Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại Ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Thăng Long - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dữ liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả
của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Hoàng Thị Liên
LỜI CẢM ƠN
Luận văn cao học thạc sỹ đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý chi phí
tại Ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Thăng Long" đã được hoàn
thành theo yêu cầu hướng dẫn của Viện đào tạo Sau đại học - Trường đại học
Kinh tế quốc dân.
Bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong quá trình học tập cũng
như thực hiện bản luận văn này, em đã được các Thầy, Cô khoa Tài chính
Ngân hàng, Viện đào tạo Sau đại học - Trường đại học Kinh tế quốc dân và
các đồng nghiệp công tác tại Ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Thăng
Long giúp đỡ tận tình.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các
Thầy, Cô khoa Viện đào tạo Sau đại học - Trường đại học Kinh tế quốc dân,
trực tiếp là TS Cao Thị Ý Nhi, giảng viên khoa Tài chính Ngân hàng và các
đồng nghiệp công tác tại Ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Thăng
Long đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản khoá luận này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Hoàng Thị Liên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG NGÂN

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN VIỆT CHI NHÁNH THĂNG
LONG 63
3.1 Định hướng phát triển LVB trong giai đoạn 2012-2015 63
3.2 Định hướng hoạt động của LVB Thăng Long trong giai đoạn 2012-2015 66
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí tại LVB Thăng
Long 67
3.3.1 Thực hiện phân giao chỉ tiêu thu chi tới từng Phòng ban Chi nhánh và các Phòng
giao dịch 67
3.3.2 Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ về lĩnh
vực tài chính kế toán 69
3.3.3 Xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí cho nhân viên 70
a)Xây dựng mối liên hệ giữa nhà quản lý với nhân viên 71
b)Khuyến khích nhân viên tham gia quản lý chi phí 71
3.4 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Liên Việt 72
3.4.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý chi phí 72
3.4.2 Chỉnh sửa định mức chi phí 74
3.4.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát 75
3.4.4 Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý 76
3.4.5 Cải tiến hệ thống thông tin quản lý ngân hàng 77
3.5 Một số kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước 78
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
LVB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt
VPSC Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện
CAR Hệ số an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequency Ration)
CCLĐ Công cụ lao động

Bảng 2-8: Chi phí về tài sản của LienVietBank Thăng Long các năm 36
2009 – tháng 8/2011 36
Đơn vị: triệu đồng 36
Bảng 2-10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại LVB Thăng
Long qua các năm 2009 – tháng 8/2011 40
Bảng 2-11: Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập ròng của một số NHTM Việt
Nam 41
Bảng 2-12: Các Khối, Ban/Phòng tham gia vào bộ máy quản lý chi phí tại
Chi nhánh Ngân hàng Liên Việt Thăng Long 43
Bảng 2-13: Phụ cấp định mức chi hoạt động quản lý và công vụ 44
Bảng 2-13: Phụ cấp định mức chi hoạt động quản lý và công vụ (tiếp) 44
Bảng 2-14: Định mức chi công tác phí trong nước 45
Bảng 2-15: Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với các loại xe ô tô của Ngân
hàng Liên Việt 46
II. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1-1 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6
Sơ đồ 1-2 Quá trình lập kế hoạch chi phí 16
Sơ đồ 2-1 Mô hình tổ chức Ngân hàng Liên Việt Thăng Long 27
Sơ đồ 2-2 Mô hình tổ chức Phòng Giao dịch Ngân hàng Liên Việt Thăng
Long 27
Sơ đồ 2-3: Quy trình lập kế hoạch chi phí 51
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2011 đã đi qua hai phần ba chặng đường. Đây là thời gian kinh tế nước ta
trải qua không ít khó khăn. Giá cả hàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến
động theo chiều hướng tăng. Ở trong nước lạm phát tăng cao. Để kiềm chế lạm phát
chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách kiểm soát chặt chẽ như hạn chế tăng
trưởng tín dụng, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc với USD Chính những yếu tố tác động
này là nguyên nhân dẫn đến giảm nguồn thu của ngân hàng. Trước những khó khăn

