Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp khi áp dụng chính sách Xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
KHI ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Xuân Nhật
Sinh viên thực hiện : Đàm Đức Từ
Khóa : I
Ngành : Chính sách công
Chuyên ngành : Chính sách công HÀ NỘI - NĂM 2014 ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.
Tôi xin cam đoan về kết quả và số liệu là trung thực, đƣợc Phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn(PTNT) huyện Yên Dũng, Bắc Giang cung cấp và những thu thập
số liệu từ cá nhân tôi, không hề sử dụng bất kỳ hình thức sao chép trái phép nào.

tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên. Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đàm Đức Từ

iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu chuyên đề 3
NỘI DUNG 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 4
1.1 Chính sách xây dựng NTM 4

MỚI TẠI YÊN DŨNG 57
3.1 Định hƣớng nâng cao hiệu quả mô hình xây dựng NTM 57
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của mô hình NTM 58
3.3 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
huyện Yên Dũng trên cơ sở chính sách xây dựng nông thôn mới tại Yên Dũng 61
3.4 Tóm tắt chƣơng 3 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT
Từ viết tắt
Dịch nghĩa
1
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
2
GTVT
Giao thông vận tải
3
HTX
Hợp tác xã
4
KHKT

Ảnh 2: Tổng bì thƣ Nguyễn Phú Trọng về thăm xã Cảnh Thụy 52
Ảnh 3: Cánh đồng mẫu lớn trồng khoai tây ở xã Tƣ Mại 55
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng nông thôn mới(NTM) là chủ trƣơng có tầm cỡ chiến lƣợc đặc biệt
quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta, nhiệm vụ cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết
của ban chấp hành Trung ƣơng Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Chủ
trƣơng này có mục tiêu toàn diện: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
từng bƣớc hiện đại, xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất theo
hƣớng công nghiệp, phát triển dịch vụ, phát triển nông thôn mới đô thị theo quy hoạch,
xây dựng xã hội nông thôn mới dân chủ, ổn định, giàu bản sắc các văn hóa dân tộc,
bảo vệ môi trƣờng sinh thái, giữ gìn an ninh trật tự, tăng cƣờng hệ thống chính trị nông
thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Nhƣ vậy chủ trƣơng xây dựng NTM mang tính nhân văn sâu sắc, vừa là mục tiêu, yêu
cầu phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, đòi hỏi phải tiến hành đúng quy
định, đồng bộ và chắc chắn. Để xây dựng NTM, Thủ tƣớng Chính phủ Nguyễn Tấn
Dũng đã kí quyết định số 491 QĐ-TT ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM
gồm 19 tiêu chí. Đây là một chƣơng trình khung bao gồm 11 chƣơng trình mục tiêu
quốc gia và 13 chƣơng trình có tính chất mục tiêu tại nông thôn.
Sau hơn 3 năm chính sách đi vào đời sống, bộ mặt nông thôn đã có những
chuyển biến về nhiều mặt, bao gồm chuyển biến cơ cấu kinh tế của từng địa phƣơng.
Trong đó không thể không kể đến sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất trong nông
nghiệp. Huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang cũng không phải là trƣờng hợp ngoại lệ, đó
là sự thay đổi về cơ sở vật chất, cảnh quan môi trƣờng, đời sống của ngƣời dân và đặc
biệt là sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình
thực thƣ chính sách còn tồn tại nhiều vấn đề phát sinh cần giải quyết. Trong thời gian

