gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh kiên giang định hướng đến năm 2020 - Pdf 25



B


GIÁO

DỤC



ĐÀO
T
ẠO

TRƯỜNG

ĐẠI

HỌC

NHA TRANG

  
TRẦN NHẬT VŨ
NHA TRANG – 2013
B


GIÁO

DỤC



ĐÀO
T
ẠO

TRƯỜNG

ĐẠI

HỌC

Chuyên

ngành :
QUẢN TRỊ KINH DOANH



số : 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH NHA TRANG – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
THEO YÊU CẦU CỦA HỘI ĐỒNG

Họ và tên học viên: TRẦN NHẬT VŨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH


Họ và tên học viên: TRẦN NHẬT VŨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tên đề tài luận văn: Gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh
Kiên Giang định hướng đến năm 2020.
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH.
Ngày bảo vệ luận văn: 08/06/2013 tại Trường Đại học Nha Trang.
Từ các câu hỏi của Hội đồng chấm luận văn, học viên xin được phép trả lời như
sau:
Câu hỏi 1:
Theo tác giả khi gia tăng nguồn lực tài chính đủ mạnh kinh tế Kiên
Giang có khả năng phát triển mạnh hay không?
Trả lời:
Khi nguồn lực tài chính được tăng cường đủ mạnh, Kiên Giang sẽ có điều kiện
phát triển kinh tế mạnh hơn. Qua kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
giai đoạn 2006 – 2010 và những kết quả đạt được trong năm 2012 của kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015 cho thấy kính tế Kiên Giang đang trên đà
phát triển tốt. Trên cơ sở những kinh nghiệm thực tiễn và có định hướng đúng đắn
trong chương trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, bám sát vào các mục tiêu, giải
pháp mang tính chiến lược để thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư, thì việc tiếp tục đẩy
mạnh cho phát triển kinh tế của tỉnh Kiên Giang là hoàn toàn có cơ sở khoa học và
thực tiễn.

Câu hỏi 2:
Chỉ rõ các lợi thế về tài nguyên của Kiên Giang so với các địa phương
khác để thu hút được vốn đầu tư đặc biệt là nguồn vốn mạo hiểm?
Trả lời:
Vị trí và điều kiện tự nhiên đã tạo cho Kiên Giang nhiều tiềm năng và lợi thế
kinh tế phong phú, đa dạng để phát triển kinh tế và nhiều tài nguyên du lịch cảnh quan,
văn hóa, lịch sử Đồng thời, với vị thế là cửa ngõ ở phía Tây Nam thông ra Vịnh Thái

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
TS. TÔ THỊ HIỀN VINH
i LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn tốt nghiệp này do chính tôi thực hiện. Các số liệu
và kết quả phân tích của đề tài là trung thực.
Những kết luận và giải pháp của đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào và chưa được công bố. Tác giả thực hiện

Trần Nhật Vũ
Mục Lục iii
Danh mục các từ viết tắt xi
Danh mục biểu bảng ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3
4. Đóng góp của đề tài nghiên cứu 3
5. Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ 5
1.1 Tổng quan nguồn lực tài chính 5
1.1.1 Khái niệm, thành phần nguồn lực tài chính và vốn đầu tư phát triển 5
1.1.1.1 Khái nhiệm, thành phần nguồn lực tài chính 5
1.1.1.2 Vốn đầu tư phát triển 7
1.1.2 Các nguồn lực tài chính 10
1.1.2.1 Vốn huy động từ ngân sách nhà nước 10
1.1.2.2 Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp nhà nước 12
1.1.2.3 Nguồn vốn tín dụng 14
1.1.2.4 Nguồn vốn huy động từ trong dân cư 14
1.1.2.5 Vốn đầu tư nước ngoài 15
1.1.3 Môi trường đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn đầu tư 16
1.1.3.1 Môi trường đầu tư 16
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 17
1.2 Sự cần thiết gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế
tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh hội nhập 21
iv
1.3 Kinh nghiệm thu hút vốn của một số địa phương trong cả nước 22
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH KIÊN GIANG TỪ NĂM 2006 ĐẾN

