Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh - Pdf 27

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Thế Anh
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Đại học Mở Hà Nội, tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sỹ với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh”.
Qua luận văn này, tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cán bộ,
giảng viên Viện Đại học Mở Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý
báu trong quá trình đào tạo, học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. ĐÀM VĂN NHUỆ – người đã tận
tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi những kiến thức cần thiết, góp phần quan trọng
trong việc hoàn thành luận văn thạc sỹ của tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp tại Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh đã cung cấp tài liệu, chỉ dẫn giúp tôi hoàn
thành luận

văn này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã dành cho
tôi sự giúp đỡ không thể thiếu trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Học viên

Bùi Thế Anh
MỤC LỤC

1.3.2 Phân tích trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh 23
1.3.3 Phân tích năng lực canh tranh theo quan điểm tổng thể 23
1.4 Các yêu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh theo cách tiếp cận
tổng thể 24
1.4.1 Các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô 24
1.4.2 Các yếu tố môi trường kinh doanh ngành (vi mô) 28
1.5 Các yếu tố quyết định năng lực canh tranh theo cách tiếp cận tổng thể 31
1.5.1 Năng lực cạnh tranh tài chính 31
1.5.5 Hoạt động R và D 41
1.5.6 Các chiến lược cạnh tranh 44
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 44
CHƯƠNG 2 50
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRẠNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ HẢI NINH GIAI ĐOẠN 2010 –
2012 50
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh 50
2.2. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 2 năm 2010 -2012 và các chỉ tiêu thể
hiện năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải
Ninh 57
2.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 59
2.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô 64
2.3.2.5 Ảnh hưởng của môi trường bên trong doanh nghiệp 67
2.4 Phân tích các yếu tố quyết định của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc
tế Hải Ninh 69
2.5 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc
tế Hải Ninh 79
2.5.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu quốc tế Hải Ninh 79
2.5.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh theo các lĩnh vực hoạt động của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh theo các lĩnh vực hoạt động 79

Competition Cạnh tranh
Perfect Competition Cạnh tranh hoàn hảo
CIEM Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Concentration Ration – CR Tỷ lệ tập trung
R&D (Research and Development) Nghiên cứu và phát triển
Product R&D Nghiên cứu - phát triển sản phẩm
Packaging R&D Nghiên cứu - phát triển bao bì
Technology R&D Nghiên cứu - phát triển công nghệ
Process R&D Nghiên cứu - phát triển quá trình
HTD Hàng tiêu dùng
TBKM Tinh bột khoai mì
GDP Tăng trưởng kinh tế
ASEAN Các nước thuộc đông nam á
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNN
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
HACCP Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
3.1 Mục đích nghiên cứu 3
5. Những đóng góp của luận văn: 3
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO 5
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
XUẤT NHẬP KHẨU 5
1.1. Tổng quan về xuất nhập khẩu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu 5
1.1.1 Kinh doanh xuất nhập khẩu 5
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 6

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 44
CHƯƠNG 2 50
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRẠNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ HẢI NINH GIAI ĐOẠN 2010 –
2012 50
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh 50
2.2. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu 2 năm 2010 -2012 và các chỉ tiêu thể
hiện năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải
Ninh 57
2.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 59
2.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô 64
2.3.2.5 Ảnh hưởng của môi trường bên trong doanh nghiệp 67
2.4 Phân tích các yếu tố quyết định của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc
tế Hải Ninh 69
2.5 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc
tế Hải Ninh 79
2.5.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu quốc tế Hải Ninh 79
2.5.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh theo các lĩnh vực hoạt động của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh theo các lĩnh vực hoạt động 79
2.5.3 Cơ hội và thách thức, điểm,mạnh, điểm yếu của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu quốc tế Hải Ninh 81
2.5.3.1 Những ưu điểm của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh.81
2.5.3.2 Những hạn chế và tồn tại của công ty cổ phần quốc tế xuất nhập khẩu
Hải Ninh 82
CHƯƠNG 3 84
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 84
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ HẢI NINH GIAI
ĐOẠN 2013 – 2015 84
3.1 Phương hướng phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải

đông và đông nam giáp với huyện Cô Tô và Vịnh Bắc Bộ các phương tiện đường
thủy đi lại rất dễ dàng, phía tây và tây bắc giáp với Huyện Hải Hà, phía bắc và đông
bắc giáp thành phố Đông Hưng thuộc Tinh Quảng Tây của Trung Quốc và có 70km
đường biên giới với Trung Quốc, cách Cảng quốc tế Hải phòng 250km. Trên địa
bàn thành phố Móng Cái, rất có lợi thế để phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu hàng
hóa vì có cảng biển Vạn Gia và cửa khẩu quốc tế Móng Cái. Cửa khẩu quốc tế
Móng Cái được mở năm 1989, nhằm giao thương với Trung Quốc, lượng hàng hòa
được lưu thông với số lượng lớn.
Ở thành phố Móng Cái có nhiều lợi thế để phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu
hàng hóa. Ở Việt Nam nói chung và ở thành phố Móng Cái nói riêng, dịch vụ xuất
nhập khẩu hàng hóa còn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh
nghiệp nhưng đã có một số lượng tương đối các doanh nghiệp tham gia vào thị
trường này trong những năm gần đây.
Trên địa bàn thành phố Móng, từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong
lĩnh vực dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa giờ thì con số đến hàng trăm. Từ chỗ có
một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền trong lĩnh vực thì nay đã có nhiều thành
phần kinh tế tham gia, trong đó có cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hơn. Cạnh tranh làm cho doanh
1
nghiệp trưởng thành hơn, vững chắc hơn và ngược lại nó có thể làm cho doanh
nghiệp bị đào thải nếu không biết tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình. Và không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội
cho mình. Năm 2012 vừa qua trên địa bàn thành phố Móng Cái đã có gần 50 doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đã phá sản. Do vậy, nâng cao năng lực cạnh
tranh trong lĩnh vực dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa là việc làm cấp thiết đối với
doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh nằm trên địa bàn thành
phố Móng Cái. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh là công ty đã hoạt
động trong lĩnh vực dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa ngay từ những ngày đầu
thành lập. Và việc canh tranh với các doanh nghiệp khác trong ngành là không thể

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Thắng. Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Kết quả đạt được: Từ việc phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của công
ty cổ phần giao nhận ISO. Qua đó đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần giao nhận ISO.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề
lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra một
số các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp ở thời
điểm hiện tại.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh.
- Phân tích thực trạng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh
- Đề xuất các biện pháp để khắc phục các hạn chế vẫn còn tồn tại ở công ty, đề
ra các phương án nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công ty cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Hải Ninh.
Giác độ nghiên cứu là: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
- Tôi nghiên cứu và sử dụng nguồn tài liệu từ năm 2010 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống tình hình qua các báo cáo.
- Tham gia các hội thảo, hỏi ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp thống kê, kế toán.
- Triệt để những luận điểm của duy vật biện chứng.
5. Những đóng góp của luận văn:
Luận văn hệ thống hoá những kiến thức về nâng cao năng lực cạnh tranh của
3
các doanh nghiệp kinh doanh về xuất nhập khẩu.
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu quốc tế Hải Ninh.