nghiệp khi thực hiện chính sách xây dựng NTM. Đồng thời đề tài cũng nghiên cứu về
thực trạng xây dựng NTM tại huyện Yên Dũng để thấy đƣợc những tác động của chính
sách mang lại
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang trong
khoảng thời gian từ năm 2010 đến đầu năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu để thực hiện mục đích đề ra:
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, định tính, kết hợp với tƣ duy khoa
học và tƣ duy biện chứng để hệ thống hoá các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực địa, thu thập, xử lý số liệu bằng thống kê.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,… đề tài
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng với tên gọi nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách xây dựng nông thôn mới và sự chuyển dịch cơ
cấu nông nghiệp
Chƣơng 2: Xây dựng nông thôn mới và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Chƣơng 3: Gợi ý giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên cở
sở chính sách xây dựng nông thôn mới tại Yên Dũng
4
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Khái niệm nông thôn mới trƣớc tiên phải là khái niệm nông thôn chứ không
phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố; Thứ hai, là nông thôn mới không phải nông
thôn truyền thống. Nông thôn truyền thống là nông thôn với các đặc điểm, chức năng
và quan hệ từ ngày xƣa, thể hiện nhiều hạn chế trong thời gian phát triển của đất nƣớc
hiện nay. Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn
mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các thị tứ hay
cố định nông dân tại nông thôn. Đô thị hóa và phi nông hóa nông dân chính là nguồn
động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới phải đặt
trong bối cảnh đô thị hóa. Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội
dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủ thể là các tổ chức
nông thôn. Các tổ chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt
trong sự nghiệp này.
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang tính đặc trƣng của mỗi vùng nông
thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn đƣợc phát triển
toàn diện theo định hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh
hóa.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là
những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học – kỹ
thuật hiện đại, song vẫn giữ đƣợc nét đặc trƣng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống
văn hóa, tinh thần.
Mô hình NTM đƣợc quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; Có
sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng; Đạt hiệu quả cao nhất trên 6
tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa
đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nƣớc.
Xây dựng NTM là việc đổi mới tƣ duy, nâng cao năng lực của ngƣời dân, tạo
động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì

đó, Nhà nƣớc đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trƣớc nƣớc để
xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi trƣờng thiên nhiên và môi trƣờng xã hội ở nông
thôn. Các chủ trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc ta đã đƣa nền nông nghiệp
tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa.
Những thành tựu đạt đƣợc trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi
mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nƣớc ta vẫn tiềm ẩn những mâu
thuẫn, thách thức và bộc lộ nhƣng hạn chế không nhỏ nhƣ:
Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát
 Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có
quy hoạch nhƣng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn và chất lƣợng chƣa cao.
 Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu.
 Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét
đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng đƣợc yêu cầu
phát triển lâu dài.
 Thủy lợi chƣa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ lệ kênh
mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao thông chất lƣợng
thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông
chƣa phục vụ tốt sản xuất, lƣu thông hàng hóa, phần lớn chƣa đạt chuẩn quy
định. Hệ thống lƣới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lƣợng thấp, quản lý
lƣới điện ở nông thôn còn yếu, tốn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải
chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nƣớc quy định. Hệ thống các trƣờng mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất
thấp (32,7%), còn 11,7% số xã chƣa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của 8
nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các không có khu thể
thao theo quy định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt thấp, có 77,6% số xá có điểm bƣu
điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập Internet. Cả

cấp, 9,8% sơ cấp và 48,7% chƣa qua đào tạo.
 Về trình độ quản lý nhà nƣớc: Chƣa qua đào tạo là 44%, chƣa qua đào tạo tin
học là 87%.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đƣa Nghị quyết của Đảng
về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là
xây dựng mô hình NTM đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH và hội nhập kinh tế thế giới.
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về mô hình phát triển cả nông nghiệp và
nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết
nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các
lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời
rạc, hoặc duy ý chí.
1.1.1.4 Vai trò của mô hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
 Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị trƣờng giao lƣu, hội
nhập. Để đạt đƣợc điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện
cho mở rộng sản xuất giao lƣu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngƣời
tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt phân hóa
giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
môhình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông
thôn. 10
Sản xuất hàng hóa có chất lƣợng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng,
địa phƣơng. Tập trung đầu tƣ vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến
bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
 Về chính trị

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực của
cán bộ , khả năng đóng góp của nhân dân…hƣớng dẫn để ngƣời dân bàn bạc đề xuất
các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án. Xét trên khía cạnh tổng thể những nội
dung sau đây cần đƣợc xem xét trong xây dựng mô hình NTM.
 Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực
hiện, quản lý, điều hành các chƣơng trình, dự án trên địa bàn thôn.
Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ khuyến nông để giúp nhau ứng dụng thiết bị
kỹ thuật vào sản xuất, phát triển làng nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp.
 Tăng cƣờng và nâng cao mức sống cho ngƣời dân.
Quy hoạch lại các khu dân cƣ nông thôn, với phƣơng châm: giữ gìn tính truyền
thống, bản sắc của thôn, đồng thời bảo đảm tính văn minh, hiện đại, đảm bảo môi
trƣờng bền vững.
Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cƣ: ƣu tiên những nhu cầu cấp thiết
nhất của cộng đồng dân cƣ để triển khai thực hiện xây dựng: đƣờng làng, nhà văn hóa,
hệ thống tiêu thoát nƣớc,
Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: tăng cƣờng thực hiện xóa nhà tạm, nhà
tranh tre nứa, hỗ trợ ngƣời dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm
biogas cho khu chăn nuôi,… 12
 Hỗ trợ ngƣời dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập.
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế
hợp lý, có hiệu quả, trong đó:
+ Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi
thế, có khối lƣợng hàng hóa lớn và có thị trƣờng, đồng thời đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nƣớc và nhân lực tại địa
phƣơng.
+ Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống nhƣ: cung ứng vật tƣ, hàng hóa,

