Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Pdf 25

lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung
thực và cha đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
o n H ng Ngc
M C L CỤ Ụ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể , s¬ ®å
tµi liÖu tham kh¶o
phô lôc
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ACB: Asia Commercial Joint Stock Bank – NHTMCP Á
Châu
2. CIC: Credit Information Center – Trung tâm thông tin tín
dụng
3. CCDC: Công cụ dụng cụ
4. HĐQT: Hội đồng Quản trị
5. KTNB: Kiểm toán nội bộ
6. KTV: Kiểm toán viên
7. KSNB: Kiểm soát nội bộ
8. NHTM: Ngân hàng thương mại
9. NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
10. TCBS: The Complete Banking Solution – Hệ quản
trị nghiệp vụ ngân hàng
11. TCTD: Tổ chức tín dụng
12. TTQT: Thanh toán quốc tế
13. TSCĐ: Tài sản cố định
14. WU: Western Union – Trung tâm chuyển tiền nhanh
DANH M C B NG BI U , sơ đồ
các bảng,
sơ đồ

Mẫu xác định mức tin cậy của hệ thông kiểm
soát nội bộ trong môi trờng tin học
78
Bảng 3.3 3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết 81
PH N M UẦ ỞĐẦ
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ Đề à
H th ng ngân h ng trong b t k m t n n kinh t n o c ng luôn gi vaiệ ố à ấ ỳ ộ ề ế à ũ ữ
trò quan tr ng trong quá trình n nh v phát tri n kinh t xã h i. V i tọ ổ đị à ể ế ộ ớ ư
cách l m t nh ch t i chính trung gian, h th ng ngân h ng không nh ngà ộ đị ế à ệ ố à ữ
ch th c hi n t t vi c huy ng, phân ph i l i ngu n v n t m th i nh n r iỉ ự ệ ố ệ độ ố ạ ồ ố ạ ờ à ỗ
trong xã h i m còn th c hi n vi c ki m tra ki m soát các ho t ng s n xu tộ à ự ệ ệ ể ể ạ độ ả ấ
kinh doanh. Tính hi u qu trong ho t ng kinh t , s ph n th nh hay suyệ ả ạ độ ế ự ồ ị
thoái c a n n kinh t ph thu c r t l n v o ch t l ng ho ch nh v th c thiủ ề ế ụ ộ ấ ớ à ấ ượ ạ đị à ự
chính sách ti n t m t cách linh ho t có hi u qu v ch t l ng ho t ngề ệ ộ ạ ệ ả à ấ ượ ạ độ
c a h th ng ngân h ng. Vì v y, vi c m b o tính b n v ng v n nhủ ệ ố à ậ ệ đả ả ề ữ à ổ đị
trong phát tri n tr th nh m c tiêu quan tr ng nh t trong qu n lý v i uể ở à ụ ọ ấ ả à đề
h nh c a các Ngân h ng th ng m i. N u nh h th ng ngân h ng c víà ủ à ươ ạ ế ư ệ ố à đượ
nh “huy t m ch” c a n n kinh t thì c ch ki m soát c ví nh “th nư ế ạ ủ ề ế ơ ế ể đượ ư ầ
kinh trung ng” c a m t ngân h ng th ng m i. ng n ng a r i ro, cácươ ủ ộ à ươ ạ Để ă ừ ủ
ngân h ng th ng m i c n ph i thi t l p h th ng ki m soát n i b v ngà ươ ạ ầ ả ế ậ ệ ố ể ộ ộ ữ
m nh. Ki m toán n i b l m t nhân t quan tr ng trong h th ng ki m tra,ạ ể ộ ộ à ộ ố ọ ệ ố ể
