PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH CAO SU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 1995-2008 - Pdf 25


PHÂN TÍCH SWOT NGÀNH
CAO SU VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN TỪ 1995-2008
GVHD: Ths. Phạm Mỹ Duyên

Nhóm thực hiện:

Trịnh Thị Hoàng Ngọc Diệp K064030380

Trần Thị Hồng Dung K064030381

Nguyễn Thị Kim Giao K064030388

Nguyễn Thị Thúy Kiều K064030407

Dương Thị Ngọc Quỳnh K064030428

Trương Thị Đan Thanh K064030430

Trương Cẩm Thúy K064030444

Trần Thu Trang K064030455

Nguyễn Thị Thanh Vân K064030469

Ngô Thị Oanh Vũ K064030474

GIỚI THIỆU CHUNG

Tính thiết thực của đề tài :


1.2 Các chiến lược phân tích SWOT
SWOT
Opportunities (cơ
hội)
Threats (nguy cơ)
Điểm mạnh
(Strenghts)
Chiến lược S-O:
Tận dụng các cơ hội để
phát huy tối đa các điểm
mạnh
Chiến lược S-T:
Tìm cách phát huy các điểm
mạnh để làm giảm các mối đe
dọa bên ngoài.
Điểm yếu
(Weaknesses)
Chiến lược W-O:
Khắc phục các điểm yếu
bằng cách phát huy tối
đa các điểm mạnh.
Chiến lược W-T:
Xây dựng kế hoạch phòng thủ
nhằm chống lại các rủi ro,
tránh các tác hại của điểm yếu

1.3 Mục đích phân tích SWOT

SWOT là công cụ hữu ích trong việc hình

Thị trường ngành

Thị trường trong nước

Nhu cầu về sản phẩm cao su của thị trường trong nước chỉ chiếm
khoảng 10-15% tổng sản lượng mủ cao su sản xuất hàng năm

Do đầu tư cho công nghiệp chế biến cao su còn thấp nên hiện nay
chỉ có khoảng 20% cao su tự nhiên được chế biến.

Thị trường xuất khẩu

Cao su xuất khẩu đứng vị trí thứ 7 trong số các mặt hàng có kim
ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD.

Xuất khẩu cao su đứng vị trí thứ hai sau gạo trong số các mặt hàng
nông sản

Việt Nam đang đứng hàng thứ 4 thế giới về xuất khẩu cao su, sau
Thái lan, Indonesia và Malaysia

Việt Nam xuất khẩu cao su đến 40 nước và trên thế giới với thị
trường XK lớn nhất là Trung Quốc


Thị trường xuất khẩu trọng điểm - Trung Quốc

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cao su nhiều nhất
của Việt Nam với tỷ trọng chiếm khoảng 65% sản
lượng xuất khẩu. Nhu cầu cao su thiên nhiên của

Indonesia chỉ duy trì mức sản xuất 2,8 triệu tấn

Nguồn cung cao su thiên nhiên dự báo sẽ càng khan hiếm
ít nhất cho tới 2012.

Nguồn cầu

Trung bình mỗi năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 9,7 triệu
tấn cao su tự nhiên.


Tổng nhu cầu cao su thế giới năm 2008 đã giảm 3,7% so
năm 2007, sẽ giảm vào năm 2009 khoảng 6,4% so với
năm 2008 nhưng có triển vọng tăng 6,3 % vào năm 2010
và sẽ tiếp tục tăng liên tục với tốc độ khoảng 4,3% hàng
năm cho đến năm 2015.

Lượng cao su thiên nhiên có triển vọng tăng dần trong
tổng nhu cầu cao su thế giới, từ 42,7 % năm 2008 có thể
tăng lên 45,1 % năm 2010 và 46,4 % năm 2015.

Nhu cầu cao su thiên nhiên sẽ có thể cần từ 9,24 triệu tấn
năm 2009 lên 9,94 triệu tấn năm 2010 và 13,3 triệu tấn
năm 2018.

2.3 Phân tích SWOT

Những điểm mạnh

S

2
- Cao su Việt Nam hầu như không có thương hiệu
trên thị trường thế giới

W
3
- Công nghệ phục vụ khai thác, chế biến sản phẩm
chưa được sử dụng nhiều

W
4
- Cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp với nhu cầu của
thị trường.


