BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THÀNH VINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ DUNG
Nha Trang, tháng 11 năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận văn
Lê Thành Vinh
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi, vì vậy sự hỗ trợ từ
thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp và gia đình là rất lớn. Thông qua luận văn này,
trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong gia đình
của tôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình viết đề tài.
Bên cạnh đó tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô TS. Phan Thị
Dung, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn các thầy cô và anh chị em trong lớp Cao học Quản trị Kinh
doanh 2009 đợt 2 đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
i
MỤC LỤC
2.2. Thực trạng công tác đăng ký đất đai tại thành phố Nha Trang 36
2.2.1. Quy trình thực hiện công tác đăng ký đất đai 36
2.2.2. Thực trạng tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại TP.Nha Trang 39
2.3. Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại Tp.Nha Trang 49
2.3.1. Quy trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất 49
2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận QSDĐ tại thành phố Nha Trang 55
2.4. Đánh giá chung về công tác đăng ký đất và cấp GCNQSD đất tại thành phố
Nha Trang từ năm 2008 cho đến nay: 59
Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG 62
3.1. Mục tiêu và quan điểm trong sử dụng và quản lý đất của TP.Nha Trang 62
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ 62
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất 62
3.2.2. Hoàn thiện việc triển khai các dự án trên địa bàn thành phố Nha Trang 63
3.2.3. Hoàn thiện công tác cấp GCNQSD đất 64
3.2.4. Hoàn thiện cải cách thủ tục hành chënh 66
3.3. Kiến nghị 66
3.3.1. Kiến nghị với sở Tài nguyên Môi trường và phòng Tài nguyên Môi trường 66
3.3.2. Kiến nghị với Văn phòng đăng ký QSD đất 67
3.3.3. Kiến nghị với cán bộ địa chënh xã, phường 67
Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 36
Bảng 2.2: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất 71
Bảng 2.3: Trình tự, thủ tục đăng ký (hoặc xóa) cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 75
diện tëch, ranh giới, vị trë Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực
hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp
lý có liên quan.
Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa thì vấn đề quản lý và sử dụng tài nguyên và môi trường ngày càng trở nên
bức xúc hơn bao giờ hết. Đảng ta tiến hành đường lối đổi mới đất nước hơn
mười lăm năm qua đã thành công trong việc hoạch định đường lối, chủ trương,
chënh sách, trong đó đổi mới về chënh sách đất đai là đúng đắn và sáng tạo góp
phần phát triển kinh tế và ổn định chënh trị - xã hội. Song thực tiễn trong quản lý
tài nguyên và môi trường hơn mười năm qua cho thấy, cùng với việc xây dựng
và phát triển nền kinh tế thị trường dẫn đến tình hình đô thị hoá, công nghiệp
hoá, nông nghiệp phát triển với tốc độ nhanh, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề vốn
đầu tư nhằm phát triển ngành tài nguyên và môi trường.
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chënh
được thực hiện theo luật đất đai 2003, nghị định 181/NĐ-CP, thông tư 29/TT-
BTNMT, quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, nghị định 84/2007/NĐ-CP,…Trong
bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, nền kinh tế nước nhà
phát triển nhanh chóng. Thành phố Nha Trang cũng không nằm ngoài vòng phát
triển chung của đất nước. Với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cùng sự nỗ lực
phấn đấu vươn lên của cán bộ và nhân dân nơi đây, thành phố Nha Trang đã có
những bước tiến đáng kể. Kinh tế phát triển nhanh, đời sống vật chất được nâng
lên rất đáng kể, theo đó nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn làm cho đất đai
trở nên khan hiếm và có giá trị lớn.