2011-2015 và định hướng đến năm 2020 63
3.2.1 Dự báo nhu cầu phát triển 63
3.2.2 Định hướng phát triển 67
3.2.2.1 Thu hút vốn dài hạn để đầu tư theo chiều sâu 67
3.2.2.2 Vốn đầu tư 68
3.2.2.3 Nguồn vốn đầu tư mạo hiểm 69
3.2.2.4 Vốn tăng cường cho doanh nghiệp 69
3.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế 70
3.3.1 Lĩnh vực kinh tế 70
3.3.2 Nhiệm vụ phát triển văn hóa-xã hội 73
3.4 Mục tiêu về huy động và sử dụng nguồn lực tài chính 74
3.4.1 Huy động nguồn lực tài chính trong và ngoài nước 74
3.4.2 Sử dụng hợp lý vốn ngân sách nhà nước 75
3.4.3 Cơ chế và chính sách tài chính 75
3.5 Giải pháp gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư và phát triển tại Kiên Giang
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 76
3.5.1 Giải quyết vốn cho các doanh nghiệp 78
3.5.2 Vấn đề nguồn nhân lực 79
3.5.3 Khoa học và công nghệ 80
3.5.4 Chính sách khuyến khích đầu tư 81
3.5.5 Áp dụng chính sách đầu tư ưu đãi 81
3.5.6 Thực hiện chính sách “một sân chơi” 82
3.5.7 Chính sách đầu tư nước ngoài 82
3.5.8 Chính sách đào tạo và sử dụng lao động 82
KẾT LUẬN 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Vốn ĐT trực tiếp NN Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn NSNN Vốn ngân sách nhà nước
XNK Xuất nhập khẩu
vii DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Kiên Giang 31
Bảng 2.2: Tốc độ tăng GDP của Kiên Giang qua các năm 34
Bảng 2.3: Chỉ tiêu tổng hợp ngành nông-lâm-thủy sản 34
Bảng 2.4: Diện tích-dân số và mật độ dân số 38
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn đầu tư cho toàn xã hội của Kiên
Giang giai đoạn 2006-2011 41
Bảng 2.6: Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế 42
Bảng 2.7: Nguồn vốn huy động từ thu ngân sách 43
Bảng 2.8: Chênh lệch nguồn huy động ngân sách nhà nước giai đoạn 2006-2011. 44
Bảng 2.9: Tình hình chi ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh 45
Bảng 2.10: Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước 46
Bảng 2.11: Vốn đầu tư doanh nghiệp nhà nước 47
Bảng 2.12: Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành Kinh tế 48
Bảng 2.13: Vốn từ dân cư và DNNQD 48
Bảng 2.14: Kết quả hoạt động của ngân hàng 49
Bảng 2.15: Tình hình sử dụng vốn của các NHTM 50
Bảng 2.16: Vốn đầu tư nước ngoài 51
Bảng 3.1: Bảng cân đối tài chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2015 64
Bảng 3.2: Nhu cầu vốn đầu tư theo ngành kinh tế 65
1

