Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần tập đoàn HANAKA - Pdf 25

ĐẠI HỌC KHOA HỌC ỨNG DỤNG
TÂY BẮC THỤY SĨ
TRƯỜNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
(HSB)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA

LÊ TIẾN THỌ
IeMBA# 10b
GVHD: TS. Trần Phương Lan
Ha Noi, 8/2014
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Ở
Việt Nam, dấu ấn rõ nét của sự hội nhập này là sự ra đời ngày càng nhiều của
các tập đoàn kinh tế lớn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Để
quản trị tốt mô hình hoạt động này, một trong những điều quan trọng nhất đối
với một nhà quản lý là hiểu rõ và chính xác tình hình tài chính của tổng công
ty hay tập đoàn mà mình phụ trách. Báo cáo tài chính hợp nhất ra đời đã giúp
giải quyết được yêu cầu này.
Báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo
tài chính, là kênh cung cấp thông tin cho người sử dụng một cách hữu ích. Để
hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực tình hình
hoạt động của một tổng thể hợp nhất thì việc thiết kế và thực hiện quy trình
hợp nhất báo cáo tài chính là khâu thiết yếu.Tuy nhiên, việc lập báo cáo tài

ra các quyết định và lựa chọn sáng suốt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ
4
phần Tập đoàn Hanaka. Phạm vi của đề tài chủ yếu đề cập đến nội dung báo
cáo tài chính hợp nhất sau ngày quyền kiểm soát được thiết lập.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm tìm hiểu về các lý thuyết, các
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến báo cáo tài chính
hợp nhất, từ đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài;
- Phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp hệ thống hóa, phương
pháp phân tích và tổng hợp … để đánh giá, phân tích và trình bày các vấn đề
nghiên cứu.
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài là các báo cáo trong hệ thống báo cáo tài
chính hợp nhất tại Công ty cổ phần tập đoàn HANAKA, nghiên cứu về các
chỉ tiêu, về tên gọi, nội dung, cách thức trình bày các chỉ tiêu trên hệ thống
báo cáo tài chính hợp nhất.
Các nội dung này được trình bày trong ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại
các tập đoàn kinh tế
Chương 2: Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công
ty cổ phần tập đoàn HANAKA
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác lập hệ thống báo cáo
tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần tập đoàn
HANAKA nhằm nâng cao tính hiệu quả trong quản lý
Tập đoàn
5
CHƯƠNG 1

niệm này đối với các khái niệm ở trên. Tập đoàn kinh tế trong khái niệm này
được hiểu là sự liên kết của nhiều các doanh nghiệp có chung lợi ích; các
doanh nghiệp có quan hệ ràng buộc nhau về các yếu tố cơ bản của sản xuất,
kinh doanh như vốn, tài chính, công nghệ …và cùng phụ thuộc vào một công
ty chủ chốt – công ty mẹ - về tài chính và chiến lược phát triển. Sự khác biệt
này xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau của các học giả, nó cũng
giúp chúng ta có một cái nhìn đầy đủ hơn, chính xác hơn về tập đoàn kinh tế.
Như vậy, tổng kết lại có thể hiểu tập đoàn kinh tế là một tổ hợp kinh tế
có quy mô lớn, gồm nhiều công ty thành viên có tư cách pháp nhân độc lập,
lấy công ty nòng cốt làm công ty mẹ. Mối quan hệ kinh tế trong tập đoàn dựa
trên cơ sở các mối liên kết chặt chẽ về vốn, công nghệ, lợi ích … và chiến
lược phát triển chung nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh
tranh và tối đa hóa lợi ích.
Cũng giống như khái niệm về tập đoàn kinh tế, khái niệm công ty mẹ -
công ty con thay đổi theo không gian và thời gian.
Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 27 (Bộ tài chính:
2002) thì công ty mẹ là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc
gọi là công ty con. Công ty con là một thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công
ty mẹ. Kiểm soát ở đây được hiểu là một trong các trường hợp sau:
•Sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu.
•Sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn
50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác.
•Nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính
hay sản xuất kinh doanh của công ty và được quy định tại điều lệ, theo sự
7
thỏa thuận hay hợp đồng.
•Có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội
đồng quản trị, ban lãnh đạo.
•Có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các
cuộc họp hội đồng quản trị, ban lãnh đạo.

