Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam giai
đoạn 2010 – 2020
I. Căn cứ định hướng chiến lược phát triển ngành cao su:
1.1. Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam:
- Chuyển từ định hướng xuất khẩu cao su nguyên liệu là chính sang
định hướng ưu tiên sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp, sản phẩm
gỗ cao su kết hợp với xuất khẩu cao su.
- Thực hiện chương trình 1 triệu ha cao su đến năm 2015 (trong đó
200.000 ha cao su phát triển tại Lào, Campuchia); đến năm 2020 đạt 1,5 triệu
tấn cao su.
- Tập trung xuất khẩu vào thị trường cao su Trung Quốc, tuy nhiên hạn
chế những tác động từ các chính sách thay đổi trong nền kinh tế Trung Quốc.
- Để tránh việc bị chi phối do tập trung quá nhiều vào thị trường Trung
Quốc, các doanh nghiệp nên đẩy mạnh khai thác và xuất khẩu sang các thị
trường khác.
1.2. Định hướng phát triển ngành cao su của Tập đoàn cao su Việt
Nam:
- Giai đoạn 2006 -2010 chủ yếu tập trung vào trẻ hoá và thay đổi giống
mới để nâng cao năng suất trồng, trong đó tập trung vào việc phát triển trồng
mới cao su sang Lào và Campuchia, chuyển đổi sang trồng cao su ở một số
diện tích đất trống ở các lâm trường.
- Giai đoạn 2011 – 2020: hoàn thành chương trình phát triển cao su ở
trong nước và nước ngoài.
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
11
Bảng 3.1: Dự kiến quy mô sản lượng cao su
của Việt Nam đến năm 2015
Đơn vị tính: tấn
2005 2010 Từ 2015
1-Tập đoàn cao su Việt Nam 223.700 293.700 344.000
Việc đẩy mạnh cổ phần hoá và chuyển đổi Tổng công ty cao su Việt
Nam thành Tập đoàn cao su Việt Nam đã mang lại hiệu quả khả quan, khẳng
định tính đúng đắn trong lộ trình cổ phần hoá của Chính phủ đưa ra.
Cơ sở hạ tầng cũng như các trang thiết bị cho phát triển ngành cao su
tuy đã có nhiều sự đầu tư nhưng chưa thực sự đạt yêu cầu. Cơ sở hạ tầng cho
phát triển cao su tại các vùng sâu vùng xa chưa đầu tư thực sự thích đáng, đặc
biệt là vùng miền núi phía Bắc là khu vực mới phát triển trồng cao su nên
chưa phát triển mạnh về mặt cơ sở hạ tầng, vật chất.
Ngành cao su đã tạo được việc làm cho hàng vạn lao động tuy nhiên
hiệu quả lao động chưa cao. Bên cạnh nguyên nhân do các công đoạn khai
thác mủ cao su không thể thay thế bởi máy móc thì nguyên nhân chủ yếu là
do trình độ tay nghề còn thấp, không qua đào tạo chuyên môn, ngoài ra còn
do kỹ thuật và công nghệ của nước ta còn chưa thực sự hiệu quả, đa số công
nghệ là nhập từ nước ngoài, do vậy vẫn chậm hơn những nước đứng đầu thế
giới về sản xuất và xuất khẩu mủ cao su.
Mặc dù chất lượng sản phẩm mủ cao, tuy nhiên cơ cấu sản phẩm vẫn
chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thế giới, một phần nguyên nhân cũng do
trình độ công nghệ của ta chưa cao, chưa bắt kịp với những như cầu này.
II. Điều kiện thực hiện định hướng phát triển:
2.1. Điều kiện về mặt quản lý Nhà nước:
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
33
- Tiến hành rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định
tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004 của Chính phủ về việc
sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh. Quản lý chặt chẽ và
sử dụng có hiệu quả đất đai được giao hoặc thuê. Hạn chế tối đa việc chuyển
đổi diện tích cao su đã định hình có năng suất cao sang trồng cây trồng khác
và mục đích sử dụng khác. Việc thu hồi đất trồng cao su do chuyển mục đích
sử dụng đất phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được các cấp có thẩm
Quyết định số 39/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện cổ phần hoá, đa sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam.
