nghiên cứu và phát triển sản phẩm miến ăn liền hằng nga - Pdf 25

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
BÀI TẬP CÁ NHÂN
Môn học : Quản Trị Dự Án

Đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
MIẾN ĂN LIỀN HẰNG NGA

Giảng viên : TS. Lưu Trường Văn
Học viên : Đặng Nguyệt Thanh
MSHV: MBA12B035
Lớp MBA12B
Tháng 05/2013

GVHD: TS.Lưu Trường Văn HVTH: Đặng Nguyệt Thanh


10.1. Bảng mô tả những công việc chính 11
10.2. Tiến độ ngang 12
11. MA TRẬN TRÁCH NHIỆM 13
12. SƠ ĐỒ RACI 14
13. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DỰ ÁN 14
14. QUẢN LÝ RUỔI RO 15
15. GIAO TIẾP GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN 16
16. MỨC ĐỘ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN 16
17. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ DỰ ÁN 17
KẾT LUẬN 17
MỘT SỐ HÌNH ẢNH……………………………………………………………………………… 18
GVHD: TS.Lưu Trường Văn HVTH: Đặng Nguyệt Thanh

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MIẾN ĂN LIỀN HẰNG NGA Page 5

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty cổ phần Acecook Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong
lĩnh vực sản xuất thực phẩm ăn liền với các thương hiệu mì ăn liền nổi tiếng như: Hảo
Hảo, Hảo 100, Bắc Trung Nam, Bốn Phương, Số Đỏ, Đệ Nhất cùng với các sản phẩm
khác như miến Phú Hương, bún Hằng Nga, phở Đệ Nhất….

Với nhịp sống hối hả như hiện nay, thì việc sử dụng những sản phẩm đảm bảo
dinh dưỡng, vệ sinh, tiện lợi, dễ sử dụng luôn được người tiêu dùng quan tâm hàng
đầu. Vì thế các sản phẩm ăn liền của Acecook Việt Nam nói riêng, toàn ngành nói
chung đều có sự tăng trưởng vượt bậc qua các năm.

Không dừng lại ở đó, Acecook Việt Nam luôn tìm tòi, nghiên cứu ra những sản
phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và một trong những
sản phẩm đó là miến ăn liền Hằng Nga – sản phẩm đánh vào phân khúc miến ăn liền

Các đối thủ ở phân khúc này như Phúc Hảo, Miliket có doanh số bán không cao
vì chất lượng không ngon, không được người tiêu dùng ưa thích. Phân khúc thị trường
miến giá rẻ (4,500 – 5,000 đồng/gói) hiện vẫn còn bỏ ngỏ
Năng lực sản xuất miến hiện nay của Acecook Việt Nam vẫn còn dư (năng lực
sản xuất tối đa là 150,000 thùng 30/ tháng, trong khi sản lượng miến của công ty chỉ
đạt khoảng 70,000 thùng 30/ tháng)
Kết quả khảo sát dành cho đối tượng phụ nữ có độ tuổi từ 25 – 45, cho thấy
65% nhóm đối tượng này đang cần một sản phẩm ăn liền đảm bảo dinh dưỡng cao,
nhưng không ảnh hưởng đến việc giữ vóc dáng của phái đẹp
Từ những lý do trên, công ty cổ phần Acecook Việt Nam đã nghiên cứu và tung
ra sản phẩm miến ăn liền Hằng Nga.
* Thùng 30: là 1 thùng có 30 gói, đây là quy cách thùng phổ biến nhất hiện
nay
2. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Khai thác hết dung lượng thị trường còn bỏ ngỏ (50,000 thùng 30/ tháng), qua
đó tăng sản lượng toàn ngành miến của công ty (từ 70,000 thùng 30 lên thành 120,000
thùng 30/tháng).
- Gia tăng thị phần miến ăn liền của công ty từ 70% lên 80% sản lượng miến toàn
thị trường trong khi ngân sách cho dự án không vượt quá 9,025,000,000 đồng.
- Dự án này phải hoàn thành trong vòng 14 tháng từ khi có ý tưởng sản phẩm đến
khi kết thúc công tác đánh giá hiệu quả hoạt động marketing sau 3 tháng bán hàng.
- Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm do Cục an toàn vệ
sinh thực phẩm của Bộ Y Tế quy định.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến hệ môi trường sinh thái khi vận hành nhà máy
sản xuất trong khu công nghiệp.
3. QUY MÔ DỰ ÁN
Đây là dự án nghiên cứu và tung sản phẩm mới – miến ăn liền Hằng Nga với
các thông tin cụ thể sau (báo cáo theo mô hình 4Ps):
3.1. Sản phẩm
- Tên sản phẩm: miến ăn liền Hằng Nga

