Lời nói đầu
Ngày nay nền kinh tế thế giơí đang tiến lại gần nhau, trở thành một nền kinh tế
chung cho toàn thế giới, ở đó sẽ không còn những cản trở thơng mại nh rào cản thuế
quan hay hạn nghạch xuất khẩu nữa. Đó là sân chơi chung cho tất cả các nớc, các
doanh nghiệp, mà ngời dành vị trí thống lãnh là ngời có khả năng canh tranh cao
nhất. Với một sân chơi mà sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy, các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tự hoàn thiện mình, tự nghiên cứu nhu cầu của khách
hàng, để có thể thoả mãn tốt nhất.
Tuy nhiên việc thế giới tiến tới thị trờng chung không đồng nghĩa với việc tất
cả các rào cản thơng mại đã hoàn toàn bị rỡ bỏ, mà nó chỉ dẫn đến những rào cản
chính thức bị rỡ bỏ, còn những rào cản phi chính thức mà goi chung là rào cản phi
thuế quan thì nó vẫn tồn tại, đã và đang là một cản trở khá lớn tới công tác xuất
khẩu của các doanh nghiệp trong đó có công ty Dệt May Hà Nội.
Trớc thực trang đó việc nghiên cứu sự tác động của rào cản này tới công tác
xuất khẩu của các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng có ý nghĩa hết sức
quan trọng, nó giúp cho công ty tìm hiểu đợc nguyên, từ đó đề ra và lựa chọn cho
minh những giải pháp hữu hiệu nhất để thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của công ty
ra thị trờng quốc tế. Đây cũng là lý do em lựa chọn đề tài Nghiên cứu sự tác động
của rào cản phi thuế quan tới công tác xuất khẩu hàng dệt may tại công ty Dệt
May Hà Nội
Bài viết của em đợc trình bày làm ba phần chính
Phần I
Chơng I: Công ty Dệt May Hà Nội trong môi trờng kinh doanh hiện nay
Phần II
Chơng II: Thực trạng công tác xuất khẩu hàng dệt may của công ty
Chơng II: Phân tích sự tác động của rào cản phi thuế quan tới công tác xuất
khẩu hàng dệt may tại công ty
Phần IV
Chơng IV: Những giải pháp đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng dệt may của
công ty
1
góp tích cực vào ngân sách Nhà nớc , đảm bảo và nâng cao đời sống cho ngời lao
động , không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh . Công ty cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau :
Sử dụng các nguồn lực nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo
những định hớng mà nhà nớc giao cho .
Công ty phải thực hiện đúng , đầy đủ các cam kết đã có trong hợp đồng mà
công ty đã ký với bạn hàng .
Công ty phải có sự đổi mới trang thiết bị , đổi mới phơng thức quản lý trong
nội bộ công ty .
Công ty phải thực hiện đầy đủ đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế cho nhà n-
ớc và nghĩa vụ với xã hội và môi trờng .
1.3 Sự hình thành và phát triển
Ngày 07/04/1978, Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt nam và hãng
UNIOMATEX CHLB Đức chính thức kí hết hợp đồng xây dựng nhà máy sợi Hà nội
tiền thân của công ty dệt may ngày nay va khánh thành công trình vao ngày
21/11/1985
Những năm đầu trong thời kỳ bao cấp, nhà máy cha phát huy đợc hết tiềm
năng của mình. Đến tháng 12/1989 thực hiện quy mô mở rộng sản xuất theo chiều
sâu, với nguồn vốn nhà nớc cấp, vốn tự có và vốn vay ngân hàng, nhà máy mạnh dạn
đầu t xây dựng phân xởng dệt kim hiện đại với tổng số vốn 8 triệu đô la với một dây
truyền hoàn chỉnh gồm: 8 máy dệt vải rib, 5 máy dệt vảy Interlock, 10 máy thêu, 2
máy cắt, 250 máy may, 5 may nhuộm thờng, 2 máy vắt, 1 máy cán ớt, 1 máy xe thô,
1 máy định hình, 1 máy cán, 1 máy cuộn vải.
Vào giai đoạn này, nền kinh tế nớc ta bớc sang cơ chế thị trờng. Bộ kinh tế đối
ngoại cho phép nhà máy Sợi Hà nội đợc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với các
hãng kinh doanh nớc ngoài với tên giao dịch đối ngoại: HANOSIMEX (HANOI
TEXTILE COMPANY).
Tháng 04/1991, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt động
của nhà máy Sợi Hà nội thành xí nghiệp liên hợp Sợi dệt kim Hà Nội.
