TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM - Pdf 25

1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

ĐÀO QUANG TUYỀN
HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
M Ã SỐ : 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI - NĂM 2014
2
Luận văn được hoành thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Thanh
Phản biện 1:…………………………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………………………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:……giờ…….ngày…….tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua biết bao
thăng trầm với nhiều khó khăn, thử thách nhưng nhìn chung đã đạt
được sự phát triển đáng ghi nhận. Trong tiến trình vươn lên để hội
nhập với các nước phát triển, các doanh nghiệp đóng vai trò hết sức
quan trọng. Có thể nói, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang nỗ lực
rất nhiều để không chỉ đứng vững mà còn tạo thương hiệu ngày càng
lớn mạnh. Một trong những hoạt động mà các doanh nghiệp Việt Nam

lợi nhuận kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhận thức được
tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên tại Vincom, học viên đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần
Vincom” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là phạm trù phản ánh tổng thể
cấu trúc tài chính của doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn
gắn liền với quá trình huy động vốn, phản ánh chính sách tài trợ của
doanh nghiệp và cơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng tài sản,
phản ánh và chịu sự tác động của những đặc điểm và chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, cấu trúc tài chính là
phạm trù phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và mối quan hệ
giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
5
Phân tích cấu trúc tài chính và đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến cấu trúc tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp một cách đầy đủ, chính xác là nền tảng khắc phục các nhược
điểm đang có và tiếp tục phát huy các điểm mạnh trong thời gian tới.
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng cấu trúc tài chính để xác định
những điểm mạnh, điểm yếu và đề ra các giải pháp hoàn thiện cấu trúc
tài chính có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý và nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Có thể kể đến một vài tác phẩm tiêu biểu trong lĩnh vực
nghiên cứu, phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp như:
- ThS Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích quản trị tài chính, NXB
Thống Kê, Hà Nội
- PGS.TS Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về báo cáo tài
chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài
Chính.
- PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang & Nguyễn Thị Liên Hoa (2007),

 Về mặt thực tiễn: Phân tích và đánh giá về cấu trúc tài chính của
Công ty Cổ phần Vincom, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp mang tính hệ thống và hiệu quả nhằm cải thiện cấu
trúc tài chính của Công ty trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Phân tích và hoàn thiện cấu trúc tài chính
tại Công ty Cổ phần Vincom
7
 Phạm vi nghiên cứu: Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ
phần Vincom dựa trên cơ sở số liệu giai đoạn 2011 – 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như phân
tích, tổng hợp, so sánh đánh giá có sự kết hợp giữa luận giải về lý luận
và chứng minh thực tế. Số liệu trong luận văn chủ yếu dựa trên các
nguồn thông tin thứ cấp thu thập được từ thực tiễn hoạt động của Công
ty Cổ phần Vincom. Các dữ liệu thống kê bao gồm các báo cáo tài
chính, các báo cáo hoạt động của Công ty và số liệu thống kê ngành.
Đối với các thông tin định lượng học viên áp dụng phương pháp
xử lý toán học, phương pháp thống kê toán để xác định xu hướng, các
số liệu, quy luật so sánh đánh giá các kết quả có được theo trình tự
thời gian và so sánh với các đối thủ cạnh tranh chỉ số trung bình
ngành. Quá trình phân tích sử dụng phương pháp so sánh, phương
pháp tỷ số, phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn
cùng với hệ thống sơ đồ, bảng biểu để đánh giá hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần Vincom qua đó đưa ra các nhận định và giải
pháp để cải thiện cấu trúc tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương

9
1.1.3. Ý nghĩa của cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh
doanh. Ngược lại tất cả các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, tình hình tài chính
tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Thông tin sử dụng trong đánh giá cấu trúc tài chính doanh
nghiệp
1.2.1. Thông tin bên trong doanh nghiệp
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo kết quả kinh doanh
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2. Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp
- Thông tin kinh tế
- Thông tin về văn hóa xã hôi
- Thông tin về chính trị pháp luật
- Thông tin về cạnh tranh
- Thông tin về môi trường địa lý, tự nhiên
- Thông tin về khách hang
1.3. Quy trình đánh giá cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Thu thập thông tin
Phân tích cấu trúc tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh
nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính
1.3.2. Xử lý thông tin
10
Giai đoạn tiếp theo của phân tích cấu trúc tài chính là quá trình
xử lý thông tin đã thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng

riêng, để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân
tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết ba vấn đề cơ bản là
xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh.
Thứ nhất, các tiêu chuẩn so sánh bao gồm số liệu tài chính trong
nhiều năm, số liệu trung bình ngành, số kế hoạch của tổ chức.
Thứ hai, điều kiện so sánh cần thống nhất chỉ tiêu trên các
phương diện: phương pháp tính toán các chỉ tiêu và nội dung kinh tế
của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu.
Thứ 3, kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu
khác nhau, trong phân tích người ta thường dùng ba kĩ thuật cơ bản
sau: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh
bằng số bình quân
1.4.3. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định
sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác.
Có 2 phương pháp thể hiện như sau:
 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các chỉ
tiêu còn lại không thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ
12
kỳ gốc đến kỳ phân tích. Trên cơ sở đó tổng hợp mức độ ảnh hưởng
của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu.
Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Đầu tiên xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp
xếp chúng thành một công thức toán học theo nguyên tắc nhân tố số
lượng trước rồi mới tới nhân tố chất lượng. Tiếp theo lần lượt thay thế
từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự từ nhân tố số
lượng tới nhân tố kết cấu (nếu có) và cuối cùng là các nhân tố chất

liên hệ không chặt chẽ.
1.4.5. Phương pháp cân đối liên hệ
Phương pháp cân đối liên hệ là phương pháp dùng để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giữa
chúng có mối quan hệ dưới dạng tổng, hiệu số. Các báo cáo tài chính
đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối cụ thể, cân đối giữa tài
sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối
giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm… Dựa
vào những cân đối này, trong phân tích cấu trúc tài chính thường vận
dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng
nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích
Liên hệ trực tiếp là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các
chỉ tiêu phân tích. Ví dụ lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với lượng
hàng bán ra, giá bán có quan hệ ngược chiều với giá thành, tiền thuế
1.4.6. Phương pháp chi tiết
14
1.5. Nội dung đánh giá cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.5.1. Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản là quan hệ tài chính phản ánh tình hình vốn của
doanh nghiệp đó là việc bố trí vốn vào từng loại tài sản, thể hiện tỷ
trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp[10,tr.76]. Tùy vào ngành nghề, lĩnh vực và tình hình kinh tế
mà tỷ lệ phân bổ cho các yếu tố này sẽ khác nhau. Cấu trúc tài sản của
doanh nghiệp được thực hiện đánh giá bằng cách phân tích và so sánh
tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản.
Phân tích cấu trúc tài sản cho thấy mức biến động của từng loại
tài sản trong tổng tài sản. Trên cơ sở đó, nhận ra khoản mục nào có sự
biến động lớn để tập trung phân tích và tìm hiểu nguyên nhân. Ngoài
ra, còn tìm hiểu xu thế biến động các loại tài sản để đánh giá mức hợp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Trong chương 2, học viên giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ
phần Vincom, đồng thời tập trung vào phân tích thực trạng cấu trúc
tài chính nhằm tìm ra các ưu điểm và hạn chế trong hoạt động của
Công ty
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vincom
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty cổ phần Vincom – Tập đoàn Vingroup –
Công ty cổ phần
Tên tiếng Anh: Vingroup Joint Stock Company
Tên viết tắt: Vingroup Jsc
Trụ sở chính: Số 7 đường Bằng Lăng 1, Khu đô thị sinh thái
Vincom Village, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, TP Hà Nội,
Việt Nam.
Điện thoại: (04) 974 9999
Fax: (04) 974 8888
Email: [email protected]
Website: www.vingroup.net
Giấy CNĐKKD: Số 0103001016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp, đăng kí lần đầu ngày 03/05/2002, đăng kí bổ
sung lần thứ 54 ngày 14/08/2014.
Vốn điều lệ: 14.545.550.980.000 VNĐ (27/10/2014)
Công ty cổ phần Vincom tiền thân là Tập đoàn Technocom, được
thành lập tại Ukraina năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi,
hoạt động ban đầu trong lĩnh vực thực phẩm và thành công rực rỡ với
17
thương hiệu Mivina. Trong những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom
luôn có mặt trong bảng xếp hạng top 100 Công ty lớn mạnh nhất
Ukraina. Từ năm 2000, Technocom - Vincom trở về Việt Nam đầu tư

2.3.1. Tài sản ngắn hạn
Nhìn chung tổng tài sản của Công ty tăng dần theo từng năm
trong 3 năm từ 2011 - 2013. Công ty có tổng tài sản gia tăng lớn mạnh
là đã đi đúng với xu hướng của ngành nghề kinh doanh bất động sản.
trong đó, tốc độ tăng tài sản dài hạn nhỏ hơn tốc độ tăng tài sản ngắn
hạn làm cho tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn, điều này làm giảm các
rủi ro trong kinh doanh của Công ty
2.3.2. Tài sản dài hạn
Với đặc thù kinh doanh bất động sản nên tài sản cố định của
Công ty có tỷ trọng cao đã đi đúng với xu hướng ngành nghề của
Công ty. Tài sản cố định của Vicom được trải rộng khắp cả nước, quy
mô rất lớn, bao gồm các khu Trung tâm thương mại, các khu chung cư
cao cấp, các khu nghỉ dưỡng nổi tiếng. Với quy mô của tài sản cố định
tăng qua các năm, mặc dù tạo ra khả năng sinh lời cao cho Công ty
nhưng cũng khiến cho Công ty gặp phải rủi ro lớn hơn trong hoạt
động kinh doanh của mình, hơn nữa trong khoản mục tài sản cố định
thì chi phí xây dựng cơ bản dở dang lại chiếm tỷ trọng lớn nhất, do đó
Công ty cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công trình nhằm tăng tốc
độ luân chuyển của vốn cố định và nâng cao khả năng sinh lời, nhất là
trong điều kiện khủng hoảng kinh tế như hiện nay.
2.3.3. Nợ phải trả
19
Nợ dài hạn của Công ty có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm một
tỷ trọng khá lớn. Như vậy Công ty đang gặp rất nhiều vấn đề trong các
khoản vay nợ và thanh toán chúng. Có thể Công ty đang chiếm dụng
vốn của các Công ty khác để có vốn đầu tư cho dự án của mình. Mặt
khác, các khoản vay nợ từ ngân hàng có lãi suất cao (14-18%) làm gia
tăng áp lực thanh toán cho Công ty, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế
khó khăn và suy thoái như hiện nay. Điều này làm cho khả năng thanh
toán của Công ty bị tụt giảm và khó khăn trong việc thu hút các nhà