2
Vai trò của đất đai hết sức to lớn vì vậy đòi hỏi chúng ta càng quan tâm
nhiều hơn đến việc quản lý quỹ đất, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSD đất. Thành phố Nha Trang, thời gian gần đây, số lượng đơn thư về đất
đai tăng lên đột biến, số lượt người tham gia tiếp dân có xu hướng ngày càng
tăng, số người dân trực tiếp đến Phòng TNMT, Văn phòng đăng ký QSD đất
ngày càng nhiều. Điều này nói lên công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ở
ra giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại
thành phố Nha Trang.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
Chương 2: Thực trạng công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất tại thành
phố Nha Trang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSD đất tại thành phố Nha Trang.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Vai trò của đất đai và sự cần thiết phải đăng ký đất đai
1.1.1. Vai trò của đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trải qua nhiều
thế hệ, con người đã tốn bao công sức mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất như
ngày nay. Đất đai có vị trë không gian cố định, là tài nguyên có hạn về số lượng,
không thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người.
Như C. Mác nói: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để
sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản
trong nông lâm nghiệp.”
Trong tiến trình lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng
gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con
người, con người dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình. Đất đai luôn
luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Không có đất đai
thì không có bất kỳ một ngành xản xuất nào, không một quá trình lao động nào
đai mà chỉ quan tâm đến yếu tố không gian bề mặt.
Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố
hàng đầu. Đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn
cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con người vào cây trồng đều
dựa vào đất đai và thông qua đất đai. Đất đai sử dụng trong nông nghiệp được
gọi là ruộng đất.
Như vậy, có thể thấy vai trò của đất đai rất to lớn. Đặc biệt là trong tiến
trình hội nhập phát triển kinh tế như hiện nay, sự khan hiếm của quỹ đất khiến
cho giá trị của đất đai tăng cao, thể hiện vai trò không thể thiếu của đất đai.
1.1.2. Sự cần thiết phải đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
Vai trò của đất đai như đã nói ở trên là hết sức to lớn, đây chënh là nguyên
nhân sâu xa của sự cần thiết phải đăng ký QSD đất.
6
Đăng ký đất đai bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên liên quan; khi
đăng ký rồi thì cơ quan, tổ chức xác nhận nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của
cá nhân hay tổ chức đi đăng ký cũng như bản thân cá nhân, tổ chức đứng ra thực
hiện việc đăng ký.
Đăng ký đất là một thủ tục hành chënh để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa
Nhà nước và người sử dụng đất. Sở dĩ đây là một thủ tục bắt buộc vì đất đai là
sở hữu toàn dân mà Nhà nước đại diện quản lý. Đăng ký giúp Nhà nước thu thập
toàn bộ thông tin, qua đó mới quản lý được. Đăng ký giúp Nhà nước quản lý
được quyền sử dụng cho các đối tượng khác nhau hạn chế tranh chấp, kiện tụng.
Bên cạnh đó đất đai của Bất động sản như ta biết là tài sản có giá trị rất lớn, vì
vậy ai cũng muốn sở hữu, sử dụng, cho nên cần phải đăng ký để có sự chặt chẽ
hài hòa.
1.1.3. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của công tác đăng ký đất đai và cấp
GCNQSDĐ
1.1.3.1. Công tác đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chënh thiết lập hồ sơ địa chënh đầy đủ và
cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ
dụng, diện tëch, vị trë, hình thể, góc cạnh, hạng đất, thời hạn sử dụng, mục đëch
sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử
dụng đất và cơ sở pháp lý của những thay đổi này.
1.1.3.2. Công tác cấp GCNQSD đất
a) Khái niệm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối với việc sử dụng mảnh
đất của mình vào các mục đëch cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực
hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
GCNQSD đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
Mọi người sử dụng đất đều được cấp GCNQSD đất trừ các trường hợp Nhà
nước quy định.
8
Nhà nước không cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau:
Đất do Nhà nước giao để quản lý như các công trình công cộng, tổ chức
kinh tế được giao quản lý diện tëch đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình
thức xây dựng - chuyển giao, tổ chức được giao quản lý đất mặt nước của các
sông lớn và đất có mặt nước chuyên dùng, tổ chức phát triển quỹ đất được giao
quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ëch do Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn quản lý sử dụng;
Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất
thuê, thuê lại trong khu công nghiệp.
