ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh khánh hòa - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG LƯU MINH TRỌNG ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN PHI THUẾ
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số đề tài: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
: TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Nha Trang – 2013
i
LỜI CAM ĐOAN

ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt English Việt Nam
ASC Aquaculture Stewardship Council Hội đồng quản lý nuôi
trồng thủy sản
APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế
châu Á – Thái Bình Dương

BRC British Retail Consortium Tiêu chuẩn của hiệp hội
các nhà bán lẻ Anh quốc
DOC Department of Commerce Bộ Thương mại Hoa Kỳ
EU European Union Liên minh châu Âu
EC European Council Ủy ban châu Âu
EMAS Ecological Management and Audit
Scheme
Chương trình quản lý và
kiểm soát sinh thái
FAO Food and Agriculture Oganization Tổ chức lương thực và

Hiệp định thương mại tự
do Bắc Mỹ
NTB Non – tariff barriers Các hàng rào phi thuế quan

OECD Organization for Economic and
Development
Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế
POR The Period of Review Xem xét hành chính chống
bán phá giá hàng năm
SPS Sanitary and Phytosanitary measures Những biện pháp về vệ
sinh và kiểm dịch động
thực vật
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
UNTACD United Nations Conference on Trade
and Development
Diễn đàn của liên hợp quốc
về thương mại và phát
triển
USDA United States Department of
Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
VASEP Viet Nam Association of Seafood
Exporters and Producers
Hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thủy sản Việt Nam
VCCI Vietnam Champer of Commerce and
Industry
Phòng thương mại và Công

32

Bảng 2.1 - Đặc điểm các doanh nghiệp thủy sản được khảo sát 35

Bảng 2.2 - Loại hình doanh nghiệp và số lượng lao động sử dụng của
các doanh nghiệp thủy sản tham gia khảo sát
36

Bảng 3.1 - Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu 2009 - 2011 43

Bảng 3.2 - Danh sách 20 doanh nghiệp thủy sản lớn nhất Việt Nam
năm 2011
43

Bảng 3.3 - Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ
năm 2012
46

Bảng 3.4 - Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU
năm 2012
48

Bảng 3.5 - Thống kê các mặt hàng xuất khẩu chính của tỉnh Khánh Hòa
(2007-2011)
51

Bảng 3.6 - Thống kê một số quy định tiêu biểu của Mỹ đối với thủy sản
nhập khẩu
54



Trang

Hình 1.1 - Quy trình thủ tục đánh giá việc tuân thủ khi các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản tới EU
26

Hình 4.1 - Chuỗi sản xuất tổng quát đối với mặt hàng thủy sản 81DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 - Lý do chọn Mỹ là thị trường xuất khẩu sản phẩm 34

Biểu đồ 2.2 - Lý do chọn EU là thị trường xuất khẩu sản phẩm 34

Biểu đồ 2.3 -
Đối tượng khách hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị
trường EU

38

Biều đồ 2.4 -
Đối tượng khách hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị
trường Mỹ

38


Biểu đồ 3.9 - Cơ cấu thị trường của thủy sản Khánh Hòa (2008 - 2012) 53

Biểu đồ 3.10 - Các biện pháp phi thuế quan mà doanh nghiệp thủy sản 62
vi

Trang

đã gặp phải tại thị trường Mỹ
Biểu đồ 3.11 - Các biện pháp phi thuế quan mà doanh nghiệp thủy sản
đã gặp phải tại thị trường EU
62

Biểu đồ 3.12 - Các biện pháp phi thuế quan thường xuyên nhất và khó
khăn nhất mà doanh nghiệp thủy sản gặp phải tại thị trường Mỹ
63

Biểu đồ 3.13 - Các biện pháp phi thuế quan thường xuyên nhất và khó
khăn nhất mà doanh nghiệp thủy sản gặp phải tại thị trường EU
63

Biểu đồ 3.14 - Xu hướng của những biện pháp SPS và TBT tại thị
trường Mỹ và EU
66

Biểu đồ 3.15 - Phản ứng của doanh nghiệp khi bị áp dụng các biện pháp
phi thuế quan
66


MỤC LỤC
Trang

Lời cam đoan i

Các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng iv

Danh mục các hình v

Danh mục các biểu đồ v

Mục lục vi

Phần mở đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1. Rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế 7

