Tiểu luận
HỌC THUYẾT
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Chuyên đề 2 gồm 4 phần
•
I. Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
•
II. Sự sản xuất ra giá trị thặng dư
•
III. Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư
thành tư bản – tích lũy tư bản
•
IV. Các hình thái biểu hiện của tư bản và
giá trị thặng dư
Phần 1
Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
•
Nội dung nghiên cứu:
1. Công thức chung của tư bản - Sự mâu
thuẫn trong công thức chung của tư bản
2. Hàng hóa sức lao động
- Với tư cách là tiền trong lưu thông hàng hoá
giản đơn, tiền vận động theo công thức:
H - T - H (1)
- Với tư cách là tư bản, tiền vận động theo
công thức:
T - H - T (2)
•
1. Công thức chung của tư bản
So sánh hai công thức
Giống nhau:
lưu thơng
dù trao đổi
ngang giá
hay ko
cũng ko
tạo ra
∆T
Xét nhân tố tiền
2) Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
•
Kết luận:
•
Như vậy, giá trị thặng dư không được tạo ra
trong lưu thông và cũng không thể xuất hiện
ở bên ngoài lưu thông. Nhưng không có lưu
thông cũng không tạo ra được giá trị. Đây
chính là mâu thuẫn cơ bản công thức chung
của Tư bản.
Cách giải quyết mâu thuẫn
•
Để giải quyết mâu thuẫn này Mác đã phân
tích và giải quyết bằng lý luận về hàng hóa
sức lao động.
2 - Haứng hoựa sửực lao ủoọng
2.1 - Sức lao động là gì?
Là toàn bộ thể lực, trí lực tồn tại trong cơ thể mà
con người
có thể
có thể đem ra vận dụng trong quá
Giá trò
hàng hóa sức lao động
Chi phí sinh hoạt
của người lao động
Chi phí sinh hoạt
của gia đình
người lao động
Chi phí
học nghề,đào tạo
Các bộ phận hợp thành nên
giá trò hàng hóa sức lao động
Sự biến đổi giá trò sức lao động
•
+Xu hướng tăng:
•
Tăng nhu cầu xã hội về hàng hóa dòch vụ
và sự đòi hỏi phí tổn đào tạo lao động lành
nghề ngày càng tăng
•
+Xu hướng giảm:
•
Năng suất lao động xã hội tăng, tư lệu
sinh hoạt ngày càng rẻ hơn trước
2.Giá trị sử dụng của hàng hố sức lao động:
-Thoả mãn nhu cầu người mua (giống hàng hố
thơng thường)
- Cơng dụng của nó chỉ được biểu hiện qua q
trình lao động.
- Giá trò sử dụng đặc biệt: hàng hóa sức lao
động không bò mất đi, chuyển hóa giá trò cũ
ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
và bị nhà tư bản chiếm đoạt, là lao động không
công của công nhân.
b. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng
dư.
1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
c. VD. TH1: Sản xuất 10 Kg sợi trong 4 giờ
+ 10 Kg bông giá trị: 10 Đ
+ Hao mòn máy móc: 2 Đ
+ Mua sức lđ trong 4 giờ: 3 Đ
10 Kg sợi giá
trị 15 Đ
Khi đó, nhà tư bản nhận được giá trị bằng:
15 Đ – 10 Đ – 2 Đ – 3 Đ = 0 Đ
Như vậy nhà tư bản không được gì.
1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
TH2: Sản xuất 20 Kg sợi trong 8 giờ
+ 10 Kg bông giá trị: 20 Đ
+ Hao mòn máy móc: 4 Đ
+ Mua sức lđ trong 8 giờ: 3 Đ
20 Kg sợi giá
trị 30 Đ
Khi đó, nhà tư bản nhận được giá trị bằng:
30 Đ – 20 Đ – 4 Đ – 3 Đ = 3 Đ
Như vậy nhà tư bản thu được giá trị thặng dư là 3 Đ
1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.