý thức, chưa lắm rõ hoàn toàn quy chế hoạt động, mức độ liên kết là
chưa thực sự cao giữa các bộ phận như bộ phận kỹ thuật và nhân viên kinh doanh.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Lãnh đạo là công việc tiên quyết của ban quản trị doanh nghiệp trong quá trình
điều hành, vận hành công ty. Với cách thức tác động tích cực và phù hợp, hiểu biết của
ban quản trị và các nhà lãnh đạo mà công tác lãnh đạo trong công ty được thực hiện
khá tốt. Nhìn chung thì phong cách lãnh đạo của doanh nghiệp đã biết kết hợp tốt các
phong cách lãnh đạo dân chủ, tự do và chuyên quyền, tạo dựng được mối quan hệ bền
chặt với các nhân viên trong công ty.
1.4.Chức năng kiểm soát
Kiểm soát là một trong những bộ phận quan trọng trong việc đánh giá tình hình
thực hiện mục tiêu của công ty. Hàng tuần, vào mỗi sáng thứ 2 công ty đều tổ chức 1
buổi họp nhằm đánh giá hiệu quả công việc, cách thức làm việc, thái độ nhân viên ;
Bộ phận kỹ thuật test hàng hóa trước khi nhập kho, bộ phận kho kiểm tra số lượng
nhập, xuất, tồn; tế việc thực hiện chức năng kiểm soát tại công ty Công ty CPTM&TT
Doanh nhân Việt khá tốt và thường xuyên.
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị. Thực tế tại công ty Doanh
Nhân Việt, quá trình thu nhận và truyền thông tin tương đối nhanh nên việc ra quyết
định quản trị không gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, quá trình phản hồi thông tin từ
chính sách marketting, nhân sự hay việc phân bổ nguồn lực, phát triển lãnh đạo chiến
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh
8
lược đều được đánh giá từ mức trung bình trở lên. Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp là
điểm mạnh của công ty, Doanh Nhân Việt được đánh giá là một môi trường làm việc
trẻ trung, chuyên nghiệp, thân thiện. Tuy nhiên công ty chưa chú trọng vào việc tái cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp khi mà bộ máy công ty vẫn giữ nguyên từ lúc thành lập
tới nay.
2.3.Lợi thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế: công ty Doanh Nhân Việt phân phối sản phẩm camera giám sát của
hãng Vantech và Abell là những sản phẩm nổi tiếng và có bề dày về thương hiệu cùng
với đó là giá cả phải chăng, chất lượng đảm bảo, và các trung tâm bảo hành mọc lên
nhiều nơi trên toàn quốc
Năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh của công ty là nguồn nhân lực trẻ,
năng động, sáng tạo, nhiệt huyết. Tuy nhiên, do công ty hoạt động trên thị trường chưa
được lâu, mà hiện nay trên thị trường tồn tại khá nhiều các công ty, doanh nghiệp có
tên tuổi và quy mô lớn như Questek, HTC. Nên muốn cạnh tranh với các công ty này
thì công ty cần có những giải pháp cụ thể như giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ vận
chuyển và bảo trì nhanh chóng, thân thiện nhằm nâng cao uy tín và thương hiệu trong
lòng khách hàng. Nhưng vẫn còn một số khó khăn như do tầm vóc, nguồn lực của
công ty còn hạn chế nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong các bước hoạch định tổng
thể, xây dựng chiến lược. Các bộ phận vẫn đang trong quá trình hoàn thiện dần bộ máy
tổ chức nên vẫn còn tồn đọng, chồng chéo giữa các đơn vị.
3. Công tác quản trị tác nghiệp doanh nghiệp
Tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp được phân tích dưới sơ đồ 2.4 :
(Nguồn: Người viết)
3.1 Quản trị mua
Nhận xét chung: các sản phẩm của công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt
được nhập khẩu từ Hồng Kông với thương hiệu Abell và sản phẩm do Vantech phân
phối. Đây là 2 thương hiệu uy tín với chất lượng tốt trên thị trường hiện nay. Để đảm
thiết bị an ninh, công nghệ cao, vì vậy công tác dự trự là hết sức quan trọng.