ki m soát n i b . Ki m toán n i b ánh giá c l p v tính thích h p v sể ộ ộ ể ộ ộ đ độ ậ ề ợ à ự
tuân th các chính sách, th t c quy trình ã c thi t l p, thông qua óủ ủ ụ đ đượ ế ậ đ
n v th c hi n ki m toán n i b a ra các ki n ngh , t v n nh m nâng caođơ ị ự ệ ể ộ ộđư ế ị ư ấ ằ
hi u l c, hi u qu ho t ng c a các h th ng, các quy trình, quy nh, gópệ ự ệ ả ạ độ ủ ệ ố đị
ph n m b o ngân h ng ho t ng an to n, hi u qu , úng pháp lu t.ầ đả ả à ạ độ à ệ ả đ ậ
Nh n th c c ý ngh a c a v n trên, qua th i gian l m vi c v tìmậ ứ đượ ĩ ủ ấ đề ờ à ệ à
hi u th c t t i Ngân h ng Th ng m i c ph n Á Châu, em ch n t i:ể ự ế ạ à ươ ạ ổ ầ ọ Đề à
“Ho n thi n công tác ki m toán n i b t i Ngân h ng Th ng m i c ph nà ệ ể ộ ộ ạ à ươ ạ ổ ầ
Á ChâuÁ cho Lu n v n th c s c a mình.ậ ă ạ ỹ ủ

1.1 T ng quan v ki m toán n i b v ki m toán n i b trong ngân h ngổ ề ể ộ ộ à ể ộ ộ à
th ng m i.ươ ạ
1.1.1 Khái ni m, b n ch t, ch c n ng v các hình th c ki m toán n i b .ệ ả ấ ứ ă à ứ ể ộ ộ
1.1.1.1 Khái ni m c a ki m toán n i b .ệ ủ ể ộ ộ
T nh ng n m 60 ho t ng KTNB ã phát tri n m nh trên th gi i. Ban u,ừ ữ ă ạ độ đ ể ạ ế ớ đầ
các ch c n ng c a KTNB c xác nh ch y u trong l nh v c t i v , nh m phátứ ă ủ đượ đị ủ ế ĩ ự à ụ ằ
hi n các gian l n v sai sót. n nay, KTNB ã m r ng ph m vi ho t ng trên t tệ ậ à Đế đ ở ộ ạ ạ độ ấ
c các l nh v c ho t ng c a doanh nghi p v h ng v o vi c c i thi n v nâng caoả ĩ ự ạ độ ủ ệ à ướ à ệ ả ệ à
ch t l ng ho t ng, t ng c ng s c m nh cho c ch ki m soát n i b .ấ ượ ạ độ ă ườ ứ ạ ơ ế ể ộ ộ
Theo các chu n m c h nh ngh ki m toán n i b do Vi n ki m toán n iẩ ự à ề ể ộ ộ ệ ể ộ
2
b Hoa K ban h nh n m 1978: “ Ki m toán n i b l m t ch c n ng ánhộ ỳ à ă ể ộ ộ à ộ ứ ă đ
giá c l p c thi t k trong m t t ch c ki m tra, ánh giá các ho tđộ ậ đượ ế ế ộ ổ ứ để ể đ ạ
ng c a t ch c nh l m t ho t ng ph c v cho m t t ch c”độ ủ ổ ứ ư à ộ ạ độ ụ ụ ộ ổ ứ
Theo liên o n k toán qu c t IFAC: “ KTNB l m t ho t ng ánhđ à ế ố ế à ộ ạ độ đ
giá c l p ra trong doanh nghi pnh l m t lo i hình d ch v cho doanhđượ ậ ệ ư à ộ ạ ị ụ
nghi p ó, có ch c n ng ki m tra, ánh giá v giám sát thích h p v hi uệ đ ứ ă ể đ à ợ à ệ
qu c a h th ng k toán v ki m soát n i b ”.ả ủ ệ ố ế à ể ộ ộ
T i Vi t Nam, theo quy ch KTNB ban h nh cho các doan nghi p nhạ ệ ế à ệ à
n c n m 1997: “doanh nghi p duy trì t ch c KTNB nh m ánh giá v ch tướ ă ệ ổ ứ ằ đ ề ấ
l ng v tin c y c a thông tin kinh t , t i chính; v b o v an to n t i s nượ àđộ ậ ủ ế à ề ả ệ à à ả
