4 Gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế Lâm Đồng theo định hướng đến năm 2020 - Pdf 23


1
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu

Trang
Lời mở đầu ………………………………………………………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG I: NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH - NHÂN TỐ CÓ TÍNH QUYẾT
ĐỊNH CHO ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ……………………………………….……………………...…2
1.1 Tổng quan về nguồn lực tài chính …………………………………………………………………………..3
1.1.1 Khái niệm, thành phần nguồn lực tài chính ……………………………………………………3
1.1.2 Các nguồn lực tài chính …………………………………………………………………………..………………5
1.2 Vốn đầu tư phát triển …………………………………………………………………………………………………..7
1.3 Môi trường đầu tư …………………………………………………………………………………………………….……8
1.4 Vai trò của vốn đầu tư trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh
tế …………………………………………………………………………………………………………………………………………….....10
1.5 Tác động của nguồn lực tài chính cho đầu tư và phát triển ………………...12
1.6 Vai trò của vốn đầu tư trong phát triển kinh tế đòa phương. ………………..13
1.7 Kinh nghiệm huy động vốn cho đầu tư phát triển ở một số đòa phương
trong nước……………………………………………………………………………………………………………………………...14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TẠI TỈNH
LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2001-2006 …………………………………………………………………….….24
2.1 Đặc điểm kinh tế – Xã hội tỉnh Lâm Đồng …………………………………….………….….24
2.1.1 Vò trí đòa lý ……………………………………………………………………………………………………………..…24

2
2.1.2 Nguồn lực và lợi thế phát triển ……………… …………………………………………………….…24

3.3.4 Mục tiêu đầu tư nhằm chuyển dòch cơ cấu kinh tế ……………………….……...…55
3.4 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2006-2010, đònh hướng đến năm 2020 ……………………………………………………………….……...57
3.4.1 Vốn dài hạn để đầu tư chiều sâu phát triển các doanh nghiệp…….…….60
3.4.2 Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội………………………………………….……64
3.5 Gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư và phát triển tại Tỉnh Lâm
Đồng giai đoạn 2006-2010, đònh hướng đến năm 2020 ……………………..………………..64
3.5.1 Giải pháp về vốn đầu tư nước ngoài ……………………………………………..………..……..64
3.5.2 Huy động nguồn lực tài chính của các DN đầu tư chiều sâu, đổi mới
công nghệ, thiết bò tiên tiến ………………………………………………………………..…….………………….65
3.5.3 Gia tăng nguồn vốn thu hút từ nhà đầu tư trong và ngoài nước vào
sản xuất, kinh doanh …………………………………………………………………………………………………………66
3.5.4 Đầu tư vốn cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã
hội……………………………………………………………………………………………………………………………………………….67
3.5.5 Các giải pháp đồng bộ …………………………………………………………………………….…………...68
Kết luận ………………………………………………………………………………………………………………………………...72
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

-

- VMH : vốn mạo hiểm.
- WB : ngân hàng thế giới.
- NHTM TW : ngân hàng thương mại trung ương.
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

Biểu 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng ………………………………….…………… 25
Biểu 2.2 Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn đầu tư toàn xã hội của Lâm
Đồng giai đoạn 2001-2006 ……………………………………………………………………………….……… 31
Biểu 2.3 Kết quả huy động vốn của các NHTM …………………………………………… 34
Biểu 2.4 Tình hình sử dụng vốn của các NHTM …………………………….………………… 35
Biểu 2.5:Bảng số liệu thu hút vốn FDI trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Giai đoạn 1998-2006) …………………………………………………………………………………………….… 36
Biểu 2.6: Danh mục các dự án đầu tư vốn ODA tại tỉnh Lâm Đồng …… 37
Biểu 2.7: Nguồn vốn của các doanh nghiệp ngoài Nhà Nước thời điểm
31/12/2005 …………………………………………………………………………………………………………………… 38
Biểu 3.1: Bảng cân đối tài chính trên đòa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 …
……………………………………………………………………………………………………………………………………58
Biểu 3.2 : Sơ bộ tính nhu cầu đầu tư ( giá hiện hành 2005) ……………………… 59


chính hấp dẫn người đầu tư, thiếu những tổ chức tài chính trung gian để thu hút
vốn, thiếu thò trường để hoạt động mua và bán vốn, hệ thống pháp lý chưa
được đồng bộ…, nhà nước cần phải nhanh chóng hoàn chỉnh cơ chế, chính sách
và các giải pháp huy động các nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi để đưa vốn
vào hoạt động, góp phần thực hiện chiến lược vốn có hiệu quả.