- Có chính sách cho ngành cao su được trích từ lợi nhuận xuất khẩu để
xây dựng quỹ bảo hiểm phòng chống rủi ro cho ngành nhằm giúp nông dân và
doanh nghiệp cao su có điều kiện phát triển bền vững, tránh diễn biến thị
trường thế giới hoặc thiên tai.
- Phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác xã và điều chỉnh Luật đất đai
để tăng quy mô tích tụ ruộng đất.
- Tạo khuôn khổ pháp lý bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong
việc huy động và tiếp cận nguồn vốn đầu tư; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùng
sản xuất tập trung, đầu tư hệ thống giống gốc trong từng vùng.
- Tập trung cao cho phát triển cao su 2 vùng chủ yếu là Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên theo hướng thâm canh tăng năng suất và tái canh kết hợp với
mở rộng diện tích ở những khu vực phù hợp với quy hoạch bằng các giống
cao su tốt, thích hợp với điều kiện mỗi vùng, đồng thời đẩy mạnh việc phát
triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su như săm lốp, cao su kỹ thuật
để tăng hiệu quả kinh tế.
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
55
Vùng Đông Nam Bộ cần phát huy lợi thế, huy động về nguồn lực để
đầu tư phát triển ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ cao su nguyên
liệu mủ khô, trước hết là lốp xe ô tô để đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất
khẩu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su.
Vùng Tây Nguyên cần xem xét duy trì một số doanh nghiệp Nhà nước
trong ngành cao su ở những địa bàn vùng sâu vùng xa, vùng có nhiều đồng
bào dân tộc để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu bảo vệ an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nguyên tắc chuyển đổi vùng rừng
nghèo, đất lâm nghiệp sang trồng cao su ở vùng này cũng phải đảm bảo các
Lào và Campuchia, ưu tiên với những vùng đất giáp biên giới Việt Nam.
- Về nguồn vốn đầu tư phát triển ngành cao su, bên cạnh nguồn vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước chỉ có khả năng tập trung cho việc chăm sóc các
vườn cây cao su hiện có thì cần phải thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài như
vay vốn của Ngân hàng thế giới (chúng ta đã thực hiện vay vốn trong giai
đoạn 2000-2005 và đã đạt hiệu quả phát triển diện tích vườn cây cao su), huy
động vốn tự có của các công ty chuyên doanh cao su, huy động từ nguồn vốn
do dân đóng góp, nguồn vốn liên doanh với nước ngoài (đặc biệt là từ Trung
Quốc và Nhật Bản),… từ nguồn vốn đó, chúng ta có thể thực hiện được việc
đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sự phát triển ngành (các khâu
trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến thành mủ cao su chất lượng cao để
phục vụ nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu; bên cạnh đó chúng ta cũng
có thể dần dần đầu tư chuyên sâu vào sản xuất các sản phẩm từ cao su để
phục vụ nhu cầu trong nước, nâng cao sức cạnh tranh của ngành).
- Cụ thể, yêu cầu về các công trình kiến trúc: cần xây dựng các công
trình phục vụ sản xuất phù hợp với nhu cầu sử dụng. Đầu tư thoả đáng cho
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
77
các công trình phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho người dân lao động, sinh
sống và làm việc. Tránh xây dựng các công trình hành chính có cồn suất lớn,
cần tận dụng các công trình hành chính hiện có.
Về mạng lưới điện: mạng trung thế cần có kế hoạch với các địa phương
để tiếp tục hoàn thiện, bên cạnh đó phát triển mạng hạ thế đầy đủ, đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên toàn ngành.
Về công trình cấp thoát nước: cần đầu tư phát triển hệ thống các công
trình thuỷ lợi nhỏ và vừa, đầu tư giếng khoan công nghiệp, dân dụng và giếng
đào để khai thác được cả 2 nguồn nước (nước mặt và nước ngầm).
Bên cạnh việc đầu tư xây dựng mới các công trình cơ sở hạ tầng, cần
phải thực hiện việc bảo dưỡng duy tu các cơ sở hạ tầng hiện có để vừa phục
chất lượng và hiệu quả lao động.
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đối với cán bộ
quản lý, chuyên môn nghiệp vụ (bao gồm đào tạo trong nước và ngoài nước)
để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý doanh
nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đầu tư nâng cấp các trường chuyên nghiệp và dạy nghề đủ năng lực
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật phục vụ toàn ngành.