1.2. Đặc điểm của những rào cản phi thuế quan 20

1.3. Ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan 23

1.4. Những nhân tố cản trở doanh nghiệp trong việc đáp ứng các rào cản


3.2. KHÁI QUÁT VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN ĐƯỢC ÁP
DỤNG TẠI HAI THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ EU ĐỐI VỚI THỦY SẢN
54
viii
VIỆT NAM
3.2.1. Các rào cản phi thuế quan Hoa Kỳ áp dụng đối với thủy sản nhập
khẩu từ Việt Nam
54

3.2.2. Các rào cản phi thuế quan Liên minh Châu Âu áp dụng đối với
hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam
58

3.3. ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TẠI THỊ
TRƯỜNG MỸ VÀ EU ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA
62

3.3.1. Những biện pháp phi thuế quan chính được áp dụng tại thị trường
Mỹ và EU
62

3.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực của các biện pháp phi thuế quan 65

3.3.3. Ảnh hưởng tích cực của các biện pháp phi thuế quan 71


Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu được nhiều mặt hàng có lợi thế cạnh tranh ra
thị trường thế giới, trong đó thủy sản được đánh giá là một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực với kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, cụ thể đã tăng hơn 03 lần từ 02 tỷ
USD năm 2002 lên 6,1 tỷ USD vào năm 2011 [21]. Trong những năm qua, Mỹ và EU
vẫn tiếp tục là hai thị trường chính của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam. Năm
2011 xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt giá trị hơn 6,1 tỷ USD trong đó thị trường
EU chiếm 21,6% (1,3 tỷ USD), thị trường Mỹ chiếm 19% (1,2 tỷ USD) [18]. Theo
nguyên tắc của WTO, các thành viên phải cam kết cắt giảm dần thuế quan và bãi bỏ
các biện pháp bảo hộ phi thuế quan như hạn ngạch, cấp phép nhập khẩu, v v ngoại
trừ những
trường
hợp cần thiết hoặc nguy cấp để tiến đến tự do hóa thương mại toàn
cầu. Tuy nhiên, các quốc gia công nghiệp phát triển, một mặt luôn đòi hỏi việc mở cửa
thị trường và tự do thương mại, mặt khác lại đưa ra nhiều rào cản tinh vi, phức tạp hơn
nhằm bảo hộ sản xuất trong nước như chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp,
các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật, đối kháng trả đũa trong hoạt động thương mại,
các rào cản về truy xuất nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu, kiểm soát vệ sinh an toàn
thực phẩm. Đây là thách thức lớn mà ngành thủy sản của Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp
tục phải đối mặt tại các thị trường xuất khẩu chủ lực, trong đó có Mỹ và EU. Trong
thời gian qua, biện pháp phi thuế quan được áp dụng tại thị trường Mỹ và EU đã gây
nên những ảnh hưởng nhất định cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển ở Nam Trung Bộ có nhiều lợi thế để phát
triển ngành thủy sản, với khoảng 50 doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu (chiếm
bình quân khoảng 50% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh). Bên cạnh những thành công đã
đạt được, các doanh nghiệp thủy sản tỉnh Khánh Hòa cũng đang chịu ảnh hưởng từ rào
cản phi thuế quan được áp dụng tại những thị trường nhập khẩu chính. Với mục đích
nghiên cứu rào cản phi thuế quan được áp dụng tại thị trường nhập khẩu gây ảnh
hưởng như thế nào cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh
Khánh Hòa và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp thủy sản
vượt qua rào cản này nên học viên đã tiến hành đề tài: “Ảnh hưởng của rào cản phi

chuyển). Kết quả thu được cho thấy nguyên nhân của sự chênh lệch giá hàng tháng là
do hai nhóm tác nhân, gồm mức thuế quan và mức tương đương thuế quan của những
rào cản kỹ thuật.
- Nghiên cứu “Information versus product adaption: the role of standards in
trade”, tác giả Moenius đã sử dụng mô hình hấp dẫn đối với thương mại song phương
trong phân tích của mình. Phân tích này bao gồm việc thiết lập một phương trình với
những sai số phần dư, mà xem đó là do ảnh hưởng từ những rào cản phi thuế quan
[10].
Qui mô F
ij
= G *(M
i
a*
M
j
b
) * D
ij
c
3