cách chặt chẽ.
 Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc ở nông thôn.
+ Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị mang đậm nét quê
đã đƣợc lƣu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn quê
Việt Nam riêng biệt, mộc mạc – chân chất – thắm đƣợm tình quê hƣơng.
+ Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trƣớc hết xuất phát từ xây
dựng làng văn hóa, nhà văn hóa làng và các hoạt động trong nhà văn hóa làng. Phong
trào này phải đƣợc phát triển diện rộng và chiều sâu.
+ Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi
địa phƣơng là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần đƣợc song song thực hiện,
tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một mô hình NTM 14
1.1.1.6 Bộ tiêu chí xây dựng NTM
Căn cứ vào Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.
Căn cứ vào Thông tƣ số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.
 Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm:
- Nhóm I: Quy hoạch ( có 1 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội ( có 8 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất ( có 4 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa – xã hội – môi trƣờng ( có 4 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị ( có 2 tiêu chí)
 Bộ 19 tiêu chí xây dựng mô hình NTM.
-Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt theo chuẩn của Bộ

+ Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du
lịch: Đạt 100%
+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa -
Thể thao – Du lịch: Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn
+ Chợ đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 8: Bƣu điện 16
+ Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông: Đạt 100%
+ Có internet đến thôn: Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cƣ
+ Về nhà ở dân cƣ, bộ tiêu chí NTM xác định rõ sẽ không còn nhà tạm, dột nát
và tất cả các vùng miền trong cả nƣớc phải đảm bảo 90% nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ
Xây dựng đề ra.
-Tiêu chí thứ 10: Thu nhập
+ Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm so với bình quân chung của tỉnh: Gấp 1,5
lần so với bình quân chung của tỉnh
-Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo dƣới 3%
-Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động
+ Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp
đạt dƣới 25%.
-Tiêu chí thứ 13: Hình thức tổ chức sản xuất
+ Xã có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động hiệu quả.
-Tiêu chí thứ 14: Giáo dục
+ Phổ cập giáo dục trung học: Đạt
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học trung học (phồ thông, bổ
túc, học nghề) đạt 90% trở lên

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển nhƣ vũ bão, để nông
nghiệp và nông thôn nƣớc ta phát triển mạnh mẽ sánh bƣớc cùng với các nƣớc trên 2/3
dân số sống ở khu vực nông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận,
thiếu tinh thần trách nhiệm. Do vậy nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra
đời nhằm khắc phục tình trạng trên.
Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nƣớc quan tâm và
suy ngẫm. Hàn Quốc đã đặt ra mục tiêu làm thay đổi suy nghĩ thụ động và tƣ tƣởng ỷ
lại của phần lớn ngƣời dân nông thôn. Trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông
thôn này là phong trào xây dựng “làng mới” (Saemoul Undong)
Tổ chức phát triển nông thôn đƣợc thành lập chặt chẽ từ trung ƣơng đến cơ sở.
Mỗi làng bầu ra “ Ủy ban Phát triển Làng mới” gồm 5 đến 10 ngƣời để vạch kế hoạch
và tiến hành dự án phát triển nông thôn.
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nƣớc hỗ trợ vật tƣ, nhân dân
đóng góp công của. Nhân dân quyết định loại công trình nào ƣu tiên xây dựng và chịu
trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Sự
giúp đỡ của Nhà nƣớc trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ
lệ hỗ trợ của Nhà nƣớc giảm trong khi quy mô địa phƣơng và nhân dân tham gia tăng
dần. Nội dung thực hiện của chƣơng trình:
Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn. Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân nhƣ ngói hóa nhà ở, lắp điện
thoại, nâng cao hàng rào quanh nhà,… và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống
của nông thôn.
Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân nhƣ tăng
năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh.

Trích đoạn Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp Đặc điểm huyện Yên Dũng, Bắc Giang Yên Dũng thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới Yên Dũng triển khai thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới Kết quả xây dựng nông thôn mới ở Yên Dũng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status