nhuận gộp giảm xuống còn 43,54% có nghĩa là 100 đồng doanh thu
chỉ tạo ra được 43,54 đồng lợi nhuận gộp. Nguyên nhân là do thời
gian này thị trường bất động sản đóng băng và đang lâm vào tình trạng
bi đát. Tuy vậy tỷ lệ lãi gộp giảm đáng kể song so với các Công ty
khác cùng ngành vẫn ở mức tương đối cao. Rõ ràng là so với các
Công ty cùng ngành khả năng quản lý doanh thu và giá vốn của Công
ty khá hiệu quả.
21
2.4. Kết luận chương 2
Trong chương 2, học viên tổng quan về quá trình phát triển, lĩnh
vực kinh doanh và cơ cấu quản lý của Công ty cổ phần Vincom. Từ
kết quả phân tích thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty, học viên
xác định được những ưu điểm và tồn tại, đây là cơ sở để đề ra các giải
pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty sẽ được trình bày trong
chương 3.
22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM
Trong chương 3, học viên đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Vincom dựa trên cơ sở lý
thuyết về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nêu tại chương 1
và những phân tích thực tế về hoạt động của Công ty trong chương 2.
Các giải pháp đưa ra nhằm khắc phục những điểm còn tồn tại và phát
huy điểm mạnh nhằm giúp Công ty đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh
3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần Vincom
3.1.1. Môi trường kinh doanh
• Tình hình kinh tế thế giới
• Tình hình kinh tế Việt Nam
3.1.2. Mục tiêu phát triển
• Mục tiêu hoạt động của Công ty

3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ khác
 Tăng cường đổi mới, đa dạng hóa các nguồn đầu tư vào tài sản cố
định, áp dụng khoa học kỹ thuật vào thi công: Công ty cần tăng
cường đổi mới, đa dạng hóa nguồn đầu tư vào tài sản cố định. Tránh
việc đầu tư vào tài sản cố định chỉ từ một nguồn đuy nhất
 Nâng cao trình độ quản lý, trình độ nhân viên: Việc nâng cao
trình độ quản lý, trình độ của công nhân viên luôn là vấn đề đáng
quan tâm nhất của Công ty. Nâng cao trình độ quản lý và trình độ
nhân viên sẽ giúp cho công tác quản trị vốn cố định được cải
thiện hơn. Việc tôn trọng sự khác biệt và năng lực sáng tạo của
24
từng nhân viên chính là yếu tố tạo nên những con người có năng
lực, luôn có nỗ lực cống hiến sáng tạo không ngừng vì sự phát
triển ngày một lớn mạnh của Công ty
 Tăng cường mối liên hệ với khách hàng, đối tác: Việc tăng cường
mối liên hệ với khách hàng và đối tác được xem là yếu tố then
chốt giúp tăng lợi nhuận cho Công ty. Để các công trình, dự án
khi đưa vào hoạt động luôn đạt mức độ sử dụng cao, giảm thiểu
hàng tồn kho thì công tác liên hệ với khách hàng nhằm tư vấn,
giới thiệu và quảng bá về sản phẩm cũng như dịch vụ của doanh
nghiệp là hết sức quan trọng. Việc duy trì quan hệ với đối tác
cũng quan trọng không kém như đối với khách hàng. Khi nền
kinh tế suy thoái chung kéo theo thị trường bất động sản đóng
băng trong những năm gần đây thì việc tăng cường duy trì quan
hệ với đối tác góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển
của Công ty. Nhờ các đối tác chiến lược trong kinh doanh cũng
như trong tư vấn phát triển mà Công ty cổ phần Vincom mới có
được những thành quả như bây giờ. Chính vì vậy, việc thường
xuyên qua lại hợp tác cũng như giúp đỡ nhau trong kinh doanh
chính là cách làm hữu hiệu đưa các Công ty trong ngành bất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status