ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU MINH HOÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CHÈ
ĐẠI TỪ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU MINH HOÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CHÈ
ĐẠI TỪ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. THÁI BÁ CẨN
THÁI NGUYÊN - 2017
hiện tốt bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Triệu Minh Hoà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 1
4. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP ............................................................................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp .................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh của doanh nghiệp ...................................................... 3
1.1.2. Phân loại cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................. 4
1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................................ 7
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................ 7
1.2.2. Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .............................................. 9
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .................................................... 40
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè
Đại Từ Thái Nguyên ......................................................................................... 42
3.2.1. Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ
Thái Nguyên thông qua các chỉ tiêu đánh giá .................................................. 42
3.2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
chè Đại Từ Thái Nguyên theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter ...... 65
3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
chè Đại Từ Thái Nguyên thông qua việc đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) ...................................................................... 73
3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
chè Đại Từ Thái Nguyên thông qua ma trận EFE ............................................ 86
v
3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè
Đại Từ Thái Nguyên ......................................................................................... 87
3.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 87
3.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân ................................................................. 88
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 89
Chương 4. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU CHÈ ĐẠI TỪ THÁI NGUYÊN........................................................ 90
4.1. Định hướng và mục tiêu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên ......................................... 90
4.1.1. Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2017 - 2020 ............................. 90
4.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 91
4.1.3. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty ................................. 92
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên ................................................................ 94
: Trách nhiệm hữu hạn
XNK
: Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng tổng hợp số phiếu thu thập phỏng vấn khách hàng.................... 29
Bảng 2.2.
Ma trận EFE của doanh nghiệp ........................................................... 34
Bảng 3.1.
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 ........................ 40
Bảng 3.2.
Thị phần của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại TừThái
Nguyên và một số đối thủ cạnh tranh trên địa tỉnh Thái Nguyên ....... 42
Bảng 3.3.
Bảng 3.9.
Các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Xuấtnhập
khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên ............................................................ 54
Bảng 3.10.
Đánh giá của khách hàng về chương trình chăm sóc khách
hàngcủa Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái
Nguyên năm 2016 ............................................................................... 55
Bảng 3. 11. Bảng tổng hợp đánh giá của khách hàng về chương trình chăm
sóc khách hàng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại
Từ Thái Nguyên và một số đối thủ cạnh tranh năm 2016 ................... 57
viii
Bảng 3.12.
Kinh phí đầu tư cho hoạt động tiếp thị tại Công ty Cổ phầnXuất
nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên năm 2016 .................................. 59
Bảng 3.13.
Đánh giá của khách hàng về hoạt động tiếp thị của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên .................................. 61
Bảng 3.14.
Bảng 3.20.
Tình hình số nợ phải thu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
chè Đại Từ Thái Nguyên giai đoạn (2013 -2016) ............................... 71
Bảng 3.21.
Đánh giá của nhân viên về năng lực quản lý tại Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên........................................... 74
Bảng 3.22.
Bảng cân đối kế toán rút gọn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên (2013 - 2016) ..................................... 76
Bảng 3.23.
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên........................................... 77
Bảng 3.24.
Đánh giá của nhân viên về năng lực nghiên cứu và phát triển sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên ..... 79
Bảng 3.25.
Đánh giá của nhân viên về năng lực Marketing của Công tyCổ
phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên .................................. 81
Mô hình áp lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên ........................................................ 73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường tác động đến mọi
chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh. Những năm chuyển đổi cơ chế vừa qua
nhiều doanh nghiệp đã thích nghi dần với cơ chế cạnh tranh để phát triển. Mở cửa
và hội nhập kinh tế trong nước với khu vực và quốc tếthì cạnh tranh càng quyết liệt
và gay gắt, mà vị thế bất lợi lại thường thuộc về phía các doanh nghiệp trong nước.
Làm thế nào để nền kinh tế Việt Nam có thể chủ động bước vào hội nhập, mỗi
doanh nghiệp có thể tồn tại khi mở cửa rộng rãi thị trường trong nước?
Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên” là một góc nhìn của doanh nghiệp chế biến
chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước thềm hội nhập nền kinh tế trong khu vực
cũng như trên thế giới. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm là mục tiêu cơ
bản của sản xuất kinh doanh, có sản phẩm tốt thương hiệu tốt thì uy tín của công ty
mới có chỗ đứng trên thị trường và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích năng lực cạnh tranh từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống một cách khái quát những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh
của Công ty, nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty.
- Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu
chè Đại Từ Thái Nguyên trong những năm gần đây, chỉ ra những thành tựu hạn chế
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu chè Đại Từ Thái Nguyên.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh của doanh nghiệp
“Cạnh tranh” là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp, và là một đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế hàng hóa. Có một số định nghĩa về cạnh tranh như sau:
Theo Mác thì: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để
thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”.
Theo diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế OECD: “Cạnh tranh là khả năng các doanh nghiệp, ngành, quốc
gia và vùng tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế”. Định nghĩa trên đã cố gắng kết hợp cả hoạt động cạnh tranh của doanh
nghiệp, của ngành và quốc gia.
Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa
các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”.
Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Mỹ đưa ra khái niệm cạnh tranh đối với
một quốc gia như sau: “Cạnh tranh đối với một quốc gia thể hiện trình độ sản xuất
hàng hóa dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và
mở rộng được thu nhập thực tế của nhân dân nước đó trong những điều kiện thị
1.1.2.Phân loại cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, người ta chia cạnh trang thành ba loại:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua:
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “luật” mua rẻ bán đắt. Người mua luôn muốn
mua được rẻ, ngược lại người bán lại luôn muốn được bán đắt. Sự cạnh tranh này
được thực hiện trong quá trình mặc cả và cuối cùng giá cả được hình thành và hành
động bán, mua được thực hiện.
- Cạnh tranh giữa người mua:
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi một loại hàng hoá dịch
vụ nào đó mà mức cung cấp nhỏ hơn nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh sẽ trở
nên quyết liệt và giá dịch vụ hàng hoá đó sẽ tăng. Kết quả cuối cùng là người bán sẽ
thu được lợi nhuận cao, còn người mua thì mất thêm một số tiền. Đây là cuộc cạnh
tranh mà những người mua tự làm hại chính mình.
5
- Cạnh tranh giữa những người bán:
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối
với bất kì một doanh nghiệp nào. Khi sản xuất hàng hoá phát triển, số người bán
càng tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt bởi vì doanh nghiệp nào cũng muốn
giành lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ và kết quả đánh giá
doanh nghiệp nào chiến thắng trong cạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêu thụ,
tăng thị phần và cùng với đó sẽ là tăng lợi nhuận, tăng đầu tư chiều sâu và mở rộng
sản xuất. Trong cuộc chạy đua này những doanh nghiệp nào không có chiến lược
cạnh tranh thích hợp thì sẽ lần lượt bị gạt ra khỏi thị trường nhưng đồng thời nó lại
mở rộng đường cho doanh nghiệp nào nắm chắc được “vũ khí” cạnh tranh và dám
chấp nhận luật chơi phát triển.
1.1.2.2.Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế người ta chia cạnh tranh thành hai loại
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng
- Cạnh tranh không hoàn hảo:
Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu ra của
hãng thì hãng ấy được liệt vào “hãng cạnh tranh không hoàn hảo”... Như vậy cạnh
tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhất với nhau. Mỗi
loại sản phẩm có thể có nhiều loại nhãn hiệu khác nhau, mỗi loại nhãn hiệu lại có
hình ảnh và uy tín khác nhau mặc dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa
các sản phẩm là không đáng kể. Các điều kiện mua bán cũng rất khác nhau. Những
người bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình bằng
nhiều cách như: quảng cáo, khuyến mại, những ưu đãi về giá các dịch vụ trước,
trong và sau khi mua hàng. Đây là loại hình cạnh tranh rất phổ biến trong giai đoạn
hiện nay.