F
ij
: là dòng từ điểm i đến điểm j
M
i
và M

nhiều, chủ yếu dừng ở mức độ định tính và định lượng đơn giản, chưa đi sâu vào một
ngành cụ thể.
- Trong “Nghiên cứu các rào cản trong thương mại quốc tế và đề xuất các
giải pháp đối với Việt Nam” tác giả Đinh Văn Thành và cộng sự đã tổng hợp những
rào cản thuế quan, phi thuế quan được áp dụng trong thực tiễn, chiều hướng sử dụng ở 4

từng thị trường, những rào cản thương mại mà Việt Nam đang áp dụng và các giải
pháp để vượt qua rào cản thương mại tại các thị trường [3]. Tuy nhiên, nghiên cứu này
chưa đề cập đến ảnh hưởng của rào cản thương mại đối với hoạt động xuất khẩu.
- Nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam vượt qua
rào cản thương mại quốc tế”, tác giả Trần Thanh Long đã thống kê những cảnh báo
thương mại và số lượng các vụ kiện để mô tả ảnh hưởng của rào cản thương mại đối
với xuất khẩu [4]. Nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của rào cản thương
mại như làm tăng chi phí của doanh nghiệp, thủ tục khắt khe, làm chệch hướng hoạt
động thương mại so với khi thương mại tự do; cùng với đó là những tác động tích cực
như tăng cường nhận thức cho doanh nghiệp và chính quyền, thúc đẩy doanh nghiệp
tăng cường đầu tư để vượt qua rào cản thương mại, tăng cường kinh nghiệm đối phó
với những rào cản. Tuy nhiên, những kết quả này chỉ có được dựa trên kinh nghiệm và
lập luận của tác giả, nghiên cứu chưa có những kết quả định lượng.
Như vậy, những nghiên cứu về ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đã phác
họa nên một tập hợp đa hướng phức tạp của những ảnh hưởng, chẳng hạn như ảnh
hưởng đến lượng nhập khẩu, mức giá của sản phẩm, mức độ phúc lợi của các đối
tượng có liên quan, những chi phí phát sinh do rào cản phi thuế quan. Nhìn chung, các
nghiên cứu đã sử dụng một trong các phương pháp sau để phân tích như: cách tiếp cận
dựa vào sự liệt kê (Inventory –based approach), cách tiếp cận thông qua sự khác biệt
về giá (Price differential approach), cách tiếp cận dựa vào mô hình hấp dẫn (Gravity –
based approach), tương đương thuế quan (Tariff equivalent), đo lường chi phí – lợi ích

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản phi thuế quan ở thị trường Mỹ và EU
và ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến
thủy sản tỉnh Khánh Hòa.
b. Phạm vi nghiên cứu: Rào cản phi thuế quan mà các doanh nghiệp chế biến
thủy sản của tỉnh Khánh Hòa gặp phải tại thị trường Mỹ và EU từ năm 2001 cho đến
năm 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát. Các doanh nghiệp sẽ hoàn thành 45
câu hỏi khảo sát. Các câu hỏi này tập trung vào đặc điểm doanh nghiệp; những rào cản
phi thuế quan doanh nghiệp đang phải đối mặt; ảnh hưởng của chúng đến chi phí, khả
năng cạnh tranh, duy trì thị phần và cả những ảnh hưởng tích cực; mức độ cạnh tranh
từ những công ty khác, thị trường đang hướng đến, nhận thức của doanh nghiệp về rào
cản phi thuế quan.
b. Số liệu thu thập
- Số liệu sơ cấp: thu từ điều tra khảo sát tại các doanh nghiệp trong mẫu nghiên
cứu được đề xuất.
- Số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng số liệu thống kê của các cơ quan quản lý 6

nhà nước trên lĩnh vực thủy sản.
c. Phương pháp chọn mẫu
- Tổng thể là 22 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có hoạt động xuất khẩu
sang thị trường Mỹ và EU.
- Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện.
- Kích thước mẫu: N = 20 (Trong nghiên cứu, học viên dự kiến tiến hành khảo sát tại
một số doanh nghiệp thủy sản đại diện cho các doanh nghiệp thủy sản của tỉnh Khánh