cao hơn, làm giảm chi phí sản xuất và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành.
Mục đích của các quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ
lớn để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại…
tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ đó
tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cách chênh lệch
quá lớn giữa các nước. Trong nền kinh tế thị trường các quốc gia không thể tự mình
đáp ứng được tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí quá cao, vì vậy bắt
buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gì
mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác để nhập những gì mà trong nước không
sản xuất được hoặc có sản xuất được thì chi phí quá cao. Do đó các nước khi tham
5
gia vào hoạt động xuất nhập rất có lợi, tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều
việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành
nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước.
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trường quốc tế khác biệt căn bản với
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong nước.
1.1.2.1 Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tiến hành với đối tác ở
nước ngoài
Nghĩa là việc buôn bán diễn ra giữa các đối tác có ngôn ngữ, phong tục tập
quán, tôn giáo khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi trong buôn bán các đối tác phải lựa
chọn ngôn ngữ chung để giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng. Sự khác nhau về văn
hóa dễ dẫn tới hiểu lần đáng tiếc và rủi ro khi không chung một ngôn ngữ, hệ thống
luật pháp, nếp nghĩ, thói quen và cả những giá trị mà các bên theo đuổi giữ gìn.
Trong buôn bán với nước ngoài, hàng hóa được chuyển từ trong nước ra
nước ngoài hoặc ngược lạ, đòi hỏi bao bì, ký mã hiệu phải tuân theo tiêu chuẩn
quốc tế, bền chăc để có thể chuyển tải qua nhiều phương thức vận tải, nhiều phương
tiện vận chuyển khác nhau. Nội dung của hợp đồng phải cụ thể, phải thể hiện ý chí
của cả hai bên và theo mẫu quy định của hoạt động thương mại quốc tế.

thương hiệu và xúc tiến thương mại. Chưa làm chủ các kênh phân phối sản phẩm
trong nước và chưa thâm nhập vào các kênh phân phối ở thị trường nước ngoài.
1.1.2.7 Hệ thống thông tin trong hoạt động thương mại quốc tế có tầm quan
trọng đặc biệt
Khác với hoạt động kinh doanh trong nước, buôn bán quốc tế cần hệ thống
thông tin toàn diện, đầy đủ và chính xác hơn. Những thông tin về cung cầu, giá cả
và sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế là rất cần thiết. Những thông tin này cần
phải cụ thể, cập nhật. Để đặt quan hệ cần phải có thông tin để đối tác, chính sách
thương mại của các nước trong xuất nhập khẩu. Các quy định về hải quan cần tường
tận, chính xác để doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường nước ngoài.
7
1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
1.2.1 Cạnh tranh và động lực thúc đẩy cạnh tranh trong xuất nhập khẩu
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có
chung môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm.
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao…thường
xuyên được nhắc đến trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các
trên các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối
tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có nhiều khái niệm khác nhau
về “ cạnh tranh”.
-Theo Từ điển kinh doanh của Anh, cạnh tranh được hiểu là “sự ganh đua,
kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại
tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.
-Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những
chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong
sản xuất hàng hóa, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích
nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu
dùng (khi người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người
tiêu dùng với nhau (để mua được hàng hóa rẻ hơn); giữa người sản xuất để có được

thường trì trệ và kém phát triển. Cạnh tranh thực chất là một cuộc chạy đua không
có đích của các Doanh nghiệp là quá trình các Doanh nghiệp đưa ra các biện pháp
kinh tế tích cực và sáng tạo nhằm đứng vững trên thương trường và tăng lợi
nhuận trên cơ sở tạo ra ưu thế về sản phẩm, giá bán và tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích cho người người
tiêu dùng. Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyết định tối cao trong
hành vi tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có
chất lượng hơn , đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn để đáp ứng được thị hiếu
của người tiêu dùng, Thị trường càng mạnh, người tiêu dùng càng được quan
9
tâm và đáp ứng nhu cầu tốt hơn.
Ngoài mặt tích cực thì cạnh tranh cũng mang lại những hệ quả không mong
muốn về mặt xã hội. Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu
của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái, có
những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi
phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật. Vì vậy cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng
phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước.
1.2.2 Năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá cạnh tranh
1.2.2.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
*Khái niệm năng lực
Khái niệm chung về năng lực: theo quan điểm của những nhà tâm lý học
Năng lực là tổng hợp các đặc điểm. thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu
cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt
hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá
nhân nới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn đo
tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có. Tâm lý học chia năng lực
thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau
như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực lát tập,
năng lực tưởng tưởng