năm 2005), dịch vụ chiếm 32,7% (tăng 4,73% so với năm 2005). Kết quả đạt
được trong năm 2012: Tổng sản phẩm xã hội (GDP) đạt 23.590,2 tỷ đồng (giá
1994), tăng 11,81%, đạt 99,8% kế hoạch (khu vực I tăng 7,84%, khu vực II tăng
12,59%, khu vực III tăng 16,07%), trong đó, đóng góp cho tăng trưởng kinh tế
lĩnh vực: nông-lâm-thuỷ sản 2,99%; công nghiệp-xây dựng 4,05%; thương mại-
dịch vụ 4,77 %. Thu nhập bình quân đầu người là 42,6 triệu đồng.
Kinh tế Kiên Giang đã có nhiều thay đổi tích cực, tuy nhiên trong việc huy
động vốn cho đầu tư phát triển của tỉnh, của các tổ chức kinh tế vẫn còn nhiều
khó khăn, phức tạp do thiếu nhiều yếu tố quan trọng như thiếu các công cụ tài
chính hấp dẫn người đầu tư, thiếu những tổ chức tài chính trung gian để thu hút
vốn, thiếu thị trường để hoạt động mua và bán vốn, hệ thống pháp lý chưa được
đồng bộ,…tỉnh cần phải nhanh chóng hoàn chỉnh cơ chế, chính sách và các giải
pháp huy động các nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi để đưa vốn vào hoạt
động, góp phần thực hiện chiến lược vốn có hiệu quả thông qua việc huy động
vốn nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển kinh tế toàn tỉnh.
Thu hút vốn đầu tư không chỉ nhằm giải quyết về vốn cho đầu tư phát
triển kinh tế mà còn nhằm giải quyết nhiều vấn đề xã hội, tạo thêm nhiều công ăn
việc làm cho người lao động, cung cấp cho kinh tế tỉnh những máy móc, quy
trình công nghệ tiên tiến, kỹ thuật cao để sản xuất nhiều mặt hàng có chất lượng,
tạo nên sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển bền vững và lâu dài của tỉnh. Để
Kiên Giang trở thành một trong những điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong khu
vực, cũng như nhà đầu tư nước ngoài, cần nhận thức rõ thực trạng đầu tư cho tỉnh
trong thời gian qua, từ đó đưa ra giải pháp hữu hiệu, khoa học thúc đẩy việc thu
hút vốn đầu tư phù hợp với thực tiễn. Từ thực tế đó, đề tài nghiên cứu “Gia tăng
nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang định
hướng đến năm 2020” là hết sức cần thiết. Đề tài tập trung nghiên cứu thực
trạng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế tại tỉnh Kiên Giang trong thời
gian qua, đánh giá thực trạng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế
của tỉnh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng nguồn lực tài chính cho

4.2. Về mặt thực tiễn:
- Đề tài chỉ ra bức tranh tổng quát về thực trạng nguồn lực tài chính cho
4

đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang từ năm 2006 đến năm 2011.
- Xác định các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh
Kiên Giang định hướng đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát
triển kinh tế tỉnh Kiên Giang.
- Là bộ tài liệu cho tỉnh Kiên Giang định hướng và đề ra các giải pháp
quản lý nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh trong những
năm tiếp theo nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tiếp
theo sau.
5. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính.
Chương 2: Đánh giá thực trạng nguồn lực tài chính đầu tư phát triển kinh tế tỉnh
Kiên Giang từ năm 2006 đến năm 2011.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư
phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang.
5 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Tổng quan nguồn lực tài chính
1.1.1 Khái niệm thành phần nguồn lực tài chính và vốn đầu tư phát triển

quản lý một cách chặt chẽ, coi như một thành phần của nguồn lực tài chính nhà
nước.
- Nguồn lực tài chính chủ chốt kết hợp giữa tài chính với ngân hàng:
cụ thể là sự vận động thu chi tài chính của vốn NSNN và sự vận động thu chi vốn
vay, cho vay của ngân hàng, sự vận động thu chi tài chính của các DNNN và các
đơn vị sự nghiệp. Tất cả các khoản thu này cũng tạo ra nguồn động lực tài chính
để nhà nước sử dụng cho nhu cầu chung. Trong đó vốn ngân sách (kể cả vốn
ngoài ngân sách) giữ vai trò chủ đạo và vai trò kiểm soát tổng thể, tài chính
doanh nghiệp là bước khởi đầu, chuyển biến và kết thúc sự vận động vốn, vốn
cho vay có tác dụng cầu nối, điều tiết, thông thương, điều hòa và phân phối phù
hợp.
- Nguồn tổng lực tài chính toàn xã hội: Trên cơ sở nguồn tài chính chủ
chốt kết hợp giữa tài chính với ngân hàng cộng với nguồn tài chính các công
nhân viên chức, dân cư, những của cải vật chất cùng những khoản tiền vốn có thể
sử dụng của các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế cá thể. Là nền móng để cho
nguồn lực tài chính có thể tồn tại được và cũng là chuẩn mực thể hiện nguồn lực
tài chính một nước mạnh hay yếu. Việc luân chuyển vốn tài chính, vốn cho vay
và vốn tài chính doanh nghiệp đều có điểm xuất phát là nguồn lực tài chính thực
tế của người dân, để rồi lại chuyển về tay dân cư. Dân nghèo, nhà nước càng
nghèo hơn, tài chính tín dụng sẽ cạn kiệt. Không ngừng tăng cường và bổ sung
nguồn tổng lực tài chính toàn xã hội là mục tiêu cuối cùng và yêu cầu cao nhất để
tăng thêm sức mạnh của nhà nước.
- Nguồn tổng lực tài chính kết hợp giữa hai nguồn lực tài chính trong
nước và ngoài nước là nguồn lực tài chính kết hợp giữa hai nguồn tài chính
7