kinh tế học John C. Beghin: “Rào cản phi thuế quan bao gồm hàng
loạt các chính sách can thiệp của chính phủ ngoài chính sách về thuế quan và có tác động
đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố của quá trình sản xuất” [6].
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD, các rào cản phi thuế
quan bao gồm tất cả các rào cản thương mại ngoài thuế quan, ví dụ các biện pháp đối
kháng và áp thuế chống bán phá giá, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, trợ cấp doanh
nghiệp, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại và các trở ngại đối với hoạt động xây
dựng và cung cấp dịch vụ [6].
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về các biện pháp phi thuế
quan và các hàng rào phi thuế quan:“Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp
ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các
nước”. Bên cạnh định nghĩa đó, WTO cũng chỉ ra “Rào cản phi thuế quan là những
biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ
sở pháp lí, khoa học hoặc bình đẳng” [6].
1.1.2. Phân loại các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế
1.1.2.1. Nhóm các biện pháp hạn chế định lượng
Hạn chế định lượng

là những biện pháp phi thuế quan điển hình cản trở luồng
di chuyển tự do của hàng hóa giữa các nước. Đây là những biện pháp nhằm trực tiếp 8

giới hạn khối lượng

hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia, do đó có tính
chất bảo hộ rất cao.
(a) Cấm nhập khẩu: Đây là biện pháp bảo hộ cao nhất, gây hạn chế lớn

hạn ngạch theo mùa, hạn ngạch đối với sản phẩm nhạy
cảm, hạn ngạch xuất khẩu nhằm giảm bớt sự khan hiếm lương

thực hay nguồn
nguyên liệu nào đó, hạn ngạch liên quan đến bán hàng hoá trong nội địa
Hạn ngạch nhập khẩu thường được

áp dụng bằng cách cấp giấy phép nhập
khẩu cho một số công ty. Khi hạn ngạch nhập khẩu được qui định cho một loại mặt
hàng nào đó thì Nhà nước đưa

ra một mức nhập khẩu nhất định đối với mặt hàng đó
trong một thời gian nhất định, không kể nguồn gốc hàng hóa đó từ đâu đến. Khi hạn
ngạch qui định cho cả mặt hàng và thị trường thì hàng hóa đó chỉ được

nhập khẩu từ
thị trường

đã định với số lượng

bao nhiêu, trong thời hạn bao lâu.
(c) Giấy phép nhập khẩu: Hàng hóa muốn thâm nhập vào lãnh thổ một
nước

phải xin giấy phép nhập khẩu của cơ quan chức năng. Theo cách sử dụng, giấy
phép được

chia làm hai loại: giấy phép chung và giấy phép riêng. Giấy phép chung
được



xuất khẩu
chủ yếu, do đó tạo ra sự phân biệt đối xử giữa các thành viên và rõ ràng vi phạm
nguyên tắc tối huệ quốc.
1.1.2.2. Nhóm các biện pháp quản lý giá cả:
Các biện pháp quản lý giá nhập khẩu hay giá bán trong nước có thể tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp tới xuất nhập khẩu hàng hoá. Các biện pháp quản lý giá cả
giúp cho quốc gia nhập khẩu kiểm soát giá cả các mặt hàng nhập khẩu vào quốc gia
mình từ đó bảo hộ sản xuất trong nước
,
ví dụ các biện pháp trị giá tính thuế hải quan,
các loại phụ phí, hay ấn định giá nhập khẩu tối đa hoặc tối thiểu, v.v
(a) Trị giá tính thuế hải quan: Việc xác định trị giá tính thuế hải quan tùy
tiện có thể bóp méo hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá. WTO quy định giá tính thuế
cho hàng nhập khẩu là giá giao dịch, tức là giá đã trả hay phải trả cho hàng hoá để
xuất khẩu đến nước nhập khẩu có tính đến những điều chỉnh nhất định như

phí hoa
hồng, môi giới, đóng gói…
WTO không cho phép xác định trị giá tính thuế quan theo các cách sau: giá
nhập khẩu tối thiểu; giá bán trong nước của hàng hóa tương tự được sản xuất tại
nước có hàng hoá cần xác định trị giá hải quan; một hệ thống cho phép chấp nhận giá
cao hơn trong hai loại giá sử dụng để xác định trị giá tính thuế quan của hàng hoá;
giá bán của hàng hoá tại thị trường nước xuất khẩu; định giá trên cơ sở giả định hay
tuỳ tiện.
(b) Giá bán tối đa: Giá bán tối đa trong nước

đối với một hàng hoá nào đó có
thể hạn chế nhập khẩu, đặc biệt đối với những nhà sản xuất không có khả năng cạnh
tranh cao.