phí trong ngân hàng thương mại.
+ Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí của Ngân hàng TMCP Liên
Việt – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2009 – 2010 và 8 tháng đầu năm
2011, từ đó phân tích rõ những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế này.
+ Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý
chi phí của LienVietBank
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của luận văn: nghiên cứu công tác quản lý chi phí
với tư cách là một bộ phận của công tác quản lý tài chính trong ngân hàng thương
mại. Trong giới hạn luận văn này, công tác quản lý chi phí được nghiên cứu là quản
lý chi phí quản lý kinh doanh (chi phí hoạt động) của ngân hàng thương mại.
Trong đó, tập trung vào các yếu tố nội tại ngân hàng ảnh hưởng đến công tác quản
lý chi phí.
+ Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý
chi phí của LienVietBank Thăng Long, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chi phí của LienVietBank
+ Về mặt thời gian: luận văn giới hạn trong những năm gần nhất 2009 -2010
và 8 tháng đầu năm 2011.
2
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết
hợp sử dụng các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, logíc và lịch sử, tổng
kết thực tiễn.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba
chương sau:
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về quản lý chi phí và hoàn thiện công tác quản lý
chi phí trong ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chi phí tại Ngân hàng TMCP Liên Việt –
Chi nhánh Thăng Long

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại là hoạt động huy động vốn,
hoạt động tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
- Huy động vốn: là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng
thương mại, giúp ngân hàng có nguồn vốn để hoạt động ngoài nguồn vốn chủ sở
hữu. Khác với các doanh nghiệp, để huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể
thu hút từ nhiều nguồn khác nhau, bằng các hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi,
phát hành có công cụ nợ hoặc có thể huy động từ các tổ chức tín dụng khác trên thị
trường liên ngân hàng.
- Tín dụng: là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại.
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, là hoạt động đem lại thu nhập lãi lớn
nhất, cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Việc cấp tín dụng của các ngân
hàng thương mại được thực hiện dưới nhiều hình thức như: chiết khấu, thấu chi, cho
thuê, bảo lãnh và nhiều hình thức khác….
- Hoạt động đầu tư: với sự phát triển của thị trường chứng khoán, cùng với
sự hoàn thiện của thị trường tiền tệ, nghiệp vụ đầu tư của ngân hàng đang dần là
hoạt động đem lại nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng thương mại. Đầu tư của
các ngân hàng thương mại được thực hiện qua việc mua bán các loại chứng khoán,
đầu tư theo hình thức góp vốn, liên doanh, liên kết với các công ty, các doanh
nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau.
- Hoạt động dịch vụ: đây là hoạt động có bước phát triển mạnh của các ngân
hàng thương mại. Các loại hình dịch vụ do ngân hàng thương mại cung cấp ngày
càng đa dạng và phát triển, được hoàn thiện do yêu cầu của đời sống xã hội.
Các dịch vụ do ngân hàng thương mại cung cấp gồm: dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ, dịch vụ uỷ thác và đại lý và các dịch vụ khác.
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại và nhu cầu thực tế của khách hàng,
ngày nay, nhiều loại hình dịch vụ mới được các NHTM triển khai như: Phone –
Banking, Home - Banking, Internet – Banking hoặc mở rộng cung các dịch vụ như
tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, bao thanh toán…Qua đó, NHTM cố
5

Nếu căn cứ vào tính chất chi phí, chi phí trong NHTM bao gồm: chi phí trả
lãi và chi phí phi lãi. Chi phí quản lý là chi phí phi lãi. Trong đó:
* Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế, chi phí quản lý được phân loại thành:
Chi phí nhân viên, chi phí quản lý công vụ, chi phí về tài sản, chi phí quản lý khác.
Phân loại trên là để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung
kinh tế ban đầu, không tính tới công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,
Nội dung cụ thể các chi phí được trình bày tại mục sau.
* Nếu phân loại theo mối quan hệ với hoạt động kinh doanh, chi phí được
phân thành:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm,
dịch vụ nhất định.
7
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ khác
nhau mà không làm gia tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ. (ví dụ: chi phí khuyến mại,
lễ tân, khánh tiết, chi phí nhân viên quản lý….)
Cách phân loại này được sử dụng trong tính toán giá thành sản phẩm dịch vụ
là phân tích khả năng sinh lời.
Trong quản lý, để ra các quyết định kinh doanh thành công, các NHTM
thường phải sử dụng thông tin thích hợp cho từng tình huống như định giá dịch vụ,
quyết định đầu tư, mua sắm tài sản…Do vậy, các NHTM thường sử dụng tất cả các
cách phân loại chi phí trên.
1.2.3 Nội dung chi phí trong ngân hàng thương mại
Là các khoản chi cho các hoạt động của bộ máy NHTM, nội dung chi phí
trong ngân hàng rất đa dạng và phong phú.