 Các hoạt động marketing trực tiếp (phát mẫu, thử sản phẩm, trưng bày, treo
băng rôn, phát và dán poster, trưng bày tại hệ thống các siêu thị BigC, CoopMart,
Maximark, Metro và các siêu thị nhỏ lẻ khác)
- Các hoạt động khác hỗ trợ công tác marketing như xin giấy phép quảng cáo, sản
xuất vật phẩm quảng cáo
- Thông điệp: “Miến ăn liền Hằng Nga, eo thon dáng ngà”
4. CÁC GIẢ ĐỊNH
Công ty có khả năng nghiên cứu và sản xuất ra sản phẩm này.
- Nhu cầu của người tiêu dùng không thay đổi theo chiều hướng giảm so với thời
điểm điều tra nghiên cứu.
- Đối thủ không ra sản phẩm tương tự trước khi miến Hằng Nga được tung ra thị
trường.
- Giá cả bao bì và nguyên vật liệu đầu vào không tăng trong suốt quá trình thực
hiện dự án
GVHD: TS.Lưu Trường Văn HVTH: Đặng Nguyệt Thanh

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MIẾN ĂN LIỀN HẰNG NGA Page 8

- Các quy định pháp lý không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện dự án.
- Không có thay đổi nào đối với việc thực hiện các dự án liên quan.
5. CÁC RÀNG BUỘC
5.1. Thị trường
- Điều tra kỹ lưỡng nhu cầu của thị trường, để đảm bảo công ty bán những gì
khách hàng cần, chứ không phải bán những gì công ty có.
- Cần tung sản phẩm đúng tiến độ đề ra, tránh việc tung sản phẩm sau đối thủ,
đánh mất lợi thế cạnh tranh ngành hàng này
- Cần có chiến lược phân khúc thị trường rõ ràng, đảm bảo không ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh thương hiệu miến Phú Hương của công ty.
5.2. Sản xuất
- Phân bổ hợp lý lực lượng lao động, đảm bảo vấn đề sản xuất khi tăng lượng

- Sự vắng mặt của Ban Giám Đốc do đi công tác, ảnh hưởng đến tiến độ trình ký
các hạng mục triển khai, dẫn đến việc chạy các chương trình marketing gặp nhiều khó
khăn.
- Chỉ phân tích dự án bằng việc sử dung WBS, Microsoft Project mà không phân
tích dự án ở các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR, B/C, vì vậy việc phân tích sẽ có
một số hạn chế nhất định.
7. DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN
- Sản xuất các hệ thống vật phẩm quảng cáo phục vụ cho hoạt động marketing.
- Tuyển chọn, đào tạo thêm lực lượng lao động có tay nghề nhằm tạo ra các sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
8. NGÂN SÁCH SƠ BỘ
ĐVT: Triệu đồng
Stt
Hạng mục
đầu tư
Trước
khi tung
sản
phẩm
Sau khi tung sản phẩm
Tổng
cộng
Tháng
08/2011
Tháng
09/2011
Tháng
10/2011
Tháng
11/2011 10
5
Sản xuất vật phẩm
quảng cáo

100
200
250
150
700
6
Triển khai các
hoạt động
marketing

1,700
2,000
2,300
1,500
7,500
7
Chi phí dự phòng

60
100
90
Tung sản phẩm
ra thị trường
Phân tích đối
thủ cạnh tranh
và xây dựng kế
hoạch marketing
Sản xuất sản
phẩm (thành
phẩm)
Tung sản phẩm
ra thị trường
Triển khai các
hoạt động
marketing
Đánh giá hiệu
quả marketing
sau 03 tháng bán
hàng
Điều tra và
nghiên cứu sản
phẩm
Điều tra nhu cầu
thị trường
Phân tích và đề
xuất nghiên cứu

B
Phân tích và đề xuất nghiên cứu sản phẩm
C
Tiến hành nghiên cứu sản phẩm
D
Điều ra khẩu vị người tiêu dùng (đối với sản phẩm vừa nghiên
cứu xong)
E
Điều chỉnh chất lượng sản phẩm sau khi điều tra
F
Thiết kế bao bì
G
Phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng kế hoạch marketing
H
Thiết kế các vật phẩm quảng cáo
I
Xin giấy phép quảng cáo
J
Sản xuất vật phẩm quảng cáo
K
Sản xuất sản phẩm (thành phẩm)
L
Tung sản phẩm ra thị trường
M
Triển khai các hoạt động marketing
N
Đánh giá hiệu quả marketing sau 3 tháng bán hàng

T.11
T.12
A
B
E
F



I
J
M

Stt
Hạng mục
công việc
Phòng Marketing
P.KH
P.R&D
CN
KD
Đối
tác
BP
Brand
BP
NCTT
BP
T.Kế
BP
Tr.khai
1
Điều tra nhu
cầu thị trường
M
R