W
5
- Chưa có sự liên kết giữa doanh nghiệp chế biến
và doanh nghiệp khai thác

W
6
- Khoảng cách về sản lượng khai thác hàng năm
của Việt Nam so với các nước khác là rất lớn

W
7
- Cơ cấu của thị trường xuất khẩu chưa đa dạng,
trong đó thị trường Trung Quốc chiếm tới gần 65%


- Việt Nam đang xúc tiến việc tham gia vào tổ chức nghiên
cứu cao su quốc tế (IRSG)

O
6
- Nhu cầu thị trường thế giới về cao su ngày một tăng
mạnh

O
7
- Giá cao su thế gới có xu hướng tăng

O
8
- Diện tích và sản lượng cao su 3 nước xuất khẩu hàng đầu
thế giới là Thái Lan, Inđônêxia, Malayxia đang bị thu hẹp

O
9
- Thị trường nội địa nhiều tiềm năng


Những thách thức:

T
1
- Kinh tế toàn cầu đang suy thoái

T
2

2. Đã tạo được 1 số bạn hàng thân
thiết.
3. Là mặt hàng nông sản lớn thứ 3
của VN.
4. VN đã gia nhập Consortium cao
su quốc tế (IRCO).
5. Tiềm năng khai thác còn rất lớn
+ đầu tư mở đồn điền ở Lào và
Campuchia.
Kết hợp SO:
S4 - O9: Dựa vào lợi thế VN đã gia nhập IRCO cao su
VN có cơ hội mở rộng thị trường nội địa đang có rất
nhiều tiềm năng.
S2,4,5 - O4,5: Việc gia nhập IRCO và tổ chức IRSG sẽ
giúp cao su VN có cơ hội nghiên cứu và nâng cao
chất lượng sản phẩm của mình, tạo nhiều cơ hội để
cao su VN tăng sản lượng và mở rộng thị trường
xuất khẩu.
S1 - O4: Phát huy ưu thế của một nguồn lao dộng dồi
dào, linh hoạt cao để tiếp thu công nghệ tiên tiến,
rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát
triển.

Ma trận SWOT
T: Những nguy cơ
1.Thị trường tiêu thụ của TG đang biến động theo
chiều hướng xấu đi + giá cao su phụ thuộc vào sự
biến động giá của xăng dầu => thị trường biến
động phức tạp.
2.Gia nhập WTO đã tạo ra nhiều sức ép cạnh tranh.

2. Ngành cao su VN được sự hỗ trợ lớn của Nhà nước.
3. Môi trường đầu tư ngày càng hoàn thiện ổn định.
4. Gia nhập WTO. Thị trường XK mở rộng.
5. Tham gia vào tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG)
6. Nhu cầu cao su thế giới ngày càng tăng.
7. Giá cao su TG có xu hướng tăng.
8. Diện tích và sản lượng cao su của 3 nước lớn đang bị thu hẹp.
9. Thị trường nội địa có nhiều tiềm năng.
W:Những điểm yếu
1. Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao
2. Thiếu tiêu chuẩn chất lượng,chứng nhận sp
+ không có thương hiệu => cạnh tranh yếu.
3. Công nghệ khai thác, chế biến chưa được
sử dụng nhiều.
4. Cơ cấu sp chưa phù hợp với nhu cầu thị
trường + sp XK chủ yếu là sp thô và các
thành phẩm thông dụng Chưa có sự liên
kết, hỗ trợ giữa các DN khai thác và chế
biến.
5. Ko chủ động về giá cũng như cung-cầu sản
lượng
6. XK cao su VN phần lớn phụ thuộc vào thị
trường TQ.
7. Vườn cây cao su ngày càng già cỗi.
8. Phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.
Kết hợp WO:
W1,3 - O4: Tận dụng mối liên kết ,hội nhập giữa
các quốc gia trong WTO để khắc phục trình độ
nhân lực yếu kém, đào tạo nhân lực đổi mới
công nghệ.

lượng
6. XK cao su VN phần lớn phụ thuộc vào thị
trường TQ.
7. Vườn cây cao su ngày càng già cỗi.
8. Phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.
Kết hợp WT:
W4,5,6 - T1,3: Khắc phục điểm yếu cơ cấu
sản phẩm chưa phù hợp nhằm chủ động
về giá và đáp ứng nhu cầu thị trường thế
giới bằng cách thành lập bộ phận tìm kiếm
thông tin và nghiên cứu thị trường.
W1,2,3,5 - T2: Cần nâng cao tay nghề lao
động, công nghệ khai thác chế biến, xây
dựng thương hiệu sản phẩm, tạo sự liên
kết giữa khâu khai thác và chế biến để hạn
chế sức ép cạnh tranh khi gia nhập thị
trường thế giới.

2.5 Những chiến lược cho ngành

Chiến lược thâm nhập mở rộng thị trường

Cơ sở: dựa vào các kết hợp S
4
– O
9
, S
2,4,5
– O
4,5

Cơ sở: Dựa vào kết hợp S
1
– O
4


Thực hiện:

Đối với Nhà nước:
-
Xây dựng cơ sở liên kết giữa các doanh nghiệp
với các Trường Ðại học, Cao đẳng, Trung học
Chuyên nghiệp, Trường nghề, v.v
-
Thực hiện việc tư vấn và các dịch vụ mang tính
pháp lý giữa người lao động và các doanh
nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status