đánh giá sự hài lòng của sinh viên hệ cao đẳng khoá 1 về khoá học tại trường cao đẳng nghề nha trang - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THỊ HỒNG LINH
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN HỆ
CAO ĐẲNG KHOÁ 1 VỀ KHOÁ HỌC TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NHA TRANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lớp : Cao học Quản trị kinh doanh 2008
Mã số : 60 . 34 . 05


thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình
nghiên cứu
 Đặc biệt cảm ơn đến các em sinh viên học các lớp Cao đẳng
Khoá 1 – Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang đã dành thời gian quí báu tham
gia thảo luận và trả lời bảng câu hỏi giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
 Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các anh, chị học viên lớp Cao
học Quản trị kinh doanh 2008 đã sát cánh, chia sẻ cùng tôi trong suốt quá
trình học tập cũng như thực hiện đề tài, xin trân trọng cảm ơn các cộng tác
viên đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu định tính của đề tài.
 Gia đình bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, khích lệ
trong quá trình học tập nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng Luận văn tốt nghiệp không thể
tránh khỏi sai sót. Kính xin được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Hội đồng khoa
học, Thầy, Cô, và các bạn.
Nguyễn Thị Hồng Linh
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.

Nguyễn Thị Hồng Linh
TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trong 10 năm qua, sự nghiệp đào tạo nghề ở nước ta có nhiều chuyển biến, góp
phần quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hệ thống trường nghề, cơ sở
dạy nghề ở các cấp các ngành, các doanh nghiệp không ngừng gia tăng. Tại Khánh
Hòa, chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề đã tạo điều kiện cho Doanh
nghiệp chủ động tiếp cận nguồn nhân lực. Trên thực tế, tất cả các cơ sở sản xuất kinh
doanh đều ưu tiên tuyển dụng lao động đã qua đào tạo và có kinh nghiệm chuyên môn
kỹ thuật, theo đó các cơ sở dạy nghề tại địa phương đã trực tiếp đến cơ sở tìm hiểu nhu
cầu và liên kết đào tạo hoặc đào tạo lại theo nhu cầu của doanh nghiệp. Trường Cao
Đẳng Nghề Nha Trang là trường dạy nghề công lập nằm trong hệ thống giáo dục của
Việt Nam với truyền thống gần 50 năm hình thành và phát triển Nhà trường đã tạo uy
tín đối với xã hội và trong hệ thống giáo dục đối với lĩnh vực dạy nghề. Hầu hết các
Trường Đại học trong cả nước đều xây dựng Trung tâm hoặc bộ phận kiểm định chất
lượng đào tạo bằng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau để đánh giá chất lượng đào
tạo. Đối với lĩnh vực đào tạo nghề thì năm 2008 Bộ Lao động – thương binh và xã hội
cũng đã ban hành Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các
trường Trung cấp, Cao đẳng nghề. Thực tế cho thấy việc kiểm định chất lượng giáo
dục nói chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng hầu hết được thực hiện trên phương diện
công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở đào tạo nghề và dựa vào kết quả kiểm
định để đưa ra các chính sách điều chỉnh phù hợp nâng cao chất lượng đào tạo Nghề,

được nội dung cần nghiên cứu, kết luận và chỉ rõ kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, với
những hạn chế nhất định, việc đọc, phân tích, kết luận về kết qủa nghiên cứu đôi khi
vẫn còn những hàm ý mang tính chủ quan.

MỤC LỤC

Đề mục
Trang

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 01
- Tính cấp thiết của đề tài 01
- Câu hỏi nghiên cứu 05
- Mục tiêu nghiên cứu 05
- Phương pháp nghiên cứu 06
- Đối tượng nghiên cứu 06
- Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 06
- Tình hình nghiên cứu của đề tài 07
- Kết cấu đề tài 08
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10
1.1 Giới thiệu 10
1.2 Tổng quan lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ 10
1.2.1 Định nghĩa về dịch vụ 10
1.2.2 Chất lượng dịch vụ 11