- Đổi mới công tác khoán trả lương trong các doanh nghiệp cao su, thực
hiện giao khoán vườn cây ổn định, lâu dài cho người lao động bao gồm khoán
tiền lương (V) và chi phí sản xuất (C2), giao khoán cả bảo vệ, vận chuyển mủ về
nhà máy cho người lao động, việc giao khoán song song với việc quản lý quy
trình kỹ thuật khai thác một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vườn cây.
* Riêng đối với Tập đoàn cao su Việt Nam:
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
99
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển sắp tới, nhu cầu tuyển dụng và
đào tạo lại cán bộ là rất lớn (trong đó riêng lao động trực tiếp phục vụ cho
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đến năm 2010 khoảng 45.000 người, cán bộ
quản lý và nghiệp vụ khoảng 8.700 người) ngoài ra còn đào tạo lại cho cán bộ
quản lý khoảng 2.600 người để đến năm 2010, tổng số lao động của Tập đoàn sẽ
là 142.700 người. Do vậy Tập đoàn cần thực hiện các biện pháp cụ thể như sau:
- Đối với lao dộng quản lý và nghiệp vụ: cần gửi đi đào tạo chuyên sâu
theo mục tiêu đã xác định trước cho các cán bộ kế cận, song song với các lớp
theo học chương trình quốc gia, đặt hàng các trường đại học, các lớp đào tạo
chuyên sâu để bổ sung cán bộ cho những ngành đang quy hoạch phát triển,
đào tạo trước khi tuyển dụng với hình thức tài trợ học bổng cho những sinh
viên giỏi đang theo học tại các trường đại học. Tổ chức lại và nâng trường
Trung học Kỹ thuật nghiệp vụ của ngành lên thành trường Cao đẳng, thường
xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với từng thời kì để cập
loại vườn cây đến khai thác, chế biến mủ,….
Về chọn đất: nên chọn tốt nhất là loại đất màu nâu đỏ, nâu vàng trên đất
đá bazan, đất xám trên phù sa cổ với tầng dày trên 100 cm, độ dốc địa hình
nhỏ hơn 15 độ, có khả năng thoát nước tốt. Cần lưu ý một số hạn chế mang
tính cục bộ trong từng khu vực như: đất tầng nông do mực thuỷ cấp gần mặt
đất; hiện tượng Glây _ ngập úng bề mặt, đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất
cát,…; đất bị nhiểm chua, nhiễm mặn; độ dốc địa hình lớn gây xói mòn thoái
hoá đất đặc biệt ở nhưng vùng có mưa lớn tập trung; độ cao địa hình nhỏ hơn
1.000 m.
Về xây dựng và thiết kế vườn cây: khai hoang bằng phương thức cơ
giới kết hợp với thủ công, cần thiết kế các lô cao su theo phương án quy mô
tối ưu 30 ha. Đối với các vùng Tây Nguyên, khu IV cũ và duyên hải miền
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
1111
Trung cần xây dựng đai rừng chắn gió và hào chống gia súc để bảo vệ vườn
cây cao su. Với các vùng có độ dốc lớn nên trồng theo đường đồng mức và bố
trí trồng xen hợp lý để chống xói mòn, bảo vệ đất.
Về giống cây cao su: hiện nay chúng ta cần phát triển các loại giống
cao su mới cho năng suất và chất lượng cao như GT 1, RRIM 600, PB 260,
RRIV 1, IAN 873 – đây là nhưng giống cao su được Viện nghiên cứu cao su
Việt Nam cũng như phía Trung Quốc trồng thử nghiệm và mang lại kết quả
khả quan. Hàng được thiết kế theo bậc thang với mật độ 500 cây/ha. Ngoài ra
còn có các loại giống mới do Viện nghiên cứu cao su lai tạo như RRIV 2,
RRIV 3, RRIV 4, PB 255.
Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, trong thời gian trồng cây
cao su chờ thu hoạch, chúng ta có thể trồng xen các loại cây ngắn ngày như
bắp, đậu, bông vải,… để lấy ngắn nuôi dài, đem lai lợi nhuận kinh tế cao hơn
trong khoảng thời gian chờ cây cao su đạt tuổi trưởng thành (khoảng 4 năm).
Áp dụng biện pháp RRIMFLOW _ sang chế mới trong ngành khai thác