đã được hình thành ở một người nào độ. năng lực chi làm cho việc tiếp thu các kiến
thức kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ đàng hơn.
- Năng lực con người bao giờ cũng có mầm mống bẩm sinh tuỳ thuộc vào sự
tổ chức của hệ thống thần kinh trung ương, nhưng nó chỉ được phát triển tróng quá
trình hoạt động phát triển của con người, trong xã hội có bao nhiêu hình thức hoạt
động của con người thì cũng cô bấy nhiêu loại năng lực có người có năng lực về
điện, có người có năng lực về lái máy bay, có người có năng lực về thể thao Năng
lực của người lãnh đạo quản lý chính là năng lực tổ chức, Lê nin đã vạch ra đầy đủ
cấu trúc của năng lực tổ chức chỉ ra những thuộc tính cần thiết chơ người cán bộ tổ
11
chức là bất cứ người lãnh đạo nào cũng cần phải có: Sự minh mãn và tài xắp xếp
công việc, sự hiểu biết mọi người, tính cởi mở hay là năng lực thâm nhập vào các
nhóm người, sự sắc sảo về trí tuệ và óc tháo vát thực tiễn, các phẩm chất ý chí, Khả
năng hiểu biết mọi người và kỹ năng tiếp xúc với con người. Do đó khi xem xét kết
quả công việc của một người cần phân tích rõ những yếu tố đã làm cho cá nhân
hoàn thành công việc, người ta không chỉ xem cá nhân đó làm gì, kết quả ra sao mà
còn xem làm như thế nào chính năng lực thể hiện ở chỗ người ta làm tốn ít thời
gian, ít sức lực của cải vật chất mà kết quả lai tốt. Năng lực tổ chức không thế có
được ở người chưa hề quản lý, điều hành một đơn vị sản xuất, kinh doanh cụ thể do
vậy khi đánh giá năng lực của một cán bộ cần phải căn cứ vào hiệu quả sản xuất
hoàn thành công việc là chính, đồng thời cũng cần biết được trình độ học vấn và
quá trình công tắc của người đó nữa.
* Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số
kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản
phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm
nảy sinh thị trường mới.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Như vây, năng lực cạnh tranh

lưu thông ở Nhật đều đã qua kiểm duyệt theo luật an toàn thực vật và luật vệ sinh
thực phẩm của Nhật Bản. Còn đối với thị trường Trung Quốc thì lại khác: Trung
Quốc có nhu cầu nhập khẩu nhiều rau quả của ta, nhưng lại tương đối dễ tính có
thể chấp nhận những chủng loại những lô hàng mà ta khó có thể tiêu thụ ở nơi
khác. Đây là một thị trường tương đối dễ xâm nhập, yêu cầu về quy cách, chất
lượng đối với hàng hoá không cao và đối tượng tiêu dùng lại rất đa dạng.
*Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp
- Thị phần của doanh nghiệp: đây là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá năng
13
lực cạnh trạnh của doanh nghiệp :
+/ Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường. Đó là tỷ lệ % giữa giá
trị sản phẩm của doanh nghiệp bán ra so với với giá trị của toàn nghành.
+/ Thị trường của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ. Đó là tỷ lệ
% giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn phân khúc.
+/ Thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của doanh nghiệp với
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, chỉ tiêu này cho thấy vị thế của doanh nghiệp trong
thị trường cạnh tranh như thế nào?
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình đang
đứng ở vị trí nào, và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào. Chỉ tiêu này nói
lên mức độ lớn của thị trường và vai trò vị trí của doanh nghiệp. Nói lên mức hoạt
động hiệu quả hay không hiệu quả thông qua sự biến động của chỉ tiêu này. Khi
tiềm lực của thị trường đang lên mà phần thị trường của doanh nghiệp không thay
đổi tức là thị trường đã ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp hay một phần của
thị trường đã rơi vào đối đủ cạnh tranh cho nên doanh nghiệp cần phải xem xét lại
chiến lược kinh doanh của mình để mở rộng thị trường của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể tăng khối lượng sản phẩm trên thị trường hiện tại, có giải pháp thích
hợp lôi kéo các đối tượng tiêu dùng tương đối, đối tượng không thường xuyên, lôi
kéo khách hàng từ thị phần của đối thủ cạnh tranh với mình.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận được định nghĩa một cách khái quát là phần chênh lệch giữa tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status