3.2.3 Ngành Nghề đào tạo 44
3.2.4 Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu 45
3.3 Thông tin mẫu 45
3.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 50
3.4.1 Thành phần “Q1A: Hoạt động dạy - học” 50
3.4.2 Thành phần “Q1B: Chương trình đào tạo” 51
3.4.3 Thành phần “Q1C: Giáo viên” 52
3.4.4 Thành phần “Q1D: Cơ sở vật chất” 52
3.4.5 Thành phần “Q1E: Các dịch vụ cho người học Nghề” 53

3.4.6 Thành phần “Q1F: Học phí” 54
3.4.7 Thang đo “Q1G: Sự hài lòng chung” 54
3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA 55
3.6 Phân tích hồi qui 61
3.6.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 61
3.6.2 Phân tích phương sai 61
3.6.3 Các thông số thống kê của từng biến trong mô hình 62
3.6.4 Đánh giá mức độ thỏa mãn của sinh viên 64
3.6.5. Dò tìm các vi phạm của hồi quy 66
3.6.5.1 Giả định phương sai của sai số không đổi 66
3.6.5.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 66
3.6.5.3 Giả định về tính độc lập của sai số 67
3.6.5.4 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 68
3.7 Thực hiện một số kiểm định 68
3.7.1 Thống kê mô tả thang điểm Linkert đối với các thang đo được rút ra từ kết quả
phân tích nhân tố 68
3.7.1.1 Thang đo “Q1A: Hoạt động dạy – học” 68
3.7.1.2 Thang đo “Q1B: Chương trình đào tạo” 70
3.7.1.3 Thang đo “Q1C: Giáo viên” 71
3.7.1.4 Thang đo “Q1D: Cơ sở vật chất” 72

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
ĐHKTTPHCM Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
GVC Giảng viên chính
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TCKDCLDN, 2008, TCDN
Tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2008, Tổng
cục dạy nghề DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

KÝ HIỆU Ý NGHĨA

EFA Exploratory Factor Analysis
KMO Kaiser-Meyer-Olkin DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Tiến độ thực hiện các nghiên cứu
Bảng 3.1 Cơ cấu mẫu theo Khoa
Bảng 3.2 Cơ cấu mẫu theo nghề
Bảng 3.3 Phân tích tỷ lệ mẫu theo cơ cấu nghề nghiệp của từng Khoa
Bảng 3.4 Cơ cấu học lực của sinh viên tham gia nghiên cứu
Bảng 3.5 Cơ cấu việc làm của sinh viên
Bảng 3.6 Cơ cấu thu nhập của sinh viên có việc làm
Bảng 3.7 Phân bổ tỷ lệ lý do chưa có việc làm
Bảng 3.8 Cronbach’s Alpha thang đo “ Q1A - Hoạt động dạy – học”
Bảng 3.9 Cronbach’s Alpha thang đo “ Q1B - Chương trình đào tạo”
Bảng 3.10 Cronbach’s Alpha thang đo “Q1C - Giáo viên”

tiễn vào các bài giảng
Bảng 3.36 Bảng mô tả thống kê biến Q1C2: Các giáo viên có phương pháp truyền đạt
tốt, dễ hiểu
Bảng 3.37 Bảng mô tả thống kê biến Q1D
Bảng 3.38 Bảng mô tả thống kê biến Q1D1: Có đủ số phòng học đảm bảo nhu cầu học
tập
Bảng 3.39 Bảng mô tả thống kê biến Q1D6: Các máy móc, trang thiết bị phục vụ học
tập hiện đại
Bảng 3.40 Bảng mô tả thống kê biến Q1E
Bảng 3.41 Bảng mô tả thống kê biến Q1E1: Các dịch vụ của ký túc xá đảm bảo điều
kiện sinh hoạt của sinh viên
Bảng 3.42 Bảng mô tả thống kê biến Q1E3: Các dịch vụ hỗ trợ học tập cho sinh viên
được đáp ứng đầy đủ
Bảng 3.43 Bảng mô tả thống kê biến Q1F
Bảng 3.44 Bảng mô tả thống kê biến Q1F1: Việc xét học phí mỗi kỳ của sinh viên
được tiến hành một cách công khai
Bảng 3.45 Bảng mô tả thống kê biến Q1F2: Mức học phí của trường phù hợp với điều
kiện kinh tế của bạn
Bảng 3.46 Kết quả kiểm định thang đo Q1A theo Khoa