7
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi chọn đề tài “GIA TĂNG NGUỒN LỰC
TÀI CHÍNH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM ĐỒNG THEO
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020” để nghiên cứu thực trạng các nguồn vốn
cho đầu tư phát triển kinh tế tại tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua, từ đó nêu
ra những giải pháp cho việc gia tăng nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển
kinh tế tại Lâm Đồng trong thời gian tới.
2- Mục đích, đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá thực trạng nguồn lực tài chính cho
đầu tư phát triển kinh tế tại Lâm Đồng với những số liệu thống kê mới nhất
nhằm đề ra những giải pháp để thu hút các nguồn lực tài chính cho tăng trưởng
và phát triển bền vững nền kinh tế.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nguồn lực tài chính, bao gồm các vấn
đề như đặc điểm, vai trò và cách thức để thu hút các nguồn lực tài chính.
3- Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các nguồn lực tài chính tại Lâm Đồng giai
đoạn 2001-2006.
- Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài bao gồm phương pháp
thống kê, tổng hợp, phân tích, lấy lý luận so với thực tiễn và lấy thực tiễn để
làm cơ sở kiến nghò những giảp pháp nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra
trong đề tài.
4- Nội dung kết cấu của đề tài: đề tài được chia thành 3 chương sau:
Chương 1: Nguồn lực tài chính - nhân tố có tính quyết đònh cho đầu tư và phát
triển.

tiêu quân sự,ï văn hóa, giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội, … đó là nguồn lực tài
chính để nhà nước tiến hành hoạt động, thực hiện chức năng nhà nước.

9
- Tổng nguồn lực tài chính trong NS cộng thêm phần vốn ngoài NS mà nhà
nước cho phép các DN (quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi quỹ dự phòng, … ) và các đơn vò sự nghiệp (các quỹ chuyên dùng).
Những khoản này đều thuộc phạm vi sử dụng của vốn tài chính. Trong những
năm qua nhà nước đã có chính sách cho phép DN, đơn vò sự nghiệp phát huy
được tính tự chủ trong các hoạt động SXKD và các hoạt động sự nghiệp.
Nguồn vốn tài chính này được tăng rất nhanh, có nội dung tương đối phức tạp
và là nguồn tài chính của nhà nước cho nên cần thiết phải quản lý một cách
chặt chẽ, coi như một thành phần của nguồn lực tài chính nhà nước.
- Nguồn lực tài chính chủ chốt kết hợp giữa tài chính với ngân hàng: cụ thể
là sự vận động thu chi tài chính của vốn NSNN và sự vận động thu chi vốn vay,
cho vay của ngân hàng, sự vận động thu chi tài chính các DNNN và các đơn vò
sự nghiệp. Tất cả các khoản thu này cùng tạo ra nguồn động lực tài chính để
nhà nước sử dụng cho nhu cầu chung. Trong đó: Vốn NS (kể cả vốn ngoài NS)
giữ vai trò chủ đạo và vai trò kiểm soát tổng thể, tài chính DN là bước khởi
đầu, chuyển biến và kết thúc sự vận động vốn, vốn cho vay có tác dụng cầu
nối, điều tiết, thông thương, điều hòa và phân phối phù hợp.
- Nguồn tổng lực tài chính toàn xã hội, trên cơ sở nguồn tài chính chủ chốt
kết hợp giữa tài chính với ngân hàng cộng với nguồn tài chính các công nhân
viên chức và dân cư, những của cải vật chất cùng những khoản tiền vốn có thể
sử dụng của các DN, hợp tác xã, kinh tế cá thể. Là nền móng để cho nguồn lực
tài chính có thể tồn tại được và cũng là chuẩn mực thể hiện nguồn lực tài chính
một nước mạnh hay yếu. Việc luân chuyển vốn tài chính, vốn cho vay và vốn
tài chính DN đều có điểm xuất phát là nguồn lực tài chính thực tế của người
dân, để rồi lại chuyển về tay dân cư. Dân nghèo, nhà nước càng nghèo hơn, tài
chính tín dụng sẽ can kiệt. Không ngừng tăng cường và bổ sung nguồn tổng lực