Chi phí cho nhân viên:
Chi phí cho nhân viên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí
quản lý. Trong đó, tiền lương nhân viên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong chi
phí cho nhân viên, mức lương của mỗi nhân viên phụ thuộc vào trình độ học vấn,
kinh nghiệm chuyên môn, tính chất công việc cùng các tiêu chí khác tạo nên giá trị

quan đến tài sản phục vụ hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trích khấu hao đối với mọi tài sản của
ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
- Chi phí thuê tài sản: bao gồm chi phí thuê hoạt động các tài sản cố định phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, chi phí thuê tài chính tài sản cố định phát
sinh trong quá trình thuê, chi giá chọn mua tài sản thuê tài chính.
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Chi mua bảo hiểm tài sản, chi sửa chữa tài sản thuê hoạt động…
•Một số khoản chi phí khác: Là các khoản chi phí quản lý khác ngoài các
khoản chi trên như:
- Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí bao gồm Chi về thuế giá trị gia tăng
không được khấu trừ, chi nộp thuế môn bài, chi nộp thuế giá trị gia tăng từ kinh
doanh ngoại tệ v.v…
9
- Chi phí dự phòng: Chi dự phòng trợ cấp mất việc làm (theo quy định của Nhà
Nước trong từng thời kỳ)
- Chi phí khác bao gồm: Chi các khoản thu nhập đã hạch toán vào thu nhập các
năm trước nhưng không thu được v.v…
Như vậy, với sự phong phú, đa dạng của các loại chi phí trong ngân hàng
thương mại, cần thiết phải quản lý tốt các khoản chi phí này đúng với kế hoạch,
định mức, có như vậy mới đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
1.3 Quản lý chi phí trong ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử
dụng các chi phí, lập kế hoạch chi phí, theo dõi việc ghi nhận và thực hiện chi phí
này, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch chi phí đã
đặt ra.
1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý chi phí
Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh tiền tệ, đây là một loại hàng hóa
đặc biệt, với chức năng kinh doanh tiền tệ song cũng đồng thời phải thực hiện một

Chi phí quản lý của ngân hàng thương mại luôn có những biến động nhất
định trong từng thời kỳ. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý
chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất. Với đặc
thù hoạt động kinh doanh, chi phí trả lãi thường là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng chi phí của ngân hàng. Tuy nhiên, xu hướng tăng dần tỷ trọng của các
chi phí quản lý đã khiến các ngân hàng thương mại ngày càng quan tâm đến công
tác quản lý chi phí này.
Mặt khác, với các ngân hàng thương mại, quản lý chi phí tốt là bước quan
trọng để có thể thực hiện định giá sản phẩm. Trong ngân hàng thương mại, có rất
nhiều sản phẩm khác nhau, để định giá sản phẩm, ngoài các chi phí trực tiếp phát
sinh liên quan đến sản phẩm còn có các chi phí chung, việc tính toán xác định các
11
mức chi phí hợp lý cho từng sản phẩm cũng là một phần của quá trình quản lý chi
phí. Căn cứ vào mức chi phí thực tế mà từng sản phẩm dịch vụ phải chịu, ngân hàng
thương mại sẽ xác định định mức chi phí chung để làm căn cứ xây dựng giá của
dịch vụ cung cấp ra.
Bên cạnh đó, công tác quản lý chi phí tốt còn là cơ sở để NHTM cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu về tình hình tài chính cho các cơ quan quản lý và
các đối tác bên ngoài.
1.3.2.2 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các đơn
vị kinh tế là điều tất yếu. Các ngân hàng thương mại cũng đang phải cạnh tranh
quyết liệt với nhau giữa các ngân hàng thương mại quốc doanh với các ngân hàng
ngoài quốc doanh và với các tổ chức tài chính tín dụng khác. Do đó việc tăng chi
phí để khuyếch trương xây dựng sản phẩm, xây dựng hệ thống mạng lưới là điều
khó tránh khỏi. Việc mở và thành lập các chi nhánh để cạnh tranh là điều cần thiết
song phải có chế tài quản lý phù hợp nếu không sẽ dẫn đến việc cạnh tranh không
lành mạnh làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị khác. Trong đó mỗi ngân hàng
thương mại đều có liên quan và ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, đồng
thời liên quan đến lợi ích đông đảo của nhiều cá nhân và tổ chức xã hội. Do vậy