Người đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để được cấp GCNQSD
đất.;
Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất gồm hai
(02) bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản được lưu tại
Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
Có thay đổi về nghĩa vụ tài chënh mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới
GCNQSD đất:
Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất,
chuyển mục đëch sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất,
người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;
Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại QSD đất trong khu công
nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà
xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
10
trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trë đặc biệt, khu du lịch
trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong khu công nghiệp).
Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hoà giải thành về tranh
chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức;
thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với
pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh; thực hiện quyết định hành chënh giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai,
thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất theo văn
bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử
dụng đất chung;
từ đó hạn chế tranh chấp, khiếu kiện.
GCNQSD đất là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều này tạo tinh thần cho
người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sử dụng đất. Và thực tế cho thấy rằng kinh tế
xã hội ngày càng phát triển, giá trị của sức sản xuất từ đất đai ngày càng tăng
cao.
Thông qua GCNQSD đất giúp Nhà nước quản lý được các hoạt động trao đổi
mua bán đất đai, tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trong sạch hơn thị trường
Bất động sản.
1.1.4. Nội dung của công tác đăng ký đất đai
a) Đối tượng được phép đăng ký
Việc đăng ký đất đai được thực hiện tại văn phòng đăng ký QSD đất trong
các trường hợp sau:
1. Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSD đất
12
2. Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, cho thuê, cho thuê lại QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSD
đất theo quy định của Luật đất đai 2003.
3. Người nhận chuyển QSD đất.
4. Người sử dụng đất đã có GCNQSD đất được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đëch sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng
đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đã được thi hành.
b) Nội dung đăng ký đất
+ Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và
đăng ký biến động về sử dụng đất.
+ Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng;
Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận
khoa học hiện đại.
Hình thể thửa đất là thông tin thể hiện bằng bản đồ dùng để nhận dạng thửa
đất, độ chënh xác đo vẽ hình thể thửa đất trên bản đồ ảnh hưởng tới độ chënh xác
của thông tin diện tëch thửa.
Këch thước thửa đất là thông tin quan trọng không chỉ trên cơ sở toán học
nhằm đảm bảo cho độ chënh xác của hình thể và diện tëch thửa đất, mà còn hết
sức cần thiết trong quản lý đất đai, nhất là việc thanh tra và giải quyết tranh chấp
sử dụng đất, đồng thời có thể khắc phục được những hạn chế của bản đồ khi xác
định këch thước cạnh do điều kiện tỷ lệ đo đạc.
Ba loại thông tin này có quan hệ mật thiết với nhau, độ chënh xác của thông
tin này quyết định độ chënh xác của thông tin kia. Độ chënh xác của các thông
tin này phụ thuộc vào các điều kiện đo đạc như trình độ chuyên môn, năng lực,
kinh phë, …
14
Thực hiện triệt để, kịp thời: Triệt để mọi đối tượng, kịp thời không bỏ sót
mọi biến động dưới mọi hình thức đều phải được cập nhật. Đảm bảo hồ sơ địa
chënh phản ánh đúng thực trạng, đảm bảo Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai trên
toàn bộ lãnh thổ.
1.1.5.2. Đặc điểm của công tác đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai có ba đặc điểm chënh sau:
1. Đăng ký đất đai là một nội dung mang tënh đặc thù của quản lý Nhà nước về đất
đai:
Tënh đặc thù được thể hiện qua các mặt sau:
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chënh bắt buộc đối với mọi người sử
dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước và
những người sử dụng đất cùng thi hành luật đất đai. Mặc dù mọi quốc gia, mọi
chế độ xã hội khác nhau trên thế giới có những hình thức sở hữu đất đai khác
nhau nhưng đều quy định bắt buộc người có đất sử dụng phải đăng ký để chịu sự
quản lý thống nhất của Nhà nước theo pháp luật.