11
nông nghiệp hiện nay còn thấp, cần đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch với
quy mô và trình độ thích hợp với điều kiện nông nghiệp và nông thôn hiện nay.
Dựa vào thế mạnh của từng vùng sẽ hình thành các khu kinh tế trọng điểm để
sản xuất và chế biến sản phẩm mới từ nguồn nguyên liệu do sản xuất nông
nghiệp cung cấp. Đồng thời, NSNN phải đầu tư cho cơ sở hạ tầng có sự kết hợp
giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển tạo tiền đề cho đầu tư tư nhân.
- Nguồn vốn tín dụng trong nước: đầu tư cho các DN thuộc các thành phần
kinh tế để mở rộng quy mô XSKD đầu tư chiều sâu với đổi mới công nghệ,
đầu tư để phục vụ cho các DN sản xuất sản phẩm và lưu chuyển hàng hóa trên
thò trường xã hội.
- Nguồn vốn huy động trong dân: bao gồm ngày công lao động tiền và các
loại vật chất khác, nguồn vốn huy động này chủ yếu bố trí đầu tư tại chỗ cơ sở
hạ tầng kinh tế-xã hội của nông thôn, nhằm để phục vụ tốt cho việc phát triển
nông nghiệp, nông thôn, tạo ra sự phấn khởi cho nhân dân thấy ngay được hiệu
quả của việc đầu tư mà họ trực tiếp hoặc gián tiếp được thừa hưởng, để kích
thích sự hăng hái này càng nhiều hơn.
- Nguồn vốn nước ngoài: được hình thành chủ yếu từ hai nguồn chính sau:
+ Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, hướng thu hút vào hai
ngành có kỹ thuật cao, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thu hút nhiều lao động
đặc biệt vào các dự án đòi hỏi vốn lớn.
+ Đầu tư gián tiếp gồm: Nguồn vốn hỗ trợ phát triểnï chính thức (ODA), đầu tư
chứng khoán ngắn hạn và kiều hối ; trong đó nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nguồn viện trợ và đi vay các nước, các tổ chức tài chính quốc tế của
chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được sử dụng vào
việc thực hiện chương trình cấp nhà nước, đặc biệt đầu tư xây dựng, cải tạo kết
cấu hạ tầng, thực hiện kế hoạch kinh tế vó mô, làm cơ sở cho thu hút đầu tư

12

xuất được gọi là vốn sản xuất.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân sau nhiều năm tích luỹ toàn
bộ vốn cho hoạt động của nền kinh tế là rất lớn và rất đa dạng.
Theo mục đích sử dụng, không chỉ có vốn sản xuất và trực tiếp phục vụ
cho việc sản xuất ra các sản phẩm dòch vụ hàng hoá, mà còn bao gồm khối
lượng đáng kể và phong phú các hệ thống hạ tầng, các công trình công cộng
khác nhau phục vụ cho các nhu cầu kinh tế - xã hội trong nước.
Theo hình thức tồn tại cụ thể của vốn, không chỉ có loại vốn tồn tại dưới
các dạng vật thể (máy móc, thiết bò, nguyên vật liệu, công trình kiến trúc, …).
Mà còn bao gồm cả các loại vốn phi vật thể. Đó là kết quả của các hoạt động
đầu tư cần thiết cho hoạt động của nền kinh tế, nhưng sản phẩm của nó không
tồn tại dưới dạng vật thể, mà tồn tại dưới dạng các phát minh, sáng chế, các
giải pháp hữu ích hay đơn thuần chỉ là chỉ là những khoản đàu tư để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
Ngoài ra, vốn còn được tồn tại dưới các dạng tài sản chính (tiền, các loại
cổ phiếu, trái phiếu, các loại công nợ khác,… ). Tiền là tài sản chính cần thiết
đảm bảo cho các hoạt động kinh tế diễn ra một cách bình thường, liên tục. Còn
các loại cổ phiếu , trái phiếu, công nợ khác là phương thức để di chuyển tiết
kiệm thành đầu tư.
Tóm lại, vốn là toàn bộ giá trò của đầu tư để tạo ra các tài sản nhằm
mục tiêu thu nhập trong tương lai.
Từ tổng quan trên về vốn, luận văn có thể đưa ra khái niệm vốn đầu tư như
sau: Vốn đầu tư là nguồn lực tài chính được huy động, sử dụng nhằm thực
hiện các dự án SXKD, các dự án đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế –
xã hội.
1.3 Môi trường đầu tư