yêu cầu bằng ngoại tệ.
(d) Trả trước thuế hải quan: Thanh toán trước

toàn bộ hoặc một phần giá trị
thuế. Tiền gửi có thể trả lại đối với các hạng mục sản phẩm nhạy cảm. Tiền gửi được

trả lại khi các sản phẩm đã được

sử dụng hoặc các thùng hàng được

trả lại hệ thống
giao nhận.
(e) Tỷ giá hối đoái đa dạng: Khi tính thuế nhập khẩu, người

ta qui định việc
chuyển đổi ngoại tệ ra tiền trong nước

theo tỷ giá xác định.
(f) Quản lý ngoại hối: Đây là biện pháp nhằm hạn chế sử dụng ngoại hối, cân
bằng cán cân thanh toán, ổn định tỷ giá hối đoái, bảo vệ dự trữ ngoại hối và ngăn
chặn nguồn vốn đầu tư

chuyển ra nước

ngoài. Theo chế độ này, tất cả các nguồn thu
ngoại hối phải tập trung vào ngân hàng hoặc những cơ quan quản lý ngoại hối. Việc
sử dụng ngoại hối phải được

sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền.

cuối cùng.
1.1.2.4. Nhóm các biện pháp về hành chính:Trong số các biện pháp quản
lý hành chính, biện pháp thủ tục hành chính có tính bảo hộ khá rõ, ví dụ đặt cọc,
thủ tục hải quan, chính sách mua sắm chính phủ,v.v… WTO đưa ra một số biện pháp
hành chính như:
 Qui định về quảng cáo
 Qui định về đặt cọc
 Qui định về thanh toán
 Qui định về kích cỡ
 Quy định vị trí làm thủ tục hải quan
 Qui định về nhãn mác hàng hoá
1.1.2.5. Nhóm biện pháp hàng rào kỹ thuật
Quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật đa dạng và không giống nhau giữa các quốc
gia. Việc có quá nhiều các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau như

vậy gây
không ít khó khăn cho nhà sản xuất và nhà xuất khẩu. Các quy tắc và tiêu chuẩn đó
có thể được các chính phủ xác lập một cách tùy tiện, che đậy dưới danh nghĩa chính
đáng nhưng

thực chất là để bảo hộ nền sản xuất trong nước.

Từ đó, các quy tắc và tiêu
chuẩn kỹ thuật này trở thành rào cản trong thương mại quốc tế. Tất nhiên, vẫn có
những quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật được

thiết lập bởi những lý do hoàn toàn hợp lý
như bảo vệ môi trường
,
an toàn an ninh quốc gia, bảo vệ lợi ích người

vật nuôi và
cây trồng.
- Các biện pháp đối với người tiêu dùng: gồm các biện pháp quy định về
chất lượng và an toàn thực phẩm như nhãn mác, đóng gói, dư lượng thuốc trừ sâu,
hàm lượng dinh dưỡng và tạp chất,…
- Các biện pháp thương mại: gồm các biện pháp được

thực hiện nhằm ngăn
chặn gian lận thương mại như chứng từ vận chuyển và tài chính, các tiêu chuẩn nhận
dạng và các tiêu chuẩn đo lường.
(c) Đối với các rào cản kỹ thuật hiện đang được

áp dụng nhiều trong
thương

mại quốc tế, ta có thể phân chúng thành 3 loại cơ bản:
- Tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách sản phẩm
Việc hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chuẩn về chất lượng

là yêu cầu hết sức hợp
lý và chính đáng của các quốc gia nhập khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu
dùng. Tuy nhiên, chất lượng là một khái niệm rất rộng và phức tạp do đó nhiều quốc
gia đã lợi dụng để dựng lên rào cản về chất lượng đối với hàng nhập khẩu, chỉ cần
không trái với hiệp định rào cản thương

mại của WTO. Các rào cản này hình thành
chính từ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các quốc gia. Các nước