c a doanh nghi p; v ch p h nh lu t pháp, chính sách, ch c a Nh n củ ệ ề ấ à ậ ế độ ủ à ướ
c ng nh Ngh quy t, Quy t nh c a H i ng qu n tr , c a Ban giám cũ ư ị ế ế đị ủ ộ đố ả ị ủ đố
doanh nghi p i v i ho t ng c a doanh nghi p”.ệ đố ớ ạ độ ủ ệ
Theo quy ch KTNB ban h nh cho các t ch c tín d ng n m 2006: “ Ki mế à ổ ứ ụ ă ể
toán n i b l ho t ng ki m tra, r soát, ánh giá m t cách c l p, khách quan iộ ộ à ạ độ ể à đ ộ độ ậ đố
v i h th ng ki m tra, ki m soát n i b ; ánh giá c l p v tính thích h p v sớ ệ ố ể ể ộ ộ đ độ ậ ề ợ à ự
tuân th các chính sách, th t c quy trình ã c thi t l p trong t ch c tín d ng,ủ ủ ụ đ đượ ế ậ ổ ứ ụ
thông qua ó n v th c hi n ki m toán n i b a ra các ki n ngh , t v n nh mđ đơ ị ự ệ ể ộ ộđư ế ị ư ấ ằ
nâng cao hi u l c, hi u qu ho t ng c a các h th ng, các quy trình, quy nh, gópệ ự ệ ả ạ độ ủ ệ ố đị

nguyên nhân chính c a s v l do h th ng ki m soát n i b c a các công tyủ ựđổ ỡ à ệ ố ể ộ ộ ủ
n y y u kém. K t ó, khái ni m h th ng ki m soát n i b ra i v t t c cácà ế ể ừđ ệ ệ ố ể ộ ộ đờ à ấ ả
doanh nghi p, c bi t l các ngân h ng hi n i trên th gi i ng y c ng quan tâmệ đặ ệ à à ệ đạ ế ớ à à
n m c y , tính hi u l c v hi u qu c a h th ng ki m soát n i b .đế ứ độđầ đủ ệ ự à ệ ả ủ ệ ố ể ộ ộ
B ph n KTNB l y u t c b n c a môi tr ng ki m soát. KTNB cóộ ậ à ế ố ơ ả ủ ườ ể
ch c n ng giám sát c l p trong ngân h ng, KTNB th c hi n nhi m v ánhứ ă độ ậ à ự ệ ệ ụđ
giá tính hi u l c, y v hi u qu c a h th ng ki m soát n i b c a ngânệ ự đầ đủ à ệ ả ủ ệ ố ể ộ ộ ủ
h ng. Ngo i ra, KTNB cung c p m t s ánh giá c l p, khách quan v tínhà à ấ ộ ựđ độ ậ ề
tuân th , tính chính xác i v i báo cáo t i chính cùng th c hi n các chi nủ đố ớ à ự ệ ế
l c, chính sách, các quy trình v các quy nh m Ban lãnh o ã banượ à đị à đạ đ
h nh. T ó, KTNB xu t các ki n ngh , các gi i pháp nâng cao hi u l cà ừđ đề ấ ế ị ả để ệ ự
v hi u qu c a h th ng ki m soát n i b nói riêng c ng nh nâng cao tínhà ệ ả ủ ệ ố ể ộ ộ ũ ư
an to n v phát tri n b n v ng c a ho t ng kinh doanh ngân h ng. Mu nà à ể ề ữ ủ ạ độ à ố
th c hi n c m c tiêu c a mình, b ph n KTNB ph i có c m t v trí,ự ệ đượ ụ ủ ộ ậ ả đượ ộ ị
m t c ch m b o tính c l p c a nó v i h i u h nh c a ngân h ng.ộ ơ ếđả ả độ ậ ủ ớ ệđề à ủ à
Như vậy, có thể hiểu kiểm toán nội bộ nói chung là một chức năng của
quản lý, độc lập tương đối với chu trình hoạt động nghiệp vụ. Kiểm toán nội
bộ trong ngân hàng thương mại là một hệ thống bộ máy cùng với toàn bộ các
cơ chế chính sách, biện pháp của ngân hàng được hoạch định bởi Ban Kiểm
4
soát và HĐQT vận hành một cách đồng bộ, đúng pháp luật.