công ty con
Cơ cấu tổ chức của mô hình công ty mẹ - công ty con thể hiện qua quan
hệ giữa các công ty trong cùng công ty đó. Mối quan hệ này ngày càng trở
nên phức tạp. Có thể minh họa mô hình công ty mẹ - công ty con và mối quan
hệ giữa các công ty trong tập đoàn qua một vài sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô Hình tổ chức quản lý công ty Mẹ - Công ty con
Từ các mô hình trên ta có thể thấy rằng, một công ty mẹ có thể nắm
quyền kiểm soát một hoặc vài công ty con. Các công ty con này có thể nắm
quyền kiểm soát trực tiếp một hoặc vài công ty cháu, từ đó công ty mẹ sẽ
kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp các công ty cháu này. Bên cạnh đó, các
công ty con trong một tập đoàn cũng có thể nắm quyền kiểm soát các công ty
con khác.
Tổ chức theo mô hình mạng lưới là tiền đề và tạo điều kiện để cho mỗi
9
doanh nghiệp thành viên trở thành một trung tâm như các vệ tinh xoay quanh
công ty mẹ, tạo ra sự năng động để tập đoàn luôn thích ứng được với sự năng
động thường xuyên của thị trường.
Những nét đặc trưng của quan hệ giữa công ty mẹ - công ty con bao gồm
thứ nhất, công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập, có tài sản
riêng, là pháp nhân kinh tế đầy đủ. Quan hệ giữa các công ty này là quan hệ
kinh tế giữa các pháp nhân tự nguyện, bình đẳng, không tồn tại chế độ nộp
phí quản lý tổng công ty, không áp đặt theo kiểu điều lệ mẫu cho các tổng
công ty như trước đây; thứ hai, công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên
quan đến hoạt động của công ty con; thứ ba, công ty mẹ chi phối đối với các
quyết định liên quan đến hoạt động của công ty con thông qua một số hình
thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định liên quan đến hoạt
động của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm hội đồng quản trị, ban
lãnh đạo hoặc quyền tham gia quản lý, điều hành; thứ tư, vị trí của công ty mẹ
và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và mang tính
tương đối. Tính tương đối này càng nổi bật hơn trong các trường hợp các

 Quyền kiểm soát trực tiếp
Quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con khi công
ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và nắm giữ trên 50% quyền biểu
quyết ở công ty đó được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của công ty
mẹ ở công ty con.
 Quyền kiểm soát gián tiếp
Quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián
tiếp của công ty con thông qua một công ty khác được xác định bằng tổng
cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp và công
ty con đầu tư gián tiếp thông qua công ty con khác. Ví dụ, Công ty A là công
11
ty mẹ của Công ty B. Công ty A có quyền kiểm soát trực tiếp tại Công ty B là
20%, Công ty B có quyền kiểm soát trực tiếp ở Công ty C là 40%. Vậy quyền
kiểm soát gián tiếp của Công ty A tại Công ty C là 60%.
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con là căn cứ để xác
định lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con. Lợi ích của công ty mẹ đối
với công ty con cũng được xác định tương ứng với quyền sở hữu trực tiếp và
quyền sở hữu gián tiếp.
•Xác định lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
Lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con được xác định thông qua
quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con và quyền sở hữu
gián tiếp của công ty mẹ đối với một số công ty con khác. Trường hợp công
ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty
con được xác định tương ứng với quyền kiểm soát của công ty mẹ theo công
thức sau:
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp = Tỷ lệ
(%) quyền kiểm soát của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp
Trường hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con thông qua một số
công ty con khác thì: Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư
gián tiếp = Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát của công ty mẹ ở công ty con đầu tư

các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu
tư của doanh nghiệp, của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và
tương lai của doanh nghiệp.
 Báo cáo tài chính còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế
hoạch kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ khoa học để đề ra
hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp,
13
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.2. Báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.2.1.Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất
Có rất nhiều cách hiểu báo cáo tài chính hợp nhất khác nhau, tùy theo
mục tiêu nghiên cứu và cách đánh giá của người đọc. Sau đây là một số cách
hiểu phổ biến:
Dưới góc độ của người lập báo cáo thì báo cáo tài chính hợp nhất là báo
cáo gồm các báo cáo tài chính hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh và các luồng tiền của chủ thể kinh tế. Nó phản ánh các nguồn lực kinh
tế bị kiểm soát được nắm giữ trực tiếp bởi công ty kiểm soát và được nắm giữ
gián tiếp thông qua các chủ thể bị kiểm soát.
Dưới góc độ của người nhận thông tin: báo cáo tài chính hợp nhất là báo
cáo tổng thể tổng kết thông tin về tình hình tài chính của công ty kiểm soát và
các chủ thể phụ thuộc vào nó.
Từ đó, có thể hiểu một cách chung nhất về báo cáo tài chính hợp nhất
như sau: Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập doàn
được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Đây là báo cáo
về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một tập đoàn kinh tế với tư
cách là một thực thể kinh doanh độc lập không kể đến sự tồn tại riêng biệt về
mặt pháp lý của các công ty mẹ, công ty con theo quy định của chuẩn mực
hợp nhất báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính hợp nhất có đặc điểm chủ yếu là không có tính pháp lý