các ngân hàng thương mại có thể tạo lập bộ máy quản lý phù hợp, đảm bảo hiệu
quả. Thông thường, tham gia vào công tác quản lý chi phí trong ngân hàng thương
mại bao gồm:
• Tại Hội sở chính: Chủ tịch Hội đồng quản trị, các Uỷ viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc phụ trách), các đơn vị giúp việc…
Bộ máy này có trách nhiệm xây dựng văn bản chế độ, hướng dẫn thực hiện
các cơ chế, quy định của Nhà nước và của Ngành liên quan đến lĩnh vực quản lý tài
chính như quy chế, quy định chu chi tài chính, phân phối tiền lương…
Hàng năm, Hội sở chính xây dựng kế hoạch tổng thể về kế hoạch tài chính
trong đó có kế hoạch về thu nhập của từng hoạt động trong toàn hệ thống; kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các quy định đó.
13
• Tại chi nhánh, đơn vị thành viên: Giám đốc, phòng Tài chính kế toán,
phòng Tổ chức hành chính và một số phòng khác
Bộ máy này có nhiệm vụ lập kế hoạch, xây dựng định mức chi tiết về chỉ
tiêu doanh thu, chi phí, thu nhập, lợi nhuận thực hiện các kế hoạch, chỉ tiêu được
giao; đánh giá kết quả đạt được; đề xuất các biện pháp cải tiến lên Hội sở chính.
Một số ngân hàng tách bạch giữa bộ phận tài chính và kế toán, trong đó,
chức năng lập kế hoạch, theo dõi và quản lý chi phí được thực hiện tại bộ phận
tài chính.
1.3.3.2 Xây dựng cơ chế quản lý chi phí
Bao gồm xây dựng hệ thống các văn bản, chế độ bao gồm các quy chế, quy
định nội dung các khoản chi, quy trình thanh, quyết toán các khoản chi phí trong
ngân hàng dựa trên các quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước, phù hợp với
thực tế hoạt động và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cơ chế xác
định rõ đơn vị đầu mối thực hiện quản lý chi phí, các đơn vị phối hợp trong việc
thực hiện quản lý chi phí bao gồm các khâu từ ghi nhận, lập kế hoạch, thực hiện đến
quyết toàn các khoản chi phí.
Ngân hàng xây dựng các nguyên tắc trong việc chi hoạt động, việc hạch toán
các khoản chi phí cũng được quy định một cách chặt chẽ bằng văn bản. Từng khoản