Đây là công việc của bộ máy Nhà nước đại diện là ngành Tài nguyên Môi
3. Đăng ký đất đai phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chënh
từng xã, phường, thị trấn.
Ở Việt Nam, bộ máy Nhà nước được tổ chức thành bốn cấp: Trung ương,
tỉnh, huyện, xã. Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nước với
nhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chënh xã. Việc tổ
chức đăng ký đất theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo:
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đất
đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa: “Nhà nước của
dân, do dân, vì dân”.
Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử dụng đất
ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp có thẩm
quyền xét duyệt đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai cho cán bộ
xã.
16
Giúp cán bộ địa chënh xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ sơ địa
chënh.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
1.2.1. Chënh sách pháp luật
Quản lý Nhà nước nói chung cũng như quản lý Nhà nước về đất đai nói
riêng đều phải dựa trên cơ sở quy định của pháp luật như luật và các văn bản
dưới luật. Chënh sách pháp luật triệt để, rõ ràng giúp cho việc đăng ký đất đai,
cấp GCNQSD đất được dễ dàng, nhanh chóng hơn, tránh thủ tục rườm rà; ngược
lại chënh sách pháp luật chồng chéo, không cụ thể, rõ ràng gây khó khăn cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai, có thể dẫn tới việc trì trệ, tranh cãi, kiện
tụng.
Hiện nay, chúng ta có Luật đất đai 2003, các Nghị định, Quyết định, Thông tư,
Chỉ thị của Chënh phủ, Thủ tướng Chënh phủ, Bộ Tài nguyên Môi trường, …liên
quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Ngoài ra ở mỗi đại phương còn có
các Quyết định của UBND được sự cho phép của cấp cao hơn để phù hợp điều kiện
Bước 13: Chuyên viên
phòng TNMT
Bước 14: Cán bộ VPĐK
Bước 15: Bộ phân tiếp nhận
Xác đ
ịnh nghĩa vụ t
ài chënh,
lập thông báo thuế
Nh
ận
thông báo n
ộp
ti
ền
Thực hiện nghĩa vụ tài chënh
Nh
ận hóa đ
ơn đ
ỏ
L
ập danh sách,
in
GCN
Ki
ểm tra hồ s
ơ, l
ập tờ
trình
Ki
ểm tra, ký duyệt
Giấy chứng minh về QSD đất theo quy định tại điều 50 Luật đất đai 2003
(01 bản chënh và 01 bản phô tô).
Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
Bản photo các giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, …) của người sử dụng
đất.
Trường hợp có biến động về ranh giới thửa đất, hiện trạng thửa đất khác so
với hồ sơ kỹ thuật thửa đất thì người xin cấp giấy chứng nhận thuê tổ chức có tư
cách pháp nhân về đo đạc bản đồ thực hiện trëch đo địa chënh.
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại
trung tâm giao dịch “một cửa” thành phố Nha Trang sau khi có đủ các loại giấy
tờ nêu trên. Nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại và hướng dẫn bổ sung, nếu đầy
đủ hợp lệ thì ghi phiếu tiếp nhận vào hồ sơ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
cho Giám đốc Văn phòng đăng ký QSD đất.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận, Giám đốc Văn phòng đăng ký QSD đất có trách
nhiệm phân công xử lý hồ sơ cho cán bộ đơn vị mình bằng phiếu giao nhiệm vụ.
Bước 3: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc cán bộ phòng nghiệp
vụ thuộc văn phòng đăng ký QSD đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh
thực địa khi cần thiết. Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận thì trả hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp đủ điều kiện
xét cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến vào phiếu thẩm tra hồ sơ, làm trëch lục
bản đồ địa chënh thửa đất, trëch sao hồ sơ địa chënh, viết phiếu chuyển thông tin
địa chënh, vào sổ luân chuyển hồ sơ. Sau đó hồ sơ được chuyển cho Giám đốc
Văn phòng đăng ký QSD đất.