vậy nó giúp nhà nước và các cơ quan quản lý trực thuộc như Cục thuế, Cục
quản lý vốn … có thể kiểm soát được tập đoàn thông qua quyền hạn và chức
năng của mình cũng như ban hành các chính sách, chiến lược đầu tư, phát
triển tầm vĩ mô cho từng ngành và cả nền kinh tế.
15
Nói tóm lại, ý nghĩa nổi bật của báo cáo tài chính hợp nhất chính là công
cụ để quản lý và đánh giá có hiệu quả hoạt động tài chính của một doanh
nghiệp, qua đó thể hiện được năng lực trình độ quản lý, điều hành của các nhà
quản trị.
1.2.2.3.Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Hợp nhất báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là việc cộng tất cả các
chỉ tiêu giống nhau trên báo cáo tài chính của các công ty trong tập đoàn kinh
doanh mà cần tuân thủ theo nguyên tắc, thủ tục, trình tự và kỹ thuật hợp nhất
cụ thể. Vì vậy, việc diễn giải thông tin trên báo cáo tài chính cần phải dựa vào
những qui ước, nguyên tắc mang tính chỉ đạo khi ghi sổ các nghiệp vụ và
soạn thảo báo cáo tài chính. Có sáu nguyên tắc mà khi lập hệ thống báo cáo
tài chính hợp nhất của tập đoàn nói riêng và báo cáo tài chính của từng thành
viên nói chung phải tuân thủ.
Nguyên tắc hoạt động liên tục: nguyên tắc này cho biết doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục và sẽ hoạt động kinh doanh bình thường trong tương
lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động
hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Tóm lại, nguyên tắc
này đảm bảo doanh nghiệp hoạt động vô thời hạn hoặc không bị phá sản trong
tương lai gần.
Nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích: các nghiệp vụ và sự kiện được ghi
nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi
tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán
liên quan.
Nguyên tắc nhất quán: qui trình kế toán một khi được lựa chọn thì phải
duy trì từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác, khi có sự thay đổi nhất định

17
vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý công ty con, là
ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con. Số
chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại
của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi
nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lỗ, lãi thanh lý
công ty con. Đảm bảo nguyên tắc so sánh của báo cáo tài chính từ niên độ kế
toán này đến niên độ kế toán khác, cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh
hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại
ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương
ứng của năm trước.
 Khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải hạch toán theo chuẩn mực
kế toán công cụ tài chính kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con
nữa và cũng không trở thành một công ty liên kết. Giá trị ghi sổ của khoản
đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán là
giá gốc.
1.2.2.4.Nội dung công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
Xác định phạm vi áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập cho một công ty mẹ và các công ty
con trong tập đoàn chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát được định
nghĩa là quyền quản lý các chính sách tài chính và các chính sách hoạt động
của một công ty để thu được lợi ích từ hoạt động của công ty đó.
Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải căn cứ vào báo cáo
tài chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước do công ty mẹ kiểm
soát trừ trường hợp quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời do công ty
con mua mục đích để bán lại trong tương lai gần hoặc trường hợp hoạt động
của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài, có ảnh hưởng đáng kể tới sự
chuyển vốn của công ty mẹ. Công ty mẹ không được loại trừ khỏi báo cáo
tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh
18

chính hợp nhất.
Phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty con
Hiện nay có hai phương pháp kế toán đối với khoản đầu tư vào công ty
con trên báo cáo tài chính của công ty mẹ. Đó là phương pháp giá vốn và
phương pháp vốn chủ sở hữu.
Phương pháp giá vốn: theo phương pháp giá vốn, giá phí hợp nhất kinh
doanh được phản ánh trên tài khoản đầu tư vào công ty con và giữ nguyên
không thay đổi cho đến khi thanh lý toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư vào
công ty con hoặc khi có sự giảm giá (tổn thất) đáng kể đối với khoản đầu tư
này. Doanh thu hoạt động tài chính do đầu tư vào công ty con trên báo cáo tài
chính của công ty mẹ được xác định trên cơ sở số cổ tức được công ty con
chính thức công bố phân phối và tỷ lệ quyền lợi kinh tế của công ty mẹ trong
vốn chủ sở hữu của công ty con. Như vậy, số lợi nhuận thuần hoặc số lỗ trong
kỳ của công ty con không ảnh hưởng trực tiếp đến số doanh thu của hoạt động
đầu tư vào công ty con được ghi nhận trên sổ sách kế toán của công ty mẹ
trong kỳ.
Phương pháp này đơn giản, giảm bớt được công việc ghi chép trên sổ kế
toán của công ty mẹ. Tuy nhiên, phương pháp này không phản ánh thực chất kinh
tế của công ty con vì số lợi nhuận thuần hoặc lỗ trong kỳ của công ty con không
được phản ánh trực tiếp trên báo cáo tài chính của công ty mẹ trong kỳ đó.
Phương pháp vốn chủ sở hữu: Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá
vốn hợp nhất kinh doanh được phản ánh trên tài khoản đầu tư vào công ty
con. Sau đó, tài khoản này được điều chỉnh tăng lên hay giảm xuống tùy
thuộc vào số lợi nhuận thuần hoặc số lỗ của công ty con trong kỳ, số phân bổ
chênh lệch giữa giá hợp lý và giá ghi sổ tài sản – nợ phải trả của công ty con
tại thời điểm hợp nhất, số phân bổ lợi thế thương mại phát sinh, số lợi nhuận
20
hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ những nghiệp vụ nội bộ trong tập đoàn
phân bổ cho công ty mẹ và số cổ tức công ty mẹ được hưởng trong kỳ. Như
vậy, phương pháp này ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính do đầu tư vào