1.1.1.3 Ch c n ng c a ki m toán n i b trong ngân h ng th ng m iứ ă ủ ể ộ ộ à ươ ạ
NHTM l l nh v c kinh doanh nh y c m, ho t ng ngân h ng v i b nà ĩ ự ạ ả ạ độ à ớ ả
ch t c a nó, ch u nh h ng c a r t nhi u lo i r i ro: r i ro thanh kho n, r iấ ủ ị ả ưở ủ ấ ề ạ ủ ủ ả ủ
ro lãi su t, r i ro h i oái, r i ro th tr ng, r i ro tín d ng ., n u không tấ ủ ố đ ủ ị ườ ủ ụ … ế ổ
ch c t t h th ng KTNB thì s d n n nh ng t n th t l n cho ngân h ng vứ ố ệ ố ẽ ẫ đế ữ ổ ấ ớ à à
cho c n n kinh t . KTNB trong NHTM c ng có vai trò nh m i t ch c khácả ề ế ũ ư ọ ổ ứ
tuy v y nó v n có nh ng nét riêng bi t. H th ng KTNB giúp cho ban lãnhậ ẫ ữ ệ ệ ố
o ngân h ng có công c h n ch các r i ro m b o cho vi c th c hi nđạ à ụ để ạ ế ủ đả ả ệ ự ệ
kinh doanh c a ngân h ng t hi u qu v an to n. KTNB l công c qu n lýủ à đạ ệ ả à à à ụ ả

dụng. Đối với tất cả những vấn đề có thể có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ
chức tín dụng, kiểm toán nội bộ cần thông báo kịp thời về bản chất và ảnh hưởng
của chúng đối với hoạt động của tổ chức tín dụng và đưa ra những khuyến nghị
thiết thực nhằm ngăn ngừa, khắc phục những vấn đề này.
Thứ ba, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; kiến nghị xử
lý những vi phạm; đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại.
Thứ tư, đánh giá mức độ phù hợp của các hoạt động nhằm ngăn ngừa,
khắc phục những điểm yếu đã được báo cáo về các hoạt động nhằm hoàn
thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; và theo dõi cho đến khi các vấn đề
này được xử lý thỏa đáng.
Thứ năm, lập báo cáo kiểm toán nội bộ; thông báo và đệ trình kịp thời
các kết quả kiểm toán nội bộ cho các bên hữu quan trong và ngoài tổ chức tín
dụng theo đúng các chính sách, quy trình, quy định của tổ chức tín dụng và
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thứ sáu, phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm
toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cập nhật,
theo kịp sự phát triển của hoạt động ngân hàng.
Thứ bảy, thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ.
Thứ tám, thiết lập hồ sơ về trình độ năng lực và các yêu cầu cần thiết đối với
kiểm toán viên nội bộ để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ và bồi
6
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; lập kế hoạch và tổ chức đào tạo một cách liên tục
nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ.
Thứ chín, duy trì việc tham vấn, trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm
toán độc lập, thanh tra Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả;
là đơn vị điều phối, phối hợp với các cơ quan bên ngoài đối với những công việc
có liên quan đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
Thứ mười, tư vấn cho Người điều hành, Hội đồng quản trị tổ chức tín
dụng và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện các dự án xây dựng, áp dụng mới

nguyên của ngân hàng.
Thứ năm, kiểm tra các hoạt động và các chương trình để đảm bảo rằng
kết quả đúng với các mục tiêu đã được xây dựng và các hoạt động, các
chương trình được thực hiện đúng như kế hoạch.
1.1.2 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ trong ngân
hàng thương mại Việt Nam
1.1.2.1 Nguyên tắc về phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ trong
ngân hàng thương mại Việt Nam
Phạm vi của KTNB bao gồm kiểm toán tất cả các hoạt động, các quy trình
nghiệp vụ và các đơn vị, bộ phận của tổ chức tín dụng; kiểm toán đặc biệt và tư
vấn theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát. Cụ thể như sau:
Kiểm tra độ tin cậy, trung thực và tính đầy đủ của thông tin: KTNB
phải kiểm tra độ tin cậy của thông tin tài chính và thông tin về tình hình hoạt
động và những phương thức ghi nhận, đo lường, phân loại, báo cáo các thông
tin này.