Tháng 10/1993, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh là
Công ty Dệt May Hà Nội coi chất lợng sản phẩm la mục tiêu hàng đầu trong
quá trình sản xuất kinh doanh, luôn đặt ra cho mình nhiệm vụ thoả mãn mọi nhiệm vụ
yêu cầu của khách hàng. Duy trì nâng cao tiêu chuẩn chất lợng đã đặt ra, công ty áp
4
dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002, SA8000
Công ty Dệt May Hà nội đã, đang và sẽ luôn duy trì phát triển sản xuất để sản
phẩm của công ty ngày càng đáp ứng đợc nhu cầu của mọi tầng lớp dân c trong và
ngoài nuớc.
1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.4.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên liệu chính để sản xuất sợi của Công ty Dệt May Hà nội là bông và xơ
PE. Do tính chất và nguồn gốc của hàng bông, xơ hiện nay nớc ta cha sản xuất đợc
nên công ty phải nhập khẩu từ nớc ngoài và do lợng bông trong nớc cha đáp ứng đủ
cho ngành dệt, chất lợng cha đảm bảo nên công ty phải sử dụng một số loại bông nớc
ngoài. Nguyên liệu bông xơ sử dụng chủ yếu từ các nguồn sau:
Nguyên liệu bông: Bông Việt nam chiếm 13.5% lợng bông sử dụng,
bông Nga chiếm 69.5%. Ngoài ra đợc nhập từ các nớc Mỹ, úc Tây phi toàn bộ
nguyên vậtu liệu bông đều đợc đặt mua ở Tổng Công ty Dệt May Việt nam.
Nguyên liệu sơ sử dụng chủ yếu từ các nguồn sau: nhập khẩu từ Hàn
Quốc, Đài Loan, Nhật bản ngoài ra công ty còn nhập nhiều loại hoá chất, thuốc
nhuộm dùng cho các công đoạn tẩy, nhuộm làm bóng vải và các loại nguyên vật
liệu khác phục vụ qúa trình sản xuất.
Nguyên vật liệu phải nhập khẩu nhiều là bất lợi vì nh vậy công ty không
thể chủ động trong sản xuất, có lúc lại bị ép giá từ phía đối tác, ảnh hởng nhiều tới thị
truờng tiêu thụ sản phẩm.
1.4.2 Đặc điểm máy móc, thiết bị.
Công ty Dệt May Hà nội có nhiều loại dây chuyền máy móc thiết bị dùng để
sản xuất 3 mặt hàng chính: sợi, sản phẩm dệt kim và khăn bông. Các dây chuyền này
chủ yếu là dây chuyền sản xuất liên tục.
Hiện nay nhà máy sợi I và nhà máy sợi II đều có dây chuyền vừa sản xuất sợi
3 Máy ghép 42 90% 1976 Đức, ý 26 16
4 Máy thẻ 20 90% 1972 Đức, ý 12 8
5 Máy sợi con 176 90% 1982 Đức, ý 111 65
6 Máy ống 26 90% 1982 Trung
Quốc
16 10
7 Máy đậu 3 90% 1982 Trung
Quốc
2 1
8 Máy xe 19 90% 1976 Trung
Quốc
9 10
9 Máy ống xốp 2 90% 1986 Trung
Quốc
- 2
10 Máy cuộn cúi 3 90% 1989 Đức, ý 2 2
11 Máy chải kĩ 13 90% 1982 Đức, ý 13 -
Tổng số 365 217 139
(Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu t)
Nh vậy hầu hết các máy móc thiết bị của công ty đều có thời gian sử dụng khá
lâu, đây chính là một điểm yếu của công ty trong chiến lợc cạnh tranh nhằm phát
triển thị trờng của công ty. Do vậy, trong thời gian tới, công ty cần có chiến lợc đầu t
hơn nữa vào máy móc thiết bị cụ thể là mua sắm nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại
đủ sức cạnh tranh với thị truờng trong nớc và thế giới.