14
Môi trường đầu tư là vấn đề cốt lõi cho phát triển bền vững: Một
môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo cơ hội và động lực cho DN – từ các DN nhỏ

Xoá đói giảm nghèo, có thể nhìn nhận vai trò thiết yếu của MTĐT đối với xoá
đói giảm nghèo theo hai cách. Thứ nhất, ở tổng thể, tăng trưởng kinh tế có
quan hệ mật thiết với giảm nghèo. Thứ hai, sự đóng góp đó có thể được nhìn
nhận dưới góc độ rằng MTĐT tốt sẽ trực tiếp cải thiện cuộc sống của người
dân.
Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho toàn bộ xã
hội. Chính phủ có thể thiết kế sao cho những cải thiện MTĐT đó thậm chí còn
“vì người nghèo” hơn nữa, bằng cách nhằm vào những trở ngại ở nơi mà người
nghèo sinh sống và đối với những hoạt động mà người nghèo hưởng lợi từ đó,
vai trò của họ là người lao động, doanh nhân hay người tiêu dùng.
1.4 Vai trò của vốn đầu tư trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh
tế.
Vốn là yếu tố có tính tiền đề và không thể thiếu được trong quá trình
đầu tư để tạo sự tăng trưởng và phát triển. Vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng,
là chìa khoá của sự thành công về tăng trưởng và phát triển kinh tế, cụ thể:
Đối với các đơn vò kinh tế:Vốn là một phạm trù tài chính, vốn kinh doanh của
DN được quan niệm như là khối lượng giá trò được tạo lập và đưa vào kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn là nhân tố cho sự ra đời, tồn tại và phát
triển của từng đơn vò kinh tế. Như vậy, vốn còn được biểu hiện bằng giá trò và
đại diện cho một khối lượng tài sản nhất đònh. Giữa vốn và tiền có mối quan
hệ khác nhau, muốn có vốn thì phải có tiền, song có tiền thậm chí những khoản
tiền lớn cũng không phải là vốn. Tiền được gọi là vốn kinh doanh của DN khi
đáp ứng những điều kiện như : phải đảm bảo bằng lượng tiền có thật, tiền phải
được đảm bảo bằng mục đích sinh lời. Vốn vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời

16
vừa là kết quả phân phối thu nhập đầu ra của quá trình đầu tư. Vốn tồn tại với
tư cách là nhân tố độc lập không thể thiếu được. Vốn khi được đầu tư không
thể mất đi mà phải được thu hồi về để đáp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau, vốn
luôn được bảo toàn và phát triển.

Tính quan trọng đặc biệt của vốn thể hiện ở chỗ, thiếu nó những nguồn
lao động, tài nguyên chỉ nằm dưới dạng tiềm năng. Muốn khai thác các nguồn
lực này, đòi hỏi các nền kinh tế luôn phải duy trì một tỷ lệ vốn đầu tư nhất
đònh.
Để xem xét các tác động của vốn đối với tăng trưởng kinh tế có thể sử dụng
mô hình Harrdod-Dormar.
Theo mô hình Harrdod-Dormar, vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh
tế của một đơn vò kònh tế bất kỳ (công ty, ngành công nghiệp hay toàn bộ nền
kinh tế) được thể hiện bởi hàm sản xuất đơn giản:
Theo phương trình Harrod Domar:
Tỷ Lệ đầu tư
Mức tăng GDP =
ICOR
Từ phương trình trên ta thấy, mức tăng GDP quan hệ tỷ lệ thuận với tỷ
lệ vốn đầu tư. Với hệ số ICOR nhất đònh, tỷ lệ vốn đầu tư tăng lên sẽ làm tăng
tốc độ tăng trưởng và ngược lại.
Ở các nước đang phát triển, hệ số ICOR thường cao, vì vậy để tăng GDP
cần phải có một lượng vốn đầu tư lớn hơn gấp nhiều lần.
Trong thức tế, quá trình gia tăng hoạt động đầu tư và gia tăng năng lực sản
xuất mới do quá trình đầu tư tạo ra, là liên tục và đan xen nhau cùng tác động
vào quá trình tăng trưởng kinh tế.