trong nước và ngoài nước, tức là cộng lại những nguồn lực tài chính thu được từ
nước ngoài, liên doanh với các hình thức hợp tác quốc tế về buôn bán, tài chính
ngân hàng. Bao gồm cả nguồn tài chính thu được của nước ngoài bằng các biện
pháp hoặc các hoạt động chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa và các cuộc viếng

30% GDP. Đây là một nhu cầu lớn cần phải giải quyết để khai thác nguồn vốn
đặc biệt là nguồn vốn trong nước.
Vốn ngân sách nhà nước một thời gian giảm xuống nay đã bắt đầu tăng
lên. Để đạt được kết quả đó thì nguyên nhân cơ bản là chính sách thuế đã được
cải cách một cách toàn diện và thu được nhiều kết quả cho ngân sách. Nếu so với
GDP thì các tỷ trọng tương tự là 17,3% và 17,06% vốn huy động từ các nguồn
khác cũng có xu hướng tăng do chính sách khuyến khích đầu tư, tư nhân và tạo
dựng được môi trường đầu tư cho mọi thành phần kinh tế phát triển. Điều mà ai
cũng có thể đồng ý với nhau là một nền kinh tế kém phát triển có thể cất cánh
được nếu không có sự tham gia của các nguồn vốn từ nước ngoài. Vai trò của
nguồn vốn bên ngoài có ý nghĩa quan trọng nhằm hỗ trợ khai thông những cản
ngại, tạo sức bật cho nền kinh tế phát triển. Vì vậy chúng ta nên nỗ lực huy động
nguồn vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta
không nên trông chờ và ỷ lại vào nguồn vốn từ bên ngoài. Trong việc huy động
vốn để đầu tư phát triển, chúng ta cần phải khẳng định vai trò của nguồn vốn
trong nước đóng vai trò quan trọng hay quyết định. Mặc dù nguồn vốn này còn
thấp so với vốn dài hạn vẫn còn khó huy động trong hiện tại. Theo ý kiến của các
chuyên gia trong và ngoài nước, cùng với kinh nghiệm của các nước đang phát
triển cho thấy: Nguồn vốn trong nước vẫn là nguồn vốn có tính chất quyết định,
người dân trong nước vẫn chưa dám bỏ vốn ra đầu tư thì người nước ngoài cũng
chưa mạnh dạn bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam.
Vốn là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế, vốn là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất. Xét trên góc độ vĩ
mô, vốn được chia làm 2 loại: Vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
Hai nguồn vốn này có quan hệ mật thiết với nhau cũng như tác động trực tiếp đến
nền kinh tế của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Để thực hiện mục tiêu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, tăng trưởng kinh tế phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta
9