1.4.3 Đặc điểm lao động của công ty
Công Ty Dệt May Hà nội có lực lợng lao động khá đông đảo, trong đó nữ
chiếm đa số, khoảng 70% là lao động chính của bộ phận sản xuất trực tiếp nh: may,
sợi ,dệt. Số lao động tham gia sản xuất trực tiếp chiếm khoảng 91%, còn lại là lao
động gián tiếp. Hầu hết cán bộ chủ chốt của công ty đã tốt nghiệp đại học và trên đại
6
III. Phân theo trình độ
1. ĐH, trên ĐH và cao đẳng
2. Trung cấp
3. Công nhân
- Bậc 1/7
- Bậc 2/7
- Bậc 3/7
- Bậc 4/7
- Bậc 5/7
- Bậc 6/7
- Bậc 7/7
630
196
3842
12
50
1210
1460
666
367
77
13.5
4.2
82.3
0.31
1.3
31.5
38
17.36
9.56
107
14.5
5
80.5
0.25
0.9
30
39.06
16
11.23
2.56
IV. Phân theo khu vực
- Khu vực hà nội
- Khu vực Vinh
- Khu vực Hà Đông
- Khu Vực Đông Mỹ
3134
596
658
280
67.1
12.7
14.1
62
3350
566
773
299
67.16
11.35
Giám đốc điều hành sợi : Quản lý điều hành lĩnh vực đầu t khoa học công nghệ
và môi trờng , quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất sợi.
Giám đốc điều hành Dệt nhuộm : thay mặt tổng giám đốc quản lý hoạt động
sản xuất dệt nhuộm của toàn công ty.
Giám đốc quản trị tổ chức hành chính : Quản lý điều hành công tác lao động
tiền lơng , chính sách và đời sống .
Giám đốc điều hành tiêu thụ nội địa : Quản lý công tác tiêu thụ sản phẩm trong
nớc.
Các giám đốc điều hành hoạt động nhà máy theo chế độ một thủ trởng , giúp
việu giám đốc là các phó giám đốc và một số cán bộ chuyên viên về kinh tế , kỹ thuật
do giám đốc đề nghị và đợc tổng giám đốc quyết định.
Nhằm tạo ra sự năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty không
ngừng tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý, xác định rõ chức năng của các phòng ban
sao cho phù hợp với nhiệm vụ mới
9
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và đợc
hình thành theo các cấp quản lý :
Phòng kế hoạch- thị trờng : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài
hạn , đảm bảo vật t cho sản xuất và tìm kiếm thị trờng để tiêu thụ sản phảm sản xuất
ra.
Phòng kế toán tài chính : Quản lý các loại vốn và quỹ của công ty thực hiện
công tác tín dụng , kiểm tra , phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, cân đối thu
chi , báo cáo quyết toán và tính lơng cho cán bộ công nhân viên , thanh quyết toán với
khách hàng.
Phòng kỹ thuật đầu t : Lập dự án đầu t , đảm bảo kỹ thuật cho sản xuất , quản
lý các quy trình , quy phạm kỹ thuật , máy móc thiết bị đến việc áp dụng kỹ thuật mới
vào sản xuất , xây dựng định mức lao động.
Trung tâm TN và KTCLSP : Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm trong
quá trình sản xuất và xuất kho khi sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng , đảm bảo uy tín
cho công ty .
may
thời trang
Nhà náy
may 3
Nhà máy
May Đông
Mỹ
TT thí
nghiệm
Nhà máy
sợi
Nhà máy
Sợi Vinh
Trung
tâm
cơ khí
P. KT Đầu t
Nhà máy Dệt
Nhuộm
Nhà máy Dệt
Denim
Nhà máy Dệt
Hà Đông
P. Tổ chức
hành chính
P. Đời sống
Trung tâm
y tế
GĐ ĐH
Dệt Nhuộm
động thủ công sử dụng cho ngành còn nhiều, công nhân chỉ làm một số việc nhỏ, tự
động hoá còn thấp
Nguyên liệu cho công ty chủ yếu là nhập khẩu và một số nhỏ là do thị trờng
trong nớc đáp ứng nhng lại phân bổ không tập trung làm tăng chi phí vận chuyển từ
đó làm cho giá thành sản phẩm tăng lên dẫn tới việc cạnh tranh trở lên kém.
Mặt khác một vấn đề rất quan trọng ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
công ty là do việc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu và khung thuế cao cho các hàng
dào thơng mại đối với hàng dệt may của Việt Nam và việc phân bổ hạn ngạch từ
phía quản lý nhà nớc đã làm cho công tác xuất khẩu ra thị trờng thế giới của công
ty bị hạn chế nhiều. Để khắc phục đợc điều đó nớc ta đang cố gắng đàm phán để có
thể ra nhập WTO trong thời gian gần nhất.