18
Trong nội bộ nền kinh tế, việc so sánh hệ số ICOR giữa các ngành sẽ
thấy được ngành nào có hiệu quả đầu tư cao.
1.5 Tác động của nguồn lực tài chính cho đầu tư và phát triển
Nguồn lực tài chính là nguồn nhân tố không thể thiếu trong quá trình
phát triển kinh tế-xã hội của một nước, huy động, phân bố và sử dụng có hiệu
quả nguồn lực tài chính là vấn đề mang tính thời sự. Trong điều kiện nguồn lực
tài chính còn hạn chế, việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính

Cần có đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ vững mạnh, đủ sức giải quyết
các vấn đề đặt ra trong qúa trình vận hành nền kinh tế.
- Phát triển KCHT có vai trò đặc biệt quan trọng đến tiến trình phát
triển kinh tế, đây được xem là một trong những điều kiện cơ bản nhất. Vì vậy,
vấn đề tạo ra nguồn vốn và phân bổ, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả là điều
kiện hàng đầu để phát triển kinh tế. Vốn có thể huy động từ trong nước và
ngoài nước. Với mỗi loại đều cần các giải pháp cụ thể để huy động và sử
dụng. Trong hai loại nguồn vốn này, vốn từ nước ngoài là quan trọng, nhưng
nguồn vốn từ trong nước lại là nhân tố quyết đònh.
Tạo nguồn vốn là vấn đề cơ bản và cũng là điều kiện quan trọng hàng
đầu để đầu tư phát triển. Tạo vốn và sử dụng vốn là vấn đề đặc biệt quan
trọng; không có vốn thì không thể nói đến đầu phát triển. Để có vốn đầu tư cần
huy động nhiều nguồn vốn, mặt khác phải sử dụng vốn có hiệu quả, không để
thất thoát, lãng phí.
1.7 Kinh nghiệm huy động vốn cho đầu tư phát triển ở một số đòa phương
trong nước.
Trong thời đại kinh tế quốc gia hội nhập vào kinh tế quốc tế, xu hướng
toàn cầu hóa đang mở ra. Đó là điều kiện để các nền kinh tế rút ngắn con
đường CHN mà không phải phát triển tuần tự như các nước phát triển. TP. Hồ

20
Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai và Bình Dương là đại diện tiêu biểu trong việc
huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế
đòa phương thuộc khu vực miền Nam và miền Trung của tổ quốc. Bốn thành
phố trên đã lựa chọn chiến lược vốn mà chủ yếu là thu hút vốn đầu tư và vay
nước ngoài kết hợp với huy động nguồn vốn trong nước. Dùng vốn nước ngoài
để tạo ra những động lực ban đầu thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, để phát triển nhanh chóng và bền vững nền kinh tế, các tỉnh
này đều coi trọng chiến lược huy động vốn trong nước. Điều đó được thể hiện
trong các chiến lược vốn sau đây:

tài chính tham gia mua Trái phiếu đô thò. Tiếp theo sự thành công đó, Thành
phố tiếp tục phát hành 2.000 tỷ đồng với 3 loại kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 15
năm trong năm 2006 thông qua các phương thức phát hành chính là đấu thầu
và bảo lãnh phát hành.
-Thúc đẩy tiến trình phát triển thò trường vốn và xã hội hóa đầu tư
tại TP. Hồ Chí Minh: Để tăng thu ngân sách, ngành tài chánh và thuế tập
trung quản lý thu có hiệu quả đối với các thành phần kinh tế, nhất là khu vực
kinh tế tư nhân; tăng cường phân cấp thu cho các quận, huyện; kiên quyết
chống thất thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế, nợ đọng
thuế... đấu giá quyền sử dụng đất, thành phố thực hiện nhiều phương thức đấu
giá đất: đấu trọn gói (đất chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng) hoặc nhà nước đầu tư
cơ sở hạ tầng rồi tiến hành tổ chức đấu giá. Thành phố thực hiện giải ngân
nhanh các dự án ODA đã được Chính phủ cam kết; nâng cao hiệu quả đầu tư
theo hướng giảm thời gian đầu tư, tăng chất lượng công trình…
* Kinh nghiệm huy động vốn tại Đồng Nai.