qui trình sản xuất có sự thay đổi về công nghệ hoặc phương pháp sản xuất.
Đối với các ngân hàng thương mại, căn cứ để xây dựng các định mức chi phí
theo quy định chung của pháp luật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành
nghề kinh doanh, phù hợp với mô hình tổ chức và trình độ trang bị của ngân hàng
thương mại.
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động kinh
doanh của mình, các ngân hàng thương mại chủ động xây dựng các định mức chi
tiêu nội bộ.
Các định mức cần được phổ biến tới người thực hiện, công bố công khai cho
nhân viên biết để thực hiện và giám sát, kiểm tra. Trường hợp không thực hiện được
15
cần phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật.
Nếu do nguyên nhân chủ quan cần phải bồi thường thiệt hại.
Tóm lại, việc xây dựng các định mức cụ thể đối với từng loại chi phí giúp
cho các ngân hàng thương mại quản lý chặt chẽ hơn quá trình thu chi tài chính nội
bộ. Đây cũng là căn cứ để các ngân hàng thương mại định giá sản phẩm, dịch vụ.
1.3.3.4 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi phí
Việc quản lý bắt đầu bằng lập kế hoạch, để quản lý tốt cần có một kế hoạch
tốt. Kế hoạch chi phí là một bộ phận không thể thiếu khi xây dựng kế hoạch tài
chính của ngân hàng thương mại. Căn cứ định hướng mục tiêu trong năm trên các
mặt quy mô, cơ cấu, tăng trưởng, hiệu quả, ngân hàng thương mại thực hiện xây
dựng kế hoạch chi phí cho năm tài chính. Kế hoạch chi phí phải được xây dựng phù
hợp với kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Quá trình lập kế hoạch nói chung được thực hiện theo chu trình tổng quát sau:
Sơ đồ 1-2 Quá trình lập kế hoạch chi phí
a) Lập kế hoạch chi phí nhân viên:
Đối với chi phí về nhân viên: việc lập kế hoạch được thực hiện dựa trên kế
hoạch về lợi nhuận thực hiện trong năm, định biên nhân sự và quy chế lương của
ngân hàng.
Hiện nay, Các ngân hàng thương mại đều thực hiện quỹ lương nhân viên

mại thường xây dựng đơn giá tiền lương căn cứ vào các yếu tố sau:
i) Số lượng lao động định biên của năm
ii) Mức lương tối thiểu của ngân hàng
iii) Tổng doanh thu, chi phí chưa bao gồm lương kế hoạch
iv) Các ngạch, bậc, hệ số phụ cấp….
Nguyên tắc giao đơn giá tiền lương:
i) Đơn giá tiền lương giao cho các đơn vị nhận khoán theo nhiều mức khác
nhau tùy theo điều kiện kinh doanh, địa bàn và đặc điểm của từng vùng kinh tế (có
xem xét điều kiện đặc thù của Đơn vị kinh doanh)
ii) Tập trung xử lý các vấn đề tài chính khác (giảm lãi, chỉ định…) khi thực
hiện hạch toán nội bảng thông qua đơn giá tiền lương
iii) Mặt bằng đơn giá tiền lương bảo đảm tính công bằng, kích thích phát triển,
không bao cấp
- Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương)
= Các khoản phụ cấp lương và chế độ khác + Tiền lương của những ngày nghỉ được
hưởng theo quy định của Bộ luật Lao động.
17
Như vậy quỹ tiền lương ngoài việc chịu ảnh hưởng của đơn giá thì liên quan
trực tiếp đến hai yếu tố doanh thu và chi phí. Nếu doanh thu càng cao, chi phí càng
thấp thì quỹ tiền lương càng cao. Tuy nhiên để có doanh thu càng cao thì chi phí đi
kèm cũng tăng lên, cho nên bài toán đưa ra là làm thế nào để doanh thu tiến dần về
Max và chi phí giảm hợp lý tiến dần về Min để có được lợi nhuận lớn nhất. Trên cơ
sở chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận mà ngân hàng thương mại lên kế hoạch
chi tiết cho các khoản thu ở nguồn nào và đầu tư chi phí như thế nào là hợp lý để
đảm bảo tỷ lệ rủi ro ở mức thấp nhất, lĩnh vực nào có lợi thế cạnh tranh trước mắt,
lĩnh vực nào mang tính chiến lược lâu dài.
Bên cạnh việc sử dụng chế độ khoán tiền lương thì ngân hàng thương mại còn
áp dụng hình thức khuyến khích bằng vật chất đó là việc thưởng phạt đối với các
đơn vị trực thuộc trên cơ sở kết quả hoàn thành hoặc áp dụng chế độ thưởng lương
năng suất đới với các đơn vị vượt chỉ tiêu kế hoạch cao. Phương pháp này liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status