trở thành một nước công nghiệp thì việc sử dụng vốn đầu tư để đạt được mục


bảo cho các hoạt động kinh tế diễn ra một cách bình thường, liên tục. Còn các
loại cổ phiếu, trái phiếu, công nợ khác là phương thức để di chuyển tiết kiệm
thành đầu tư.
Tóm lại, vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các tài sản nhằm
mục tiêu sinh lợi trong tương lai.
1.1.2 Các nguồn lực tài chính
1.1.2.1 Vốn huy động từ ngân sách nhà nước
Là bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư, nó có vị trí rất
quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy mạnh đầu
tư của mọi thành phần kinh tế theo định hướng chung của kế hoạch. Chính sách
và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan
trọng của nền kinh tế đảm bảo theo đúng định hướng của chiến lược và quy
hoạch phát triển kinh tế- xã hội.
Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thu trong nước và nguồn thu bổ sung
từ bên ngoài, chủ yếu thông qua nguồn vốn ODA và một số ít là vay nợ của tư
nhân nước ngoài. Để nâng cao hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cần có
những sửa đổi trong chính sách đầu tư.
Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước: là các nguồn tài
chính có khả năng tạo lập nên quỹ ngân sách nhà nước do kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong nước mang lại.
- Nguồn thu được hình thành và thực hiện trong khâu sản xuất.
- Nguồn thu được thực hiện trong khâu lưu thông-phân phối.
- Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ.
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản:
- Thuế, phí và lệ phí.
- Thu về bán và cho thuê các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Thu lợi tức cổ phần của Nhà nước.
- Các khoản thu khác theo luật định.
Trong các khoản thu trên, thuế là khoản thu quan trọng nhất. Thuế không

những ngành, những địa phương có thất thu lớn thì cần tăng cường thu và tận
thu, nhưng quan điểm bao trùm thì không phải là tận thu vì điều đó sẽ ảnh hưởng
đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
12

+ Cải tiến các hệ thống thuế, làm cho diện thu thuế tăng lên, nhưng thuế
suất đơn giản hoá. Kết quả là: giảm được tỷ lệ trốn lậu thuế, tăng nguồn thu cho
ngân sách, đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển,
đồng thời tránh được các khoản lạm thu, gây khó khăn phiền hà đến sinh hoạt và
các hoạt động khác của đời sống dân cư.
+ Quản lý tốt vấn đề nợ, đảm bảo đúng đối tượng trả nợ và tính kỹ các
điều kiện trả trước khi ký hợp định khung vay vốn và hiệp định vay cho từng
công trình, chương trình dự án đầu tư.
Các chính sách về ngân sách nhằm huy động vốn dài hạn cho phát triển
kinh tế -xã hội cần thường xuyên đổi mới cải tiến các hình thức huy động, đặc
biệt là hệ thống thuế.
- Phân bổ và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
+ Tăng quy mô đầu tư từ ngân sách nhà nước và sử dụng đúng hướng
nguồn vốn này với biện pháp bao trùm là chống thất thu và tiết kiệm chi thường
xuyên để tăng quy mô nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước.
+ Từng bước xóa bỏ triệt để cơ chế bao cấp trong lĩnh vực cấp phát quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn của nhà nước.
+ Tăng cường công tác quản lý sau dự án. Những dự án này dùng nguồn
vốn nhà nước thường có quy mô vốn rất lớn, hiện nay việc thẩm định các dự án
là tương đối chặt chẽ thì trái lại việc quản lý sau dự án lại bị buông lỏng dẫn đến
tình trạng chi tiết trên danh nghĩa nhưng lại lãng phí trên thực tế. Sử dụng nhiều
cơ chế khác nhau để quản lý vốn, với nguồn vốn nhà nước được thông qua vay
nước ngoài với điều kiện ưu đãi thì tiến hành cho vay lại để tạo điều kiện bình
đẳng trong sản xuất kinh doanh và tái tạo nguồn vốn. Tiết kiệm trong chi tiêu
ngân sách hiện vẫn là một khả năng rất lớn cần tận dụng, bởi lẽ so với các nước

- Hiện nay nguồn tích luỹ của các doanh nghiệp còn rất hạn chế. Bởi lẽ
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp, công nghệ chưa được
đổi mới, chất lượng của sản phẩm chưa cao, nên khả năng tiết kiệm cho đầu tư
chưa nhiều. Mặt khác vốn khấu hao vẫn chưa được quản lý nghiêm ngặt và khấu
hao đủ.

Trích đoạn Thực trạng nguồn lực tài chính đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang Nguồn vốn ngân sách nhà nước Vốn tăng cường cho doanh nghiệp Các chỉ tiêu phát triển kinh tế Nhiệm vụ phát triển văn hóa-xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status