- Canh tranh độc quyền:
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một số người bán một số sản phẩm
thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất. Họ có thể
kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra thị trường. Thị
trường này có pha trộn lẫn giữa độc quyền và cạnh tranh gọi là thị trường cạnh
tranh độc quyền, ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền. Điều kiện ra nhập
hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trở ngại do vốn đầu tư
lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ, thị trường này không có cạnh tranh
về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả. Họ có thể định giá cao
7
hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu
được lợi nhuận tối đa. Những nhà doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trường này
phải chấp nhận bán hàng theo giá của nhà độc quyền.
Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm
nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau. Độc
quyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất và làm phương hại đến người tiêu
dùng. Vì vậy ở mỗi nước cần có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh
trường kinh doanh hay chính từ bản thân nội lực doanh nghiệp.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết được tạo ra từ
chính nội bộ hay thực lực của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố nội hàm của mỗi
doanh nghiệp, không chỉ tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tổ chức quản trị
doanh nghiệp, tài chính, nhân lực,... một cách riêng biệt mà cần đánh giá để so
sánh với các đối thủ cùng hoạt động trên cùng một lĩnh vực, trong cùng một thị
trường. Trên cơ sở đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp cần
tạo được lợi thế so sánh với đối thủ của mình. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể thỏa
mãn tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng cũng như lôi kéo được khách hàng từ
đối thủ cạnh tranh.
Theo từ điển thuật ngữ chính sách thương mại thì: “Sức cạnh tranh là năng lực
của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác,
ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế” (University of Adelaide, 1997).
Có thể thấy rằng các quan niệm nêu trên xuất phát từ các góc độ khác nhau,
nhưng đều có liên quan đến hai khía cạnh: Chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận. Từ
đó tác giả cho rằ ng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại là năng lực
nắm giữ và nâng cao thị phần với mức độ hiệu quả chấp nhận được. Thị phần tăng
lên cho thấy năng lực cạnh tranh được nâng cao. Nhưng nếu tăng thị phần bằng
cách chấp nhận thua lỗ hoặc mức độ hiệu quả thấp hơn chi phí cơ hội thì cũng có
nghĩa là năng lực cạnh tranh thấp. Quan niệm này có thể áp dụng đối với từng
doanh nghiệp, cũng như đối với một quốc gia trong cuộc cạnh tranh trên thị trường
thế giới hay khu vực.
Cũng cần có sự phân biệt giữa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng
lực cạnh tranh của sản phẩm. Hai khái niệm này liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng
theo chúng tôi, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có nghĩa rộng hơn so với năng
lực cạnh tranh của sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm thể hiện năng lực
9
của sản phẩm đó thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc
10
Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm bốn yếu tố:
a. Các yếu tố bản thân doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về con người (chất
lượng, kỹ năng); các yếu tố về trình độ (khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường);
các yếu tố về vốn… các yếu tố này chia làm 2 loại:
- Loại 1: Các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý, lao động;
- Loại 2: Các yếu tố nâng cao như: thông tin, lao động trình độ cao…
Trong đó, yếu tố thứ 2 có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh ở độ cao và những công nghệ có
tính độc quyền. Trong dài hạn thì đây là yếu tố có tính quyết định phải được đầu tư
một cách đầy đủ và đúng mức.
b. Nhu cầu của khách hàng: Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát triển
của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thoả
mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi
thế về mặt này thì có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải
nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt nhất những điểm mạnh mà mình
đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Thông qua nhu cầu của
khách hàng, doanh nghiệp có thể tận dụng được lợi thế theo quy mô, từ đó cải thiện
các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của mình. Nhu cầu khách hàng còn có thể gợi
mở cho doanh nghiệp để phát triển các loại hình sản phẩm và dịch vụ mới. Các loại
hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị trường bên ngoài và khi đó doanh
nghiệp là người trước tiên có được lợi thế cạnh tranh.
c. Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ: Sự phát triển của doanh nghiệp không
thể tách rời sự phát triển các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như: thị trường tài
chính, sự phát triển của công nghệ thông tin… Ngày nay, sự phát triển của công
nghệ thông tin, các ngân hàng có thể theo dõi và tham gia vào thị trường tài chính
24/24 giờ trong ngày.
d. Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Sự
phát triển của hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được quản lý và tổ chức
truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được trên thị trường. Tuy nhiên,
trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt.
Chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh độc đáo. Sản phẩm có chất lượng
cao được xem như thỏa mãn cao mười thuộc tính của nó. Và như thế độ bền chức
12
năng công dụng, tính hiệu quả khi sử dụng… của sản phẩm luôn ở mức cao làm
hài lòng khách hàng và vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Mặt khác kiểu mẫu đa
dạng và luôn độc đáo của sản phẩm càng làm tăng sự hấp dẫn khách hàng. Tất cả
các yếu tố đó làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt hóa với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đây là một trong ba loại vũ khí cạnh tranh chiến
lược mà M.B.Porter phân tích sâu sắc trong cuốn Chiến lược cạnh tranh nổi tiếng
của ông. Ba chiến lược cạnh tranh của Porter là: Dẫn dắt bởi chi phí; khác biệt hóa
sản phẩm; và trọng tâm hóa. Ngày nay khi mà thu nhập của người dân được nâng
cao yêu cầu về chất lượng ngày càng cao dần đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm,
dược phẩm thì hai chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và trọng tâm hoá trở nên rất
quan trọng. Việc vận dụng và khai thác có hiệu quả chiến lược khác biệt hóa là
vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.
Đối với nhà sản xuất, chất lượng sản phẩm và việc nâng cao chất lượng sản
phẩm có những vai trò, tác dụng sau:
Thứ nhất, chất lượng sản phẩm tạo nên sự khác biệt hóa, độc đáo và thỏa mãn
tốt khách hàng từ đó làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cải tiến, nâng
cao chất lượng sản phẩm để tạo sự khác biệt hóa được Michael E.Porter (giáo sư
Trường Kinh doanh Harvard, Đại học Harvard) xem là một trong 3 chất lượng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Và chất lượng này ngày càng hết sức quan trọng và có ý
nghĩa trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh khi mà môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Khách ngày càng "khó tính" với chất lượng sản phẩm.
Thứ hai, chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua từ đó
tăng khối lượng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận.
xem xét khả năng hạ giá sản phẩm của đơn vị mình. Doanh nghiệp càng có nhiều
khả năng hạ giá thì sẽ có nhiều lợi thế hơn so với đối thủ cạnh tranh, tất nhiên còn
nhiều yếu tố liên quan đến như chất lượng sản phẩm,… Tuy nhiên khả năng hạ giá
thành còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tiềm lực
tài chính, khả năng bán hàng, phân phối sản phẩm,... Việc hạ giá thành để nâng cao
khả năng cạnh tranh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Bởi
vậy việc định giá cao, giá thấp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố đặc tính của sản phẩm
hay mục đích của doanh nghiệp cũng như trên từng phân đoạn thị trường liên quan
đến chu kỳ sống của sản phẩm.
1.2.3.4. Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Điều này muốn nói tới tính sẵn có của thị trường về đúng nơi, đúng lúc và
đúng số lượng. Giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa đến người tiêu dùng
14
như thế nào. Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua
các hệ thống kênh phân phối (con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng). Để hoạt động tiêu thụ sản phẩm được diễn ra thông suốt,
thường xuyên và đầy đủ doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối,
nghiên cứu các đặc trưng của thị trường, của khách hàng. Từ đó có các chính sách
phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính sách
phân phối sản phẩm hợp lý sẽ giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu
thụ, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Sản phẩm càng có mặt nhiều trên từng thị trường thì khả năng bán được hàng
càng cao hơn đồng nghĩa với việc sản phẩm đó có khả năng bao phủ thị trường và
có sức cạnh tranh cao. Có thể nói kênh phân phối đóng vai trò cực kỳ quan trọng
trong việc đo sức cạnh tranh của sản phẩm. Đứng ở góc độ doanh nghiệp địa điểm
thích hợp và địa điểm tối ưu để bán sản phẩm luôn được cân nhắc và tìm kiếm. Sản
phẩm càng có khả năng cạnh tranh cao hơn khi tiếp cận được với đúng đối tượng
khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.