Bảng 3.47 Kết quả kiểm định thang đo Q1B theo Khoa
Bảng 3.48 Kết quả tính hạng trung bình của các khoa theo các tiêu chí Q1B1, Q1B4,
Q1B5
Bảng 3.49 Kết quả kiểm định thang đo Q1C theo Khoa
Bảng 3.50 Kết quả tính hạng trung bình của các khoa theo các tiêu chí Q1C3, Q1C5,
Q1C7
Bảng 3.51 Kết quả kiểm định thang đo Q1D theo Khoa
Bảng 3.52 Kết quả tính hạng trung bình của các khoa theo các tiêu chí Q1D1
Bảng 3.53 Kết quả kiểm định thang đo Q1E theo Khoa
Bảng 3.54 Kết quả tính hạng trung bình của các khoa theo các tiêu chí Q1E

Bảng 3.79 Ma trận quan hệ giữa ngành nghề đào tạo với thu nhập
Bảng 3.80 Ma trận quan hệ giữa ngành nghề đào tạo với tình trạng công việc

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa sự chấp nhận chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn của
khách hàng
Hình 1.2 Sơ đồ đánh giá chất lượng đào tạo của GS – TS Đặng Quốc Bảo
Hình 1.3: Mô hình chất lượng dịch vụ
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.1 : Bảng tiến trình thực hiện nghiên cứu (được điều chỉnh từ quy trình nghiên
cứu của Nguyễn Đình Thọ & Các cộng sự - 2003)
Hình 3.1 Cơ cấu học lực của sinh viên tham gia nghiêm cứu
Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của sinh viên có việc làm
Hình 3.3: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết
Hình 3.4 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Hình 3.5 Đồ thị thể hiện phần dư theo thứ tự quan sát 1
PHẦN MỞ ĐẦU

- Tính cấp thiết của đề tài
+ Đặt vấn đề:
Theo dự thảo Chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011-2020, đến năm 2020 dân số
Việt Nam đạt 99 triệu người, trong đó có 50 triệu người có việc làm. Khi đó nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Do đó nền kinh tế cần có đội ngũ
lao động có kiến thức, kỹ năng nghề với cơ cấu và trình độ phù hợp. Điều này đòi hỏi
dạy nghề phải thay đổi mạnh mẽ, phát triển nhanh mới đáp ứng nhu cầu bức thiết của
doanh nghiệp. [vneconomy, 2009]

nghề. Trong những năm qua chủ trương xã hội hoá giáo dục của Nhà nước ta với các
ưu đãi trong lĩnh vực đào tạo giáo dục đã có hàng loạt các Trường Đại học, cao đẳng,
các trường trung cấp và các cơ sở dạy nghề mở ra tạo điều kiện thuận lợi cho người
học có thể lựa chọn ngành nghề học tập theo năng lực của cá nhân. Chính điều đó đã
tạo điều kiện cho Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang có điều kiện phát triển hệ thống
đào tạo các cấp bậc và ngành nghề khác nhau trong tương lai. Tuy nhiên để làm được
điều đó, cần có sự nỗ lực không ngừng của lãnh đạo Trường Cao đẳng Nghề Nha
Trang bởi sự cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục trên cả nước nói chung và trên địa bàn
thành phố Nha Trang – Tỉnh Khánh Hoà nói riêng đang diễn ra gay gắt.
Hầu hết các Trường Đại học trong cả nước đều xây dựng Trung tâm hoặc bộ
phận kiểm định chất lượng đào tạo bằng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau để
đánh giá chất lượng đào tạo. Đối với lĩnh vực đào tạo nghề thì năm 2008 Bộ Lao động
– thương binh và xã hội cũng đã ban hành Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề. Trên cơ sở hệ thống các tiêu
chí chất lượng đã được ban hành, năm 2009 Tổng cục dạy nghề tiến hành thí điểm
kiểm định 21 trường Trung cấp, Cao đẳng nghề trong cả nước, kết quả kiểm định trong
tổng số 16 trường cao đẳng nghề đã được kiểm định chất lượng, có 12 trường đạt cấp
độ 3 (chiếm tỷ lệ 75,0 %), 3 trường đạt cấp độ 2 (18,8 %), 1 trường đạt cấp độ 1 (6,3
%), đối với 5 trường Trung cấp nghề đã đựơc kiểm định có 2 trường đạt cấp độ 3
(chiếm tỷ lệ 40,0 %), 1 trường đạt cấp độ 2 (20,0 %) và 2 trường đạt cấp độ 1 (40,0
%). [Nguồn Tổng cục dạy nghề]. Thực tế cho thấy việc kiểm định chất lượng giáo dục
nói chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng hầu hết được thực hiện trên phương diện
công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở đào tạo nghề và dựa vào kết quả kiểm
định để đưa ra các chính sách điều chỉnh phù hợp nâng cao chất lượng đào tạo Nghề,
vấn đề đặt ra nên chăng cần có những nghiên cứu độc lập mang tính khoa học nhằm
3
thu thập các thông tin đánh giá khách quan về người học đối với sở dạy Nghề? Đó
chính là mức độ hài lòng của sinh viên đối với khoá học mà họ đã tham gia.
+ Sự cần thiết của nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là yếu tố rất quan trọng