2.2 Môi trờng hợp tác
Để tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng trong nớc cũng nh
quốc tế, công ty Dệt May Hà Nội đã và đang tìm cho mình một hớng đi thích hợp
để từ đó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài trong điều kiện đất nớc có
12
nhiều thành phần kinh tế hoạt động theo cơ chế thị truờng, và để ổn định sản xuất
và đảm bảo công việc và thu nhập cho ngời lao động công ty Dệt May Hà Nội đã
không ngừng hợp tác và tạo nhiều mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp
nguyên liệu và các bạn hàng. Nguyên liệu bông của công ty chủ yếu đợc nhập từ:
Nga, úc vì vậy, công ty đã quan hệ chặt chẽ lâu dài với các nhà cuung cấp của
các nớc này.
Bên cạnh đó, công không chỉ hợp tác với các nhà cung cấp nớc ngoài mà
còn quan hệ, hợp tác sản xuất với các nhà cung cấp trong nớc nh: Công ty May
Nha Trang, Công ty Dệt Huế, Công ty Dệt Quảng Nam - Đà Nẵng để tạo thành
một hiệp hội xuất khẩu nhằm tăng cờng sức mạnh bảo vệ giá cả và thị truờng tại trị
trơng nớc ngoài. Công ty cũng tạo các mối quan hệ với các hãng lớn trong lĩnh vực
dệt may nh: Nike, Polo để có thể sử dụng nhiều mẫu mã của họ vào cho sản
phẩm của mình.
7590
1991 65523 120969 742
5
12597
1992 62285 190534 6327 22153
1993 55887 185130 1651 34006
1994 95971 294009 438
4
35693
1995 102895 394510 456
3
19545
1996 391821 365221 1198 17982
1997 377263 388726 895 11783
1998 40267
4
380527 1050 8696
1999 43219
1
408273 1960 3172
2000 49837
6
47487
8
2298 4288
20001 592409 556199 1460 5293
2002 699889 668319 2007 3175
2003 807415 868757 3957 4252
Ước 2004 923200 967020 3586 2360
14
800000
1000000
1200000
1995
1997
1999
2001
2003
Giá trị sản xuất công
nghiệp
Tổng doanh
thu(không có VAT)
Công ty Dệt May Hà Nội là một công ty nhà nớc, với nguồn vốn chủ yếu do
nhà nớc cấp lên hàng năm công ty phải có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nứơc nhuận
sau thuế của công ty, còn lại là lợi nhuận do công ty sở hữu, và mức lợi nhuận còn
lại của công ty thờng thấp hơn so với mức nộp ngân sách, điều nay không đồng
nghĩa với việc là công ty kinh doanh kém hiệu quả mà là do nguồn vốn nhà nơc
trong tổng só vốn của công ty còn quá cao, do vay trong nững năm tới đây công ty
dang co dự định cổ phần hoá công ty, để huy động thêm vốn từ bên ngoài, giảm
nguồn vốn nhà nớc và lam cho quá trính sản xuất kinh doanh trở nên có hiệu quả
hơn
Lợi nhuận nộp ngân sách
ĐVT : Triệu đồng
160
2000
4000
6000
ợng
%
Tổng số vốn 167 100 172 100 180 100 188 100
Vốn lu động 67.5 40.4 69.5 40 75.2 41.8 81.4 43.3
Vốn cố định 99.5 59.6 102.5 60 104.8 58.2 106.6 56.7
(Nguồn: Phòng kế toán - tài chính)
17
Trong nững năm qua, nguồn vốn của công ty không ngừng gia tăng, sản
phẩm của công ty sản xuất ra đợc tiêu thụ tốy, đem lại lợi nhuận và tốc đọ vòng
quay vốn nhanh. Một phần Lợi nhuận thu đợc, công ty tái sủa chữa máy móc thiết
bị và mua thêm may móc để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng và
hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
công ty
Nguồn vốn của công ty dựa vào chủ yếu từ nguồn vốn nhà nớc cấp và công
từ nguồn vốn bổ xung từ kết quả kinh doanh của các năm
Bảng 5: Tình hình phát phát triển vốn qua các năm (đvt: vnđ)
Nhìn vào bảng trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất
hiệu quả. Nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc bảo toàn và không ngừng tăng
lên qua các năm, và đợc bổ xung chủ yếu từ kết quả kinh doanh các năm của công
ty. Nguồn vốn kinh doanh năm 2001 so với năm 2000 tăng 106%( 1.03 tỷ đồng).