Kiểm tra sự tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục và quy định:
KTNB kiểm tra các hệ thống đã thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế
hoạch, thủ tục, luật lệ và các quy tắc mà chúng có ảnh hưởng quan trọng đến các
hoạt động và các báo cáo cũng như xác định sự tuân thủ của các đơn vị.
8
Kiểm tra công tác bảo vệ tài sản: KTNB xem xét lại các phương tiện
bảo vệ tài sản và kiểm tra sự tồn tại của các tài sản đó là khi cần thiết.
Kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực: KTNB
đánh giá tính tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực đã được sử dụng.
Kiểm tra việc hoàn thành các mục tiêu đã được thiết lập cho các hoạt
động hoặc chương trình: KTNB phải kiểm tra các hoạt động và các chương
trình để đảm bảo rằng kết quả đúng với các mục tiêu đã được xây dựng và các
hoạt động, các chương trình được thực hiện đúng như kế hoạch.
1.1.2.2 Nguyên tắc về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của
kiểm toán viên nội bộ trong ngân hàng thương mại Việt Nam

định rõ: “Nội dung chính của hoạt động kiểm toán nội bộ là kiểm tra, đánh giá
tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Tùy
theo quy mô, mức độ rủi ro cũng như yêu cầu cụ thể của từng tổ chức tín
dụng, kiểm toán nội bộ có thể rà soát, đánh giá những nội dung sau:
Thứ nhất, mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm
tra, kiểm soát nội bộ.
Thứ hai, việc áp dụng, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy trình nhận
dạng, phương pháp đo lường và quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn.
Thứ ba, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin tài chính, bao
gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Thứ tư, tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ
thống hạch toán kế toán và các báo cáo tài chính.
Thứ năm, cơ chế đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định
về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, các quy định
nội bộ, các quy trình, quy tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
10
Thứ sáu, cơ chế, quy định, quy trình quản trị, điều hành, tác nghiệp của
tổ chức tín dụng.
Thứ bảy, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản.
Thứ tám, đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động, tính kinh
tế và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù
hợp giữa kết quả hoạt động đạt được và mục tiêu hoạt động đề ra.
Thứ chín, thực hiện các nội dung khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
của kiểm toán nội bộ, theo yêu cầu của Ban Kiểm soát, của Hội đồng quản trị.”
Từ các nội dung công việc của KTNB trong ngân hàng thương mại nêu
trên, KTNB đã hình thành nên một số loại hình kiểm toán có bản chất, trình tự
và phương pháp áp dụng khác nhau, gồm: kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ, kiểm toán thông tin báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và
kiểm toán công nghệ thông tin (CNTT).
Kiểm toán hoạt động

từng biện pháp trong hệ thống kiểm soát nội bộ;
Thứ ba, kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc, các chính sách, các chuẩn
mực kế toán từ khâu lập chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế
toán, tổng hợp thông tin và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản
trị, đến lưu trữ tài liệu kế toán.
Kiểm toán thông tin báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Kiểm toán thông tin báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị được
tiến hành để xác định liệu tất cả các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản
trị có phù hợp với tiêu chuẩn đặc thù hay không. Thông thường, tiêu chuẩn là
các nguyên tắc kế toán, được thừa nhận chung này cũng thường điều hành các
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính thường được kiểm
toán nhiều nhất là báo cáo về tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nội dung công việc của kiểm toán
12
báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị gồm:
Thứ nhất, kiểm tra và xác nhận tính kịp thời, đầy đủ, khách quan, tính tin
cậy của báo cáo tài chính; báo cáo kế toán quản trị trước khi (Tổng) Giám đốc
ký duyệt và công bố;
Thứ hai, kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, kế toán quản trị; đưa
ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động kinh doanh nhằm đảm
bảo sự hợp lý và hiệu quả.