sản phẩm lần thứ 02
+ Khách hàng không được dùng thử sản phẩm hoàn chỉnh.
Sự khác biệt của đối tượng khách hàng này so với khách hàng trong lĩnh vực
sản xuất, dịch vụ đã cho thấy nghiên cứu cần được thực hiện nhằm tìm kiếm các nhân
tố tác động đến sự hài lòng của nhóm khách hàng đặc biệt này dựa trên lý thuyết đo
lường về chất lượng dịch vụ.
Đối với hoạt động của các Trường Cao đẳng Nghề tại Việt Nam nói chung thì
tổ chức đánh giá nội bộ, việc kiểm định chất lượng dạy – học đến năm 2009 chỉ mới
dừng lại ở việc thí điểm ở 21 trường Cao đẳng, Trung cấp nghề trên cả nước [Nguồn
Tổng cục dạy nghề] và năm 2010 tiếp tục triển khai thực hiện rộng rãi, còn tại trường
Cao đẳng Nghề Nha Trang nói riêng trong năm học 2009 – 2010 đã triển khai hoạt
động kiểm định nội bộ và đăng ký kiểm định với Tổng cục với các tiêu chí qui định.
Tuy nhiên, bên cạnh việc thực hiện kiểm định các trường thì những nghiên cứu về
người học mà đặc biệt đối với lĩnh vực dạy nghề thì bậc học Cao Đẳng là bậc học cao
nhất hiện nay cần được quan tâm đúng mức. Nếu những nghiên cứu này được thực
hiện sẽ là tài liệu có căn cứ khoa học để xem xét chất lượng hoạt động của các cơ sở
dạy nghề và là cơ sở để có những hiệu chỉnh phù hợp với nhu cầu học tập nghề nghiệp
của người học.
Kể từ 31/01/2007, Trường Trung học kỹ thuật Nha Trang được Bộ Lao động
Thương binh – Xã hội ra quyết định số 192/2007/QĐ – BLĐTBXH đổi tên thành
Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang và được đào tạo trình độ Nghề bậc Cao đẳng.Trong
năm học 2007 – 2009 Trường đã tuyển sinh hệ đào tạo nghề Cao đẳng Khóa 1 với số
lượng khoảng hơn 300 sinh viên cho 06 ngành nghề đào tạo và hiện nay số sinh viên
này đã ra trường và bắt đầu gia nhập vào thị trường lao động. Qua 03 năm được đào
tạo tại Trường cũng như quá trình thực tập nghề nghiệp trong thực tế sẽ giúp cho sinh
viên hệ Cao đẳng Nghề Khoá 1 sẽ có những nhìn nhận và đánh giá một cách xác thực
về toàn khoá học. Trong thực tế, sinh viên có thật sự hài lòng về khóa học Cao đẳng
nghề mà mình đã lựa chọn với ngành nghề yêu thích? Và những nhân tố nào ảnh
hưởng đến sự hài lòng đó? Kết quả nghiên cứu trên sẽ góp phần giúp đơn vị có cơ sở
ra các quyết định phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập nghề nghiệp của sinh viên

- Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua 02 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức:
6
♦ Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu định tính thông qua các
hoạt động: nghiên cứu và hợp tuyển lý thuyết, các công trình nghiên cứu đi trước có
liên quan, xin ý kiến chuyên gia, thảo luận nhóm để tìm ra các nhân tố tác động đến
sự hài lòng của sinh viên, từ đó xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu chính thức
và đưa ra các giải thuyết nghiên cứu.
♦ Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng bằng
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi nhằm mục đích thu thập dữ liệu
về sự hài lòng của sinh viên hệ Cao đẳng khoá 01 trong suốt quá trình tham gia học
tập tại Trường.
♦ Kết quả thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm ứng dụng tin học, cụ
thể Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach
Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và thực hiện một số kiểm định
phi tham số.
- Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên hệ Cao đẳng Khoá 1 của tất cả các
ngành đang học tập tại Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang.
+ Phạm vi nghiên cứu
♦ Về phía Nhà trường: Tập trung vào nghiên cứu vào hoạt động tổng thể, mục
tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo, …
♦ Về phía sinh viên: Hệ Cao đẳng chính quy Khoá 1 của tất cả các ngành của
Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang
♦ Địa bàn khảo sát: Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang
- Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
♦ Tiếp cận được phương pháp nghiên cứu đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng
ứng dụng vào thực tế trong lĩnh vực đào tạo nghề với nhiều tiêu thức khác nhau, đa

Bách khoa Tp. HCM đề cập đến việc khảo sát và phân tích đánh giá của Cựu sinh viên
của trường Đại học Bách Khoa đánh giá về chất lượng đào tạo của Trường thông qua
công tác thực tiễn.
♦ Đối với nội dung nghiên cứu “Đo lường, đánh giá Chất lượng dịch vụ và sự
thỏa mãn của khách hàng về …” các chủng loại sản phẩm dịch vụ khác nhau thì cũng
đã có một số đề tài cấp tiến sĩ (Lê Quang Hùng – ĐHKTTPHCM - 2005), các công
trình khoa học (TS. Nguyễn Đình Thọ), các tạp chí chuyên ngành (Marketing, Sài gòn
Giải phóng), các đề tài Thạc sĩ thuộc nhóm ngành kinh tế, các bài báo … đã đề cập
8
đến. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến phương pháp tiếp cận
nghiên cứu chung, các kết quả nghiên cứu tình huống cụ thể ở các lĩnh vực khác nhau
nhưng không liên quan gì đến hoạt động giáo dục tại Trường Cao Đẳng Nghề Nha
Trang, và tại Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang chỉ có 01 đề tài Thạc sĩ kinh tế
“Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển hệ thống đào tạo Nghề tại Trường Cao
đẳng Nghề Nha Trang đến năm 2020” của học viên Trần Văn Hải - Cao học Kinh tế
2007, Đại học Nha Trang. Và cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đề
cập đến vấn đề nghiên cứu tương tự như luận văn này tại Trường Cao Đẳng Nghề Nha
Trang.
♦ Đã có một số công trình nghiên cứu, các đề tài nghiên cứu khoa học tại các
Trường đại học của các trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần
Thơ, Đại học Đà Nẵng… về đánh giá chất lượng sinh viên nhưng chưa thấy có đề tài
nào đề cập đến vấn đề của luận văn này.
+ Các nghiên cứu ngoài nước
Đối với các nước khác trên thế giới, đặc biệt là các nước tiên tiến, có nền kinh
tế - khoa học – kỹ thuật phát triển chắc chắn sẽ có rất nhiều công trình nghiên cứu
những nội dung không chỉ ở vấn đề mà đề tài đang đề cập mà còn ở nhiều lĩnh vực
khác nhau tương tự với nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, tác giả
chỉ mới tìm được tài liệu liên quan:
♦ W. David Carr, PhD, ATC*; Elizabeth Swann, PhD, ATC†; Bruce B. Frey, PhD*
Satisfaction and Importance Factors in Athletic Training Education; www.nataej.org


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status