4. Chính sách u đãi của nhà nớc với xuất khẩu hàng Dệt - May
Hiện nay Dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nớc
ta. Kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may trong những năm gần đây tăng khá nhanh,
đặc biệt năm 2002 tăng 20 lần so với năm 2001 đạt mức 975,4 triệu USD, chiếm
tới 40% kim nghạch xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.
Điều đó cho thấy đợc rằng sự quan tâm của đảng và nhà nớc ta đối với
ngành dệt may. Dệt may là là nghành công nghiệp nhẹ , đầu t ban đầu không lớn,
quay vòng vốn nhanh, thu hút đợc nhiều lao động nên đợc nhà nớc khuyến khích,
đầu t cho phát triển. Và hiện nay nhà nớc đã có nhiều chính sách u đãi nh: hỗ trợi
1 Poloshist ngắn tay 11 Váy nữ
2 Poloshist dài tay 12 Quần dài nam nữ
3 Poloshist trẻ em 13 Jacket
4 T.Shirt 14 May ô
5 T.Shirt trẻ em 15 May ô trẻ em
6 Hineck 16
áo váy nữ
7 Hineck trẻ em 17 Quần sịp nam
8 thể thao 18 Quần áo xuân thu
9 thể thao trẻ em 19 Quần áo xuân thu trẻ em
10 Quần Booxer 20 Quần dài
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng)
Việc nghiên cứu mẫu mã sản phẩm trên thế giới t đó thiết kế sản phẩm là
một biên pháp khá đơn giản và tiết kiệm, song do chỉ là giải pháp tạm thời trớc
mắt không mang tính lâu dài vì công ty hoạt động trong môi trờng cạnh tranh cao.
Do vạy trong những nam qua công ty không ngừng đầu t cho hoạt động nghiên
cứu thị trờng, tự thiết kế để đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Trong điều kiện kinh doanh mang tính cạnh tranh quyết liệt nếu công ty chỉ
dựa vào những sản phẩm truyền thống hoặc sao chép những mẫu mã thì sẽ đi đến
thất bại. Do vậy bằng sự đầu t nghiên cứu sản phẩm mới, công ty đã có nhiều mẫu
mới và chọn ra những mẫu phù hợp với mình để tạo ra những chính sách sản phẩm
mới hớng tới sự mới lạ theo su hớng chung của thị trờng, tạo sự độc đáo vợt trội
các đối thủ cạnh tranh là yếu tố rất quan trọng. Tuy nhiên đây là cách mà chi phí
bỏ ra là rất lớn và đòi hởi khả năng sáng tạo phải phù hợp với thị hiếu ngời tiêu
dùng.
1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty
20
Sản phẩm của công ty đợc sản xuất ra dới dạng là nguyên liệu sản xuất
nh các loại sợi Cotton, Peco, PE các loại với các chi số kỹ thuật khác nhau, hay là
ty cũng trở nên rất khó khăn. Thị trờng không đợc mở rộng cũng là một trong
những nguyên nhân gây ra những trở ngại cho sản xuất, ảnh hởng đến việc thực
21
hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty và nhất là ảnh hởng trực tiếp đến ngời lao
động và uy tín của Công ty.
Hàng lều du lịch xuất khẩu mới đợc đa vào may gia công nhng chất lợng đã
đảm bảo tốt, sắp tới Công ty sẽ chuyển sang thế chủ động sản xuất : mua đứt
nguyên vật liệu, phụ liệu may và bán sản phẩm cuối cùng.
Bảng 7: Danh mục sản phẩm của Công ty năm 1999.
Sản phẩm sợi Sản lợng tiêu
thụ (Kg)
Sản phẩm dệt kim
Sản lợng tiêu
thụ(Cái)
I. Sợi PECO:
1. Ne 45 83/17
2. Ne 40 PE
3. Ne 46 83/17
4. Ne 60 65/35
5. Ne 45 65/35
10.097.675
5.172.803
1.073.963
330.416
1.184.835
2.338.125
I. Hàng may:
1. áo Poloshirt
2. áo Hi-neck& T.Shirt
26.695
Trên đây là cơ cấu sản phẩm điển hình của công ty năm 1998. Trong suốt
quá trình sản xuất kinh doanh, tỉ trọng sợi PECO bao giờ cũng chiếm phần lớn
trong tổng sản phẩm sợi (65%) còn lại là sợi Cotton. Còn đối với sản phẩm dệt
kim; áo Poloshirt thờng chiếm tỉ trọng cao hơn cả, sau đó đến hàng thể thao. Hàng
gia công trớc đây thờng chiếm từ 5-10%, song hiện nay giảm còn 0,4%.