của các công ty thuộc phạm vi hợp nhất.
Bước 2: Loại trừ hoặc điều chỉnh các khoản mục theo quan điểm hợp
nhất. Việc loại trừ các khoản mục này được tiến hành như sau:
Đối với bảng cân đối kế toán
Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến bảng cân đối kế toán
hợp nhất gồm:
 Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con
 Đánh giá tài sản và công nợ của công ty con theo giá hợp lý.
 Trừ khi công ty con được hình thành do một công ty khác lập ra, còn
nếu công ty con được hình thành do công ty khác mua thì tài sản, công nợ của
công ty con đó phải được tính theo giá hợp lý tại thời điểm nghiệp vụ mua
xảy ra. Điều này xuất phát từ quan điểm cho rằng: nếu một tài sản được hình
thành từ nguồn mua sắm thì bắt buộc tài sản đó phải được xác định theo giá
vốn mua. Do vậy khi công ty mẹ mua một công ty con nào đó thì tài sản ròng
của công ty con đó bắt buộc phải được tính theo giá hợp lý.
 Bù trừ giữa khoản đầu tư vào công ty con và vốn chủ sở hữu của công
ty con theo giá hợp lý.
Khi lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, kế toán tiến hành cộng gộp các
khoản mục tương ứng phản ánh trên bảng cân đối kế toán của các công ty con
trong tập đoàn. Tuy nhiên, nếu giữ nguyên số vốn đầu tư vào công ty con
trong sổ cộng gộp thì sẽ xảy ra tính trùng hai khoản mục sau: thứ nhất là tài
sản ròng của công ty con. Số vốn đầu tư vào công ty con được phản ánh trên
bảng cân đối kế toán của công ty mẹ, trong khi đó các khoản mục tài sản
tương ứng với khoản mục vốn đầu tư vào công ty con đã được cụ thể hóa
thành các khoản mục tài sản lưu động, tài sản cố định của công ty con và
22
được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của công ty con; thứ hai là vốn chủ
sở hữu của công ty con. Số vốn chủ sở hữu của công ty con đã thuộc về một
phần vốn chủ sở hữu của công ty mẹ.
Do đó, nếu không loại trừ hai khoản mục này trong quá trình hợp nhất sẽ

hữu của công ty con. Khoản lỗ vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm
nào khác được tính vào phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu
số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó. Nếu sau đó
công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông
đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi
hoàn đầy đủ.
Kế toán xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài khoản thuần của
công ty con bị hợp nhất và tách riêng chỉ tiêu này thành một chỉ tiêu riêng biệt
trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Bút toán điều chỉnh
Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu của công ty con có phần vốn của cổ
đông thiểu số và ghi tăng khoản mục lợi ích của cổ đông thiểu số trên báo cáo
tài chính hợp nhất.
Nợ TK vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối
Có TK lợi ích của cổ đông thiểu số
Trường hợp ở công ty con có khoản lỗ tích lũy (lợi nhuận chưa phân
phối ghi âm) trong vốn chủ sở hữu thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu
số trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất phải xác định riêng biệt
24
khoản lỗ tích lũy của cổ đông thiểu số trong tích lũy của công ty con và ghi:
Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối
Có TK lợi ích của cổ đông thiểu số
Tuy nhiên, bút toán ghi giảm khoản mục lợi ích của cổ đông thiểu số trên
báo cáo tài chính hợp nhất tối đa cũng chỉ tương ứng với phần giá trị của cổ
đông thiểu số trong vốn chủ sở hữu (chỉ được ghi giảm đến giá trị bằng 0
phần lợi ích của cổ đông thiểu số tại công ty con).
Điều chỉnh hoàn toàn số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status