Kiểm toán công nghệ thông tin
Kiểm toán CNTT hướng tới việc xem xét lại về mặt kỹ thuật các trang
thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng phục vụ cho một
hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ; đánh giá hệ thống xử lý thông tin
và kiểm soát để đảm bảo các chương trình phần mềm ứng dụng trong ngân
hàng chứa đựng các chức năng thích hợp để kiểm soát hệ thống và đảm bảo
được tính hoàn chỉnh cao của các dữ liệu.
Các lĩnh vực kiểm toán công nghệ thông tin quan tâm khi tiến hành kiểm
toán bao gồm: quản lý an ninh theo logic; quản lý an ninh vật chất; phân tách

trong thực tế có tuân thủ với hệ thống KSNB đề ra hay không. KTV so sánh hoạt
động thực tế với các chính sách, chuẩn mực, quy trình đã được thiết lập tại đơn vị.
Đánh giá sự đầy đủ của hệ thống KSNB: Bao gồm việc phân tích và
đánh giá đối tượng kiểm toán trên hai lĩnh vực: rủi ro trong hoạt động của đối
tượng kiểm toán; tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát;
Thứ hai, Xác định phạm vi công việc kiểm toán. Một số đợt kiểm toán
14
nội bộ tập trung ở khía cạnh rất hẹp về các hoạt động trong khi các đợt kiểm
toán khác thì trải rộng ra nhiều lĩnh vực. Ví dụ, đợt kiểm toán này có thể chỉ
nhằm vào kiểm tra tính trung thực và đáng tin cậy của một số thông tin;
nhưng một đợt kiểm toán khác có thể vừa xem xét tính trung thực của thông
tin vừa mở rộng ra đánh giá việc sử dụng các nguồn lực và việc chấp hành các
chính sách chế độ. Một số đợt kiểm toán có thể đi sâu, kiểm tra chi tiết trong
khi một số đợt kiểm toán khác thì chỉ kiểm tra có tính chất phòng ngừa.
Như vậy, việc xác định phạm vi cụ thể phụ thuộc vào mục tiêu của từng
đợt kiểm toán, KTV sẽ căn cứ vào mục đích, yêu cầu cụ thể của đợt kiểm toán
để giới hạn về nội dung, số bộ phận cần tiến hành kiểm toán và giới hạn về
thời gian kiểm toán.
Thứ ba, Lập kế hoạch về thời gian để kiểm toán nội bộ tại đơn vị:
thời gian cần thiết cho một đợt kiểm toán rất khác nhau. Các yếu tố ảnh
hưởng đến kế hoạch về thời hạn kiểm toán bao gồm: quá trình đào tạo và kinh
nghiệm của KTV, kiến thức về hoạt động đang kiểm toán, loại hình kiểm toán
thực hiện…
Thứ tư, Xác định các nguồn lực cần thiết và phân công công việc để
thực hiện đợt kiểm toán. Đội ngũ kiểm toán gồm: Trưởng nhóm, KTV chính
và các KTV phụ. Trưởng nhóm có thể là Trưởng/Phó ban KTNB hay KTV
chính. Điều này tùy thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp của đợt kiểm
toán. Sau khi đã xác định được đội ngũ kiểm toán, Trưởng nhóm hoặc KTV
chính tiến hành phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong đoàn.
Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ: máy tính, máy ghi âm, các biểu mẫu

Trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán, KTV phải đánh giá tổng quát
16
các kết quả thu thập được. Công việc này nhằm rà soát lại toàn bộ quá trình
kiểm toán, kết quả thu được và cân nhắc các cơ sở để đưa ra ý kiến về báo cáo
tài chính. Để đạt được mục đích này, KTV thường thực hiện như sau:
Phân tích: nhằm đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin thu
thập được. Mọi diễn biến bất thường của các thông tin thu thập được so với số
liệu của đơn vị, số liệu năm trước, số liệu kế hoạch, đều cần được giải thích.
Thủ tục này giúp KTV xác định được những bộ phận cần phải thu thập thêm
bằng chứng để làm vững chắc thêm ý kiến của mình.
