BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƢ VÀ GIA CÔNG Giáo viên hướng dẫn : Th.S Bùi Quý Thuấn
Sinh viên thực hiện : Lê Văn Thuấn
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI – NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiêm cứu của bản thân và không
sao chép công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm riêng cho
mình. Các thông tin sử dụng trong bài khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của bài khóa luận.
công xuất khẩu 20
CHƢƠNG 2: THƢ̣ C TRẠ NG QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG CỦA CHI
CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƢ - GIA CÔNG HÀ NỘI 29
2.1 Tổng quan về Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công Hà Nội 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải Quan quản lý hàng Đầu tư – Gia
công Hà Nội 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.4 Định hướng nhiệm vụ công tác 31
iii
2.2 Tình hình công tác quản lý của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư –
Gia công Hà Nội năm 2013 33
2.2.1 Công tác giám sát quản lý 33
2.3 Thực trạng quản lý hàng gia công tại Chi cục Hải quan quản Lý hàng Đầu
tư – Gia công Hà Nội 35
2.3.2 Thực trạng quản lý của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia
công Hà Nội 38
CHƢƠNG 3:GIẢI PHP NH ẰM NÂNG CAO QUẢN LÝ HẢI QUAN
VỀ HÀNG GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG
ĐẦU TƢ – GIA CÔNG HÀ NỘI. 50
3.1 Áp dụng hiệu quả hệ thống Vnaccs - Vcis trong thông quan Hải quan 50
3.2 Tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử 52
3.3. Thực hiện các chính sách và quy của Bộ Tài Chính, Tổng cục hải quan,
Cục hải quan Hà Nội về quản lý hàng gia công 53
3.4. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp 54
3.5 Nâng cao năng lực cán bộ trong hoạt động thanh khoản hợp đồng gia công55
3.6 Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thanh khoản hợp
đồng 57
3.7. Đầu tư, cải tiến cơ sở vật chất, công tác thanh khoản hợp đồng 58
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Trên Địa Bàn Quản Lý Của Chi
Cục Quản Lý Hàng Đầu Tƣ – Gia Công Năm 2013 33
Bảng 2.2: Tình Hình Thực Hiện Hải Quan Điện Tử Của Chi Cục Quản Lý
Hàng Đầu Tƣ – Gia Công Năm 2013 34
Bảng 2.3: Công Tác Thu Thuế Xuất Nhập Khẩu Và Nợ Đọng Năm 2013 35
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tƣ-
Gia công 2010-2013 38
Bảng 2.5: Tờ khai Xuất-Nhập khẩu 41 vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tổ chức Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tƣ-Gia công
thuộc cục Hải quan Hà Nội. 31
2. Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu
- Căn cứ vào tình hình kết quả công tác, kiểm tra, giám sát Hải quan ở
Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội để nhận định đánh
giá thực trạng tình hình, tìm ra những mặt còn yếu để đi tới đề xuất, giải pháp
nhằm tăng cường công tác một cách có hiệu quả.
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại Chi
2
cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội, các văn bản pháp luật quy
định về gia công xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay và công tác quản lý hoạt động
gia công xuất khẩu của Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra
Hiểu rõ hơn về hoạt động gia công quốc tế và cách quản lý của Hải quan
về hàng gia công xuất khẩu.
Làm rõ thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan ở Chi Cục Hải
quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội, kết quả công tác từ năm 2010
đến nay, rút ra được kết luận, đánh giá hợp lý.
Đề xuất được những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát Hải quan của Chi Cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong giai đoạn hiện nay.
4. Phạm vi đề tài
Giới hạn việc nghiên cứu nghiệp vụ kiểm tra, giám sát Hải quan trong
quản lý Nhà nước về Hải quan, chủ yếu đi sâu vào kiểm tra, giám sát Hải
quan đối với một số hoạt động và đối tượng điển hình trên địa bàn Chi cục
Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hà Nội quản lý.
Phạm vi số liệu được tham khảo, nghiên cứu là sự tổng kết do Tổng cục
Hải quan ban hành và một số tài liệu tham khảo khác.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong quản lý kinh tế và
chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm về gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại
thương của nhiều nước trên thế giới. Gia công quốc tế có thể được quan niệm
theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc
tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia
công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là
bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia
công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy trong gia công quốc tế,
hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của
đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một
cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó.
Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu
chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho
bên nhận gia công. Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính
thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một
địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên
hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật
liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia
công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian. Sau khi hoàn thành quá
trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận một
khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước. Khi hoạt động gia công vượt ra
khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế. Các yếu tố sản xuất có thể ra
vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công. Hàng hoá sản xuất ra
không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch
triển đang vận dụng thành công phương thức này và có được một nền công
nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore.
- Đối với nước đặt gia công:
Khai thác được nguồn tài nguyên và lao động từ các nước nhận gia công,
có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lợi nhuận.
6
- Đối với nước nhận gia công:
Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,
khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh. Thông qua phương thức gia công quốc
tế mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham
gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt
là giải quyết được vấn đề việc làm cho xã hội. Đặc biệt gia công quốc tế
không những cho phép chuyên môn hoá với từng sản phẩm nhất định mà
chuyên môn hoá trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm.
Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hoá:
+ Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hàng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
+ Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến
thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và
quản lý nền công nghiệp hiện đại.
+ Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn.
+ Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác
được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao
tay nghề và kiến thức cho người lao động, tiếp cận và học hỏi các kiểu quản
lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện
đến thua thiệt.
c) Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
- Gia công hai bên
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đặt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản xuất
đều do một bên nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
- Gia công nhiều bên
8
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối
tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phương
thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải
sản xuất qua nhiều công đoạn. Đây là phương thức gia công tương đối phức
tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì
mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia công.
1.5. Hợp đồng gia công
Mối quan hê giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định
trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia
công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công. Vì vậy, hợp
đồng gia công khác về nguyên tắc với hợp đồng lao động. Trong hợp đồng gia
công, những vấn đề sau đây được quy định một cách cụ thể:
- Thành phẩm: xác định cụ thể về tên hàng, số lượng, phẩm chất, quy
cách đóng gói …. Đối với hàng hóa sản xuất ra.
- Nguyên vật liệu: xác định rõ hai loại nguyên liệu
+ Nguyên liệu chính là nguyên liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm.
nguyên liệu này thường là bên đặt gia công cung cấp.
+ Nguyên liệu phụ là nguyên liệu có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh
thành phẩm, thường do bên gia công đảm nhiệm.
nhau.
Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu tố
làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn, đó là:
Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường của
những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong
nền kinh tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng
trưởng ở Nhật, Tây Âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nước Đông
Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này….
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, các
nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất
khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng
xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuất
10
khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may mặc
đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung Quốc vào thị trường thế giới.
- Nhân tố pháp luật
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc
tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn
chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về
phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan
- Nhân tố về công nghệ
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất
được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác động
làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu
chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp
với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về
không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh nghiệp có
thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng các phương tiện
động Ngoại Thương .
Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt Nam tại thị trường
nước ngoài bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia
tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc dỡ,
chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi
phí hoạt động của doanh nghiệp….
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng
cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng
các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại
để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng. Giảm chi phí chờ tàu, bến
bãi….
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng, đặc
biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính
thường xuyên và nhỏ lẻ. Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy
móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá
12
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trường nước ngoài.
- Nhân tố về con người.
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp
kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những
khuynh hướng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo
để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ
công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao
động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường,
khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên
lần đầu): 1 bản sao có xác nhận của chính thương nhân.
Thứ tư, Giấy phép của Bộ công thương đối với sản phẩm gia công thuộc
danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu theo giấy phép: nộp 1 bản sao có xác
nhận của chính thương nhân nhưng phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thứ năm, Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (đối với trường
hợp nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu gia công) theo quy định của pháp
luật: nộp 1 bản sao có xác nhận của chính thương nhân, xuất trình bản chính
để đối chiếu.
Văn bản giải trình, chứng minh cơ sở sản xuất đối với thương nhân
nhận gia công lần đầu. Nêu rõ địa chỉ trụ sở của thương nhân, địa chỉ cơ sở
sản xuất, mặt hàng sản xuất, dây chuyền trang thiết bị (gồm chủng loại, số
lượng máy móc, thiết bị hiện có), công suất thiết kế, tình hình nhân lực… (kể
cả đối với thiết bị thuê gia công lại), số tài khoản và tên ngân hàng thương
nhân gửi tiền): nộp 1 bản chính. Trường hợp có sự thay đổi về pháp nhân, địa
chỉ trụ sở làm việc, địa chỉ cơ sở sản xuất (từ khi nộp hợp đồng gia công đến
khi thanh khoản hợp đồng gia công) thương nhân kịp thời thông báo cho Chi
cục Hải quan đang quản lý hợp đồng gia công bằng văn bản.
b. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
i) Đối với trường hợp không kiểm tra cơ sở sản xuất trước khi tiếp nhận hợp
đồng gia công
14
Kiểm tra các điều kiện được nhận hợp đồng gia công: Điều 178 Luật
Thương mại, Điều 30, Nghị định 12/CP-NĐ. Mặt hàng được phép gia công:
Đối chiếu với quy định tại Điều 29, Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày
23/01/2006 của Chính phủ, phụ lục 3 Nghị định 12 Chính phủ; Thông tư
04/2006/TT-BTM ngày 06/04/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công
thương). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả Doanh
nghiệp chế xuất) đối chiếu thêm quy định tại Điểm 5, Mục II, Thông tư
04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ thương mại nay là Bộ Công
Thương nhân thông báo hợp đồng gia công lần đầu với cơ quan Hải quan.
Thương nhận nhận được hợp đồng gia công nhưng không thực hiện mà
thuê thương nhân khác gia công lại toàn bộ hợp đồng/Phục lục hợp
đồng gia công.
Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất trên cơ sở kết quả
quản lý rủi ro với kiểm tra xác xuất để đánh giá sự tuân thủ pháp luật
của thương nhân.
- Thời điểm kiểm tra cơ sở sản xuất:
Sau khi thương nhân nộp đầy đủ hồ sơ thông báo hợp đồng gia công hoặc:
Trong quá trình thương nhân xuất khẩu sản phẩm.
- Nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất (nghiên cứu Điều 8, Thông tư 13).
Kiểm tra quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp về nhà xưởng, máy móc,
thiết bị của cơ sở sản xuất.
- Lập biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất.
Trên cơ sở biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất lập kết luận kiểm tra cơ sở sản
xuất do lãnh đạo Chi cục ký và gửi 01 bản cho thương nhân để thực hiện. Lưu
theo File riêng 01 bản chính tại cơ quan Hải quan.
1.7.2 Thông báo mã nguyên liệu, vật tư
Đối với đơn vị có áp dụng công nghệ thông tin để quản lý, thanh khoản:
Thời điểm thông báo mã nguyên liệu - vật tư: Trước hoặc cùng thời điểm xuất
– nhập khẩu vật tư. Doanh nghiệp thông báo theo mẫu 01/TBNVL-GC/2011 –
Phụ lục 1, Thông tư 13: 02 bản chính.
16
Công chức Hải quan kiểm tra việc khai mã nguyên liệu, vật tư và các
tiêu chí khác. Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp chọn phải thống nhất
trong hồ sơ Hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thông báo định
mức, xuất khẩu sản phẩm cho đến khi thanh khoản hợp đồng/phụ liệu hợp
đồng. Việc xác định mã nguyên liệu vật tư thực hiện theo nguyên tác theo dõi
thanh khoản hợp đồng gia công được chính xác. Chi cục Hải quan quản lý
phẩm có điều chỉnh định mức, thương nhân phải nộp bảng điều chỉnh định
mức mới của mã hàng kèm văn bản nêu rõ lý do gửi Chi cục Hải quan quản lý
hàng Đầu tư - Gia công Hà Nội xem xét, quy định cho từng trường hợp cụ thể.
Chú ý, khi điều chỉnh định mức không phải thay đổi mã cũ cần bổ sung
thêm mã phụ cho mã hàng đó trên bảng điều chỉnh định mức và trên tờ khai
xuất khẩu đối với mã hàng có định mức điều chỉnh.
1.7.4 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
a) Hồ sơ thanh khoản
- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo mẫu 01/HSTK-
GC/2011
- Bảng tổng hợp sản phẩm gia công xuất khẩu theo mẫu 02/HSTK-
GC/2011
- Bảng kê tờ khai xuất khẩu sản phẩm gia công (bao gồm cả tờ khai xuất
nhập khẩu tại chỗ; tờ khai giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp) đã làm
xong thủ tục Hải quan, đủ cơ sở xác định hàng hóa đã xuất khẩu theo hướng
dẫn tại Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, theo mẫu 09/HSTK-
GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính;
- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư xuất trả ra nước ngoài và chuyển
sang hợp đồng gia công khác trong khi đang thực hiện hợp đồng gia công
theo mẫu 03/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:
nộp 01 bản chính;
- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công cung ứng (nếu
có) theo mẫu 04/HSTK-GC/2011-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:
nộp 01 bản chính;
Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn việc kê khai nguồn nguyên
liệu mua trong nước để cung ứng không đúng thì yêu cầu thương nhân xuất
18
trình hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán nguyên liệu cung ứng của bên
đặt gia công;