S
C
2

M
S
R
S

5
Điều chỉnh chất
lượng sản phẩm
sau khi điều tra
M
S
R 6
Thiết kế bao bì
M

R C

S

R

10
Sản xuất vật
phẩm quảng
cáo
M

S
M S
R
11
Sản xuất thành
phẩm
M
R
S
S
S
12
Tung sản phẩm

R
S

S S
C
Chú thích
Các phòng ban/ bộ phận
Phân công trách nhiệm
Ký hiệu
Diễn giải
Ký hiệu
Diễn giải
BP Brand
Bộ phận quản lý nhãn hàng
R
Chịu trách nhiệm
chính
BP NCTT
Bộ phận nghiên cứu thị
trường
S
Hỗ trợ
BP T.Kế
Bộ phận thiết kế
C
Tư vấn
BP Tr. khai

độ
Cách giải quyết
Thời gian giải
quyết xong
1
Chất lượng
sản phẩm sau
khi nghiên
cứu
Sau khi nghiên cứu xong
sản phẩm sẽ mang đi điều
tra người tiêu dùng, có 2
khả năng: chấp nhận hay
không chấp nhận chất
lượng sản phẩm
L
Phòng R&D sẽ
tiến hành nghiên
cứu hoàn chỉnh
chất lượng theo
yêu cầu số đông
của khách hàng
10 ngày sau
khi nhận
được thông
tin phản hồi
2
Tên sản phẩm
có khả năng
trùng tên sản

05 ngày sau
khi nhận
được thông
tin
4
Không được
cấp giấy phép
quảng cáo
Sau khi hoàn tất các tư
liệu marketing (poster,
bài PR) thì sẽ gửi ra Cục
ATVSTP – Bộ Y Tế xem
xét và cấp giấy phép
quảng cáo.
H
Chỉnh sửa thông
điệp theo yêu cầu
của cơ quan chức
năng trước khi
quảng bá ra công
chúng
07 ngày sau
khi nhận
được thông
tin phản hồi
5
Trục trặc dây
chuyền sản
xuất
Trong quá trình vận hành,

2 tuần/ lần
Thứ 6
3
Công tác xin giấy phép chất lượng sản
phẩm
2 tuần/lần
Thứ 2
4
Kế hoạch marketing
1 tuần/ lần
Thứ 7
5
Công tác thiết kế vật phẩm quảng cáo
1 tuần/lần
Thứ 6
6
Công tác xin giấy phép quảng cáo
5 ngày/ lần

7
Tiến độ in ấn vật phẩm quảng cáo
5 ngày/ lần
Có thể thay đổi tùy
tình hình thực tế
8
Tiến độ sản xuất sản phẩm
2 ngày/ lần

9
Tiến độ, liều lượng triển khai các

quyết xong
sau tối đa 5
ngày
GVHD: TS.Lưu Trường Văn HVTH: Đặng Nguyệt Thanh

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MIẾN ĂN LIỀN HẰNG NGA Page 17

Còn về khía cạnh marketing, mức độ nhận biết của người tiêu dùng sau 3 tháng bán hàng vào
khoảng 55% (đây là tỉ lệ không hề nhỏ đối với một sản phẩm mới tung ra thị trường).
17. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ DỰ ÁN
Để cải thiện dự án được tốt hơn cần thực hiện các biện pháp sau:
- Tài liệu dự án phải được mô tả chi tiết để tránh sai sót nhầm lẫn trong quá trình làm,
giảm thời gian họp để thảo luận, điều chỉnh dự án.
- Cần phải xác lập sơ đồ RACI để xác định trách nhiệm và mối quan hệ trong công việc
giữa các bên trong quản lý dự án.
- Cần phải bổ sung sơ đồ quản lý dự án
- Đầu tư thêm kinh phí cho khâu quảng cáo, marketing, PR để quảng bá thương hiệu sản
phẩm thu hút được người tiêu dùng, tăng úy tín trang nhãn hiệu.
- Đẩy mạnh đội ngũ sale tìm kiếm và duy trì khách hàng (nhà tiêu dùng) tiềm năng nhằm
tăng doanh thu.
KẾT LUẬN
Nói chung, Acecook Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ăn liền lớn nhất
Việt Nam, công ty đã tung ra rất nhiều sản phẩm mới từ trước đến nay. Với kinh nghiệm đó,
việc nghiên cứu và tung ra sản phẩm miến ăn liền Hằng Nga đã mang lại thành công, đáp ứng
được những mục tiêu đề ra ban đầu của Ban Giám Đốc công ty.
Dự án hoàn toàn mang tính khả thi, đảm bảo được mục tiêu, tiến độ, chất lượng và ngân
sách.
Tuy nhiên, để dự án được tiến hành thuận lợi và thành công, đòi hỏi đội ngũ quản lý, nhân
viên phải tích cực học hỏi, trau dồi kinh nghiệm để giảm thiểu những rủi ro, hoàn thành tốt dự
án từ khâu thiết lập, thời gian hoàn thành, mối liên hệ giữa các công tác, việc bố trí nguồn lực;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status