Mỗi sản phẩm có một đặc điểm riêng biệt, nó chiếm vị trí khác nhau trong
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh trên thơng trờng. Hiểu rõ đợc
22
đặc điểm của sản phẩm và vị trí của nó sẽ giúp cho quá trình quản lý và hoạch
định chiến lợc kinh doanh tốt hơn.
2. Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của công ty.
Thị trờng tiêu thụ của công ty Dệt May Hà Nội khá rộng lớn, bao gồm thị
trờng trong nớc và quốc tế.
2.1 Thị trờng trong nớc
2.1.1 Đới với sản phẩm sợi
Thị trờng trong nớc của công ty tập trung chủ yếu vào mặt hàng sợi, mỗi
năm tieu thụ khoảng hơn 20 loại sợi xe và sợi đơn, đây là mặt hàng tiêu thụ khá ổn
định và tăng đều từ năm 1997 đến nay, với chất lợng tốt, sản phẩm tiêu thụ chủ
yếu ở miền nam. ở thị trờng này công ty đã thu hút đợc nhiều khách hàng và khối
lợng bán ngày một tăng, điều đó là do công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời
tiêu dùng, bằng cách kéo sợi có chỉ số cao, tỷ lệ pha trộn giữa Cotton và PE khác
nhau làm đa dạng hoá mặt hàng, chất lợng sản phẩm nagỳ một cao.
Tuy nhiên sản phẩm sợi của công ty lại chủ yếu tiêu thụ ở miền nam, trong
khi đó khối lợng sợi tiêu thụ ở miền bắc lại không đáng kể khi mà nhu cầu về sợi
của miền bắc lại cũng rất lớn. Do vậy công ty cần có chiến lợc mở rộng thị trờng
tiêu thụ đặc biệt là thị trờng miền bắc
2.1.2 Đối với hàng dệt kim
hàng dệt kim chủ lực của công ty hiện nay là áo T shirt và Hineck. Sở dĩ nh
PJ INTERNATIONAL BERMETEX
CCM LTD SAMSUNG
NOJIMA. ENTERPRISING INC HARBOR SERVICE CORPORATION
Sản phẩm xuất khẩu của công ty tập trung chủ yếu vào các mặt hàng nh : sợi
sản phẩm dệt kim , vải bò, sản phẩm lều bạt.
2.2.1 Sản phẩm dệt kim
Sản phẩm dệt kim của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu, và chiếm từ 70 90% , các sản phẩm dệt kim đợc xuất khẩu sang thị trờng
Nhật Bản, Mỹ, Đài Loan, Đức, Pháp, Italia (EU) đợc xem là thị trờng truyền
thống của công ty với kim ngạch xuất khẩu tơng đối ổn định
Ngoài ra gần đây công ty có quan hệ buôn bán với thị trờng mới nh Mỹ, úc,
Newzeland, Singapo công ty đang chú trong phát triển các thị trờng mơí nàyvà
tạo lập hơn nữa niềm tin đối với thị truờng truyền thống
2 2.2 Sản phẩm sợi
Mặc dù sản phẩm sợi luôn có khả canh tranh với thị trờng trong nớc, song
sản phẩm xuất khẩu chiếm tỷ trong không đáng kể. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này, đó là do máy móc thiết bị của công ty đã bị lạc hậu so với thế giới,
vì vậy năm 2002 sợi xuất khẩu của công ty có doanh thu là 3865143 USD trong
khi đó doanh thu sợi nội địa đạt là 205.696 triệu đồng, kết quả trên cho they sản
phẩm sợi của công ty ít có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới mặc dù sản
phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn ISO 9002. Nguyên nhân chính còn tồn tại
chính là ở giá cả, khâu quảng cáo, khả năng tìm đối tác của công ty, cha phát huy
đợc thế mạnh của công ty, vì vậy công ty cần ngiên cứu hơn nữa để có thể thâm
nhập vào thị trờng rộng lớn này.
24
2.2.3 Sản phẩm vải bò
Đây là một loại sản phẩm mới của công ty. Sản phẩm này đợc tiêu thụ chủ
yếu ở thị trờng nội địa là chính và chiếm 95,2% (2003). Xuất khẩu chỉ chiếm
4,8%, so với năm 2002 thì giá trị xuất khẩu tăng 64,67% (năm 2002 giá trị
công ty dệt may Việt Nam cha thể thoát khỏi tình trang gia công và trong những
năm tới thì công ty vẫn phải làm gia công, bởi muốn bán đợc hàng FOB doanh
25