Đánh giá lại rủi ro của đối tượng được kiểm toán: Khi lựa chọn đối tượng
kiểm toán, KTV căn cứ trên sự đánh giá rủi ro của các đối tượng kiểm toán để sắp
xếp thứ tự ưu tiên. Các đối tượng kiểm toán có mức rủi ro cao hơn sẽ được kiểm
toán trước. Tuy nhiên, đó là mức rủi ro đánh giá trên những thông tin hạn chế mà
KTV có được. Do đó, sau khi tìm hiểu và thu thập bằng chứng, KTV phải đánh
giá lại mức độ rủi ro trong hệ thống KSNB tại đối tượng được kiểm toán.
Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng: KTV cần kiểm tra lại chương
trình kiểm toán để đảm bảo rằng mọi công việc đã được hoàn thành đúng đắn
và giấy tờ làm việc đã được lập đầy đủ.
Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ và đưa ra những kiến nghị.
Các nguyên tắc lập một báo cáo kiểm toán
Thứ nhất, KTV nội bộ thảo luận về các kết luận và kiến nghị với các
cấp quản lý thích hợp của đối tượng được kiểm toán trước khi phát hành báo
cáo kiểm toán cuối cùng bằng văn bản.
Thứ hai, báo cáo kiểm toán cần khách quan, rõ ràng, súc tích, có tính
xây dựng và kịp thời.
Thứ ba, báo cáo phải trình bày phạm vi và kết quả của đợt kiểm toán.
Thứ tư, báo cáo đưa ra kiến nghị về các cải tiến có khả năng thực hiện
17
và thừa nhận các thành quả hoặc các sửa đổi thỏa đáng.

theo phương thức trực tuyến – tham mưu hoặc phương thức chức năng và có thể
chọn loại hình tập trung hay phân tán tùy qui mô và địa bàn hoạt động, tùy khả
năng và phương tiện điều hành.
Vị trí của KTNB trong cơ cấu trật tự ngân hàng có thể tạo ra hay phá vỡ hiệu
quả hoạt động của KTNB. Vì vậy, việc đặt vị trí thích hợp cho bộ phận KTNB
trong cơ cấu nhân sự cũng như cơ cấu báo cáo là một điều tối quan trọng. Hiện
nay, có hai mô hình về vị trí của KTNB trong ngân hàng thương mại: KTNB chịu
sự chỉ đạo, điều hành của Ban Tổng Giám đốc hoặc KTNB chịu sự chỉ đạo, điều
hành của Ban Kiểm soát và HĐQT.
Với mô hình thứ nhất, bộ phận KTNB tại các ngân hàng thương mại
được xây dựng và vận hành trên cơ sở Luật các tổ chức tín dụng ban hành
năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
(được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004) và Quy chế về kiểm tra, kiểm toán
nội bộ của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số
03/1998/QĐ-NHNN ngày 3/1/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam thiết lập một bộ phận chuyên
trách, với tên gọi khác nhau (Ban kiểm tra nội bộ, Phòng kiểm tra nội bộ,
Phòng kiểm tra, kiểm soát), chịu sự quản lý, điều hành của Tổng Giám đốc
(Giám đốc) theo hệ thống ngành dọc tại trụ sở chính (Phòng, Ban) và tới các
chi nhánh (tổ kiểm toán nội bộ hoặc bố trí một cán bộ chuyên trách làm công
tác kiểm toán nội bộ). Về thực chất, bộ phận này làm chức năng kiểm toán và
chịu sự quản lý của Tổng Giám đốc (Giám đốc), do vậy, các kết quả kiểm tra,
kiểm toán khó có thể mang tính độc lập. Bên cạnh đó, chức năng kiểm soát
nội bộ bị đánh đồng với chức năng kiểm toán nội bộ và mới chỉ dừng lại ở
công tác hậu kiểm dưới hình thức tổ chức từng đợt kiểm tra. Vì vậy, những
19
vấn đề phát hiện thường là những sai phạm đã phát sinh, do đó hạn chế tác
dụng trong việc phát hiện, ngăn ngừa và quản lý rủi ro. Theo mô hình này, ta
có thể thấy vị trí của KTNB qua sơ đồ 1.1.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status