3.4Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
Công ty Doanh Nhân Việt cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các đại lý bán sản
phẩm như: hỗ trợ, đào tạo lắp đặt các thiết bị tới tận người tiêu dùng. Ngoài ra công ty
còn tặng các sản phẩm khác như đề mô, tặng tín hiệu dây nguồn khi lắp các thiết bị,
sản phẩm của công ty, trung tâm bảo hành toàn quốc. Nó được đánh giá rất cao so với
các đối thủ cạnh tranh không có những dịch vụ này.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh
10
4. Công tác quản trị nhân lực doanh nghiệp
Việc thực hiện công tác quản trị nhân lực được thể hiện dưới sơ đồ sau:
(Nguồn: tác giả)
4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Công việc đòi hỏi chất lượng lao động cao bởi đây thuộc về công nghệ. Với ban
giám đốc là người quyết định mọi hoạt động kinh doanh nên công ty đã bố trí 2 lao
động có trình độ trên đại học. Phòng kĩ thuật được bố trí 1 lao động có trình độ trên đại
học và 5 bậc đại học. Đây là sự bố trí hoàn toàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh
của công ty. Các phòng ban còn lại được bố trí với lượng lao động chủ yếu là đại học
và 1 phần nhỏ là cao đẳng
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Công ty hàng năm luôn tuyển dụng những nhân lực có trình độ tay nghề cao để phát
triển chiến lược kinh doanh của mình. Với chiến lược năm 2015 làm dự án “sản suất, phát
triển lắp ráp linh kiện điện tử bộ đàm” công ty cần có lực lượng lao động kỹ thuật cao để phát
triển dự án này. Việc tuyển dụng không quá đề cao trình độ trên giấy tờ, cụ thể công ty có
tuyển cao đẳng vào các bộ phận như Kho, bộ phận Kĩ thuật là hợp lý vì những bộ phận này
chỉ cần những nhân viên có tay nghề cao chứ không đặt nặng vấn đề bằng cấp
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Theo kết quả điều tra có 50% tốt, 10% rất tốt và 40% bình thường, nó cho thấy
sự quan tâm đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty:Công ty luôn chú trọng vào việc
đào tạo và phát triển nhân lực với trình độ cao, cung cấp thiết bị và dịch vụ tốt nhất tới
( Nguồn: tác giả )
Công ty CPTM & TT DNV là công ty tư vấn, thiết kế và ứng dụng các giải
pháp công nghệ cao trên thế giới vào Việt Nam. Vì vậy công tác quản trị rủi ro được
đánh giá rất cao. Rủi ro mà công ty có thể gặp phải là tồn đọng hàng không tiêu thụ
được do số lượng hàng nhập quá lớn, các sản phẩm công nghệ thường xuyên thay đổi
nên rất dễ bị lỗi hàng, lỗi mốt, hơn nữa sản phẩm của công ty là sản phẩm nhập khẩu
nên dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tài chính, tình hình sản xuất, giao hàng của đối tác.
Vì vậy việc kiểm soát lượng hàng hoá tốt của công ty cho thấy quản trị rủi ro ở công ty
đang được làm rất tốt.
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh
12
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI LÀM KHÓA LUẬN
Qua phân tích thực trạng và đánh giá những tồn tại trong các lĩnh vực quản trị
chủ yếu của Công ty CPTM& TT Doanh nhân Việt, em xin đề xuất hướng đề tài khoá
luận tốt nghiệp như sau:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt
- Hoàn thiện công tác quản trị bán của công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt
- Hoàn thiện công tác quản trị mua của công ty CPTM & TT Doanh Nhân Việt
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh
13
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Quân, Hoàng Văn Hải, Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại,
2010, NXB Thống kê.
2. Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương, Giáo trình Quản trị nhân lực, 2010, NXB Thống kê.
3. Võ Quang Thu, Giáo trình Quản trị Rủi ro và Bảo hiểm trong doanh nghiệp, 2010,
NXB Thống kê.
4. Phạm Vũ Luận, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, 2005, NXB Thống kê.
5. Báo cáo tài chính của công ty CPTM và TT Doanh Nhân Việt từ năm 2011 đến năm
2013
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Linh SV: Nguyễn Khánh Linh