đang và kém
phát triển sẽ khó có thể đáp ứng được

Về quy cách sản phẩm, các quốc gia cũng đưa

ra quy định rất chặt chẽ liên
quan đến kích thước
,
hình dáng thiết kế, độ dài, các chức năng của sản phẩm.
Bao bì, nhãn mác của sản phẩm cũng được quy định chặt chẽ. Bao bì sản
phẩm ngoài các yêu cầu phải phù hợp với việc tái sinh, sử dụng lại và không gây ô
nhiễm môi trường
,
còn phải đáp ứng các quy định về mẫu mã và kích cỡ bao bì.
Việc bao gói và bảo quản phải được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo
chất lượng

của hàng hoá. Trên bao bì phải ghi rõ hướng

dẫn cách vận chuyển, lưu kho
và các hướng

dẫn chuyên môn khác bằng những ngôn ngữ cần thiết.
Luật pháp của các nước thường quy định hết sức nghiêm ngặt về ghi nhãn
hàng hoá. Các nước

yêu cầu trên nhãn hàng hoá phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết về
sản phẩm và nhà sản xuất bằng những ngôn ngữ theo quy định của từng nước để giúp
khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng. Nhãn hàng phải
đáp ứng quy định thì sản phẩm mới được lưu thông trên thị trường.-

ra các tiêu
chuẩn về môi trường

đối với hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, do WTO cho phép các 14

quốc gia sử dụng các biện pháp bảo hộ vì mục đích môi trường nên họ đã dựng lên
những rào cản về môi trường đối với hàng hoá nhập khẩu. Hệ thống rào cản môi
trường

trong thương

mại quốc tế hiện nay rất đa dạng và được áp dụng khác nhau ở
các nước

tuỳ vào điều kiện cụ thể của mỗi nước. Nhìn chung, những rào cản về môi
trường thường được

áp dụng trong thương mại quốc tế bao gồm:
+ Các phương pháp chế biến và sản xuất theo quy định về môi trường: Những
quy định và tiêu chuẩn về phương pháp chế biến được

áp dụng để hạn chế chất thải ô
nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo. Đây là những tiêu chuẩn đối với công
nghệ, quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đánh giá quá trình sản xuất có gây ô nhiễm và
huỷ hoại môi trường

hay không.

hoặc đất hoặc gây tiếng ồn, các khoản phí này có thể được

đánh vào thời điểm tiêu
thụ (trong trường hợp này tương đương

với phí sản phẩm), hoặc có thể thu dưới

hình
thức phí đối với người sử dụng để trang trải chi phí xử lý chất ô nhiễm; Phí hành
chính được

áp dụng để trang trải các chi phí dịch vụ của Chính phủ và được thu dưới

hình thức phí cấp giấy phép, đăng ký, phí kiểm định và kiểm soát. Cơ sở của việc đánh
thuế hay thu phí là vì mục đích môi trường, dựa trên nguyên tắc người

gây ô nhiễm và
người

sử dụng các nguồn lực môi trường

phải chịu phí.
Ngoài các hình thức trên, rào cản kỹ thuật trong thương

mại còn tồn tại dưới 15

những hình thức khác như các biện pháp an ninh ví dụ việc các nước đưa ra các quy


này chứng minh khối lượng

hàng hóa nhập khẩu tăng lên đáng kể và gây
tổn hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây tổn hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội
địa đang sản xuất mặt hàng tương tự hoặc mặt hàng trực tiếp cạnh tranh. Việc cho
phép nâng mức độ bảo hộ tạm thời này giúp ngành sản xuất nội địa có đủ thời gian
thích ứng trước

sức cạnh tranh của hàng ngoại nhập. Do đó thời hạn tối đa áp dụng
biện pháp này cho một sản phẩm cũng chỉ kéo dài trong vòng 08 tháng.
(b) Biện pháp chống trợ cấp:
Theo WTO trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước

hoặc một tổ chức công (Trung ương hoặc địa phương) dưới một trong các hình thức
sau mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp/ngành sản xuất: (i) Hỗ trợ trực tiếp bằng
chuyển tiền vay (ví dụ như cấp vốn, cho vay, góp cổ phần) hoặc hứa chuyển (ví dụ
như bảo lãnh cho các khoản vay); (ii) Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải
đóng (ví dụ như ưu

đãi thuế, tín dụng); (iii) Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc
hàng hóa (trừ cơ sở hạ tầng chung); (iv) Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao
cho một đơn vị tư

nhân tiến hành các hoạt động (i), (ii) và (iii) nêu trên theo cách mà
chính phủ vẫn làm.
Các khoản hỗ trợ này được hiểu là mang lại lợi ích cho đối tượng được hưởng

hỗ trợ nếu nó được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status