22
Thu hút vốn đầu tư thông qua hệ thống ngân hàng và mạng lưới các
qũy tín dụng nhân dân: hệ thống ngân hàng Đồng Nai đã khơi tăng nguồn
vốn tại chỗ, đặc biệt là nguồn vốn dân cư nhằm khai thác tối đa nguồn vốn
nội lực trong tỉnh để phục vụ phát triển kinh tế cả nước nói chung và đòa
phương nói riêng.
Để huy động được các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư hệ thống NH
đã đưa ra và thực hiện một số giải pháp chiến lược bền vững cùng nhiều biện
pháp, hình thức huy động vốn đa dạng cụ thể thích hợp với đòi hỏi của thò
trường và tâm lý người gửi trong đó giải pháp xuyên suốt là tổ chức tốt công
tác tiếp thò và quảng bá thương hiệu, làm tốt công tác khách hàng từ tỉnh đến
huyện, quán triệt đến từng nhân viên nhận thức về tầm quan trọng hàng đầu
của công tác khơi tăng nguồn vốn tại chỗ, có tính quyết đònh đối với kết quả
kinh doanh để cùng nhau phấn đấu làm tốt nhiệm vụ mục tiêu này.

xuất công nghiệp (chiếm tới 96%), số còn lại thuộc lónh vực dòch vụ và sản
xuất nông, lâm nghiệp.
* Kinh nghiệm huy động vốn của Bình Dương.
Hệ thống Ngân hàng Bình Dương đồng hành cùng doanh
nghiệp:V
ới chủ trương “Trải thảm đỏ mời gọi đầu tư” của UBND tỉnh; với
nhiều chương trình hành động, xúc tiến thương mại, tập trung tháo gỡ khó
khăn cho doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu, mở rộng
thò trường tiềm năng. Theo đà phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, hoạt động
ngân hàng cũng không ngừng tăng trưởng, bơm vốn liên tục cho sự lớn mạnh
của các doanh nghiệp. Tăng cường huy động vốn, giải ngân, đầu tư phát triển.
Các tổ chức tín dụng đã có nhiều biện pháp tích cực để thu hút, huy động
nguồn vốn như tiết kiệm bậc thang, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều
phương thức như trả lãi trước, tiết kiệm có dự thưởng, khuyến mãi… 24
Kinh nghiệm về huy động vốn FDI tại Bình Dương:
Liên tiếp các
năm gần đây, Bình Dương nổi lên như là một điểm đến hấp dẫn của các nhà
đầu tư nước ngoài. Giá trò sản xuất kinh doanh từ khu vực FDI đã thúc đẩy kinh
tế Bình Dương phát triển vượt bậc và là một trong những tỉnh thành có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao nhất nước, đạt trên 30%/năm.
Trải chiếu hoa nâng niu nhà đầu tư
Khi đề cập đến “hiện tượng Bình Dương”, tiến só Trần Du Lòch - Viện
trưởng Viện Kinh tế TP.HCM, nói: “Về chính sách thu hút đầu tư, chính
quyền Bình Dương có một sự trọng thò thật sự. Tôi cảm nhận tỉnh rất khát
khao mời gọi các nhà đầu tư. Và, lãnh đạo tỉnh nhận thức được rằng, muốn
vậy, phải đổi mới cơ chế, thủ tục hành chính, xây dựng hạ tầng kinh tế và xã
hội tốt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư”. (Nguồn Báo Bình Dương)

trọng. Nếu giá thuê đất rẻ, nhưng dòch vụ không tốt, hay có nhiều loại phí thì
chi phí cộng dồn của DN sẽ lớn. Như vậy thì DN sẽ rất cân nhắc khi quyết
đònh đầu tư vào đâu”.
(Nguồn Báo Bình Dương)
* Kinh nghiệm huy động vốn tại Đà nẵng.
Đà Nẵng là tỉnh rất thành công trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngòai. Hiện nay, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Đà Nẵng
đã vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Các lónh vực được nhà đầu tư đặc biệt quan tâm và
chiếm phần lớn tỷ trọng vốn FDI vào Đà Nẵng là các dự án bất động sản và
dòch vụ du lòch.
Theo các chuyên gia kinh tế, sở dó Đà Nẵng đạt được những thành công
này, phần lớn là nhờ vào chất lượng tốt của hệ thống cơ sở hạ tầng. Các tuyến
đường mang lợi ích kinh tế trọng điểm được TP đầu tư như tuyến đường ven
biển Sơn Trà-Điện Ngọc đã hoàn thành trong dòp phục vụ Hội nghò APEC năm
vừa qua. Tuyến đường này được nối với cầu Thuận Phước (đang xây dựng) và

Trích đoạn Mục tiêu về huy động và sử dụng nguồn lực tài chính Cơ chế và chính sách tài chính Mục tiêu đầu tư nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn Vốn dài hạn để đầu tư chiều sâu phát triển các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status