BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
NGHỆ AN TRONG ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI TABMIS
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 31 34
ii
LỜI CẢM TẠ
Để có kiến thức như hôm nay đối với cá nhân Tôi là nhờ sự dạy bảo, trách
nhiệm, tận tâm, tận tình của quý Thầy, Cô thuộc Khoa kinh tế và sau Đại học
Trường Đại học Nha Trang trong suốt thời gian theo học và cả quá trình nghiên
cứu làm luận văn.
Với sự nỗ lực của bản thân, nhất là sự giúp đỡ tận tình có ý nghĩa quyết
định của thầy giáo - Tiến sĩ: Lê Kim Long trong việc hoàn chỉnh cả về nội dung
lẫn hình thức đối với Luận văn Tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Phòng
Kế toán, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Kho bạc Nhà nước
Nghệ An đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thu thập dữ liệu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý Thầy, Cô thuộc Khoa
kinh tế và sau Đại học Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến
thức trong những năm qua; đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo-
Tiến sĩ Lê Kim Long đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
1.3.3. Lộ trình triển khai TABMIS 18
1.3.4. Tác động của TABMIS đến công tác quản lý thu NSNN qua
KBNN Nghệ An 19
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 21
1.4.1. Kinh nghiệm về ứng dụng tin học vào việc quản lý thu NSNN ở
thành phố Hồ Chí Minh 21
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thu của Hà Nội 22
1.4.3. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Philippines 23
1.4.4. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Trung Quốc 24
1.4.5. Kinh nghiệm quản lý thu thuế của Nhật Bản, 24
1.4.6. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nước
ở một số nước có thể áp dụng vào Việt Nam 26
1.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 27
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NSNN QUA
KBNN NGHỆ AN TRONG ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI TABMIS 28
2.1. KBNN NGHỆ AN VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KBNN
NGHỆ AN TRONG QUẢN LÝ THU NSNN 28
2.1.1. Kho bạc nhà nước Nghệ An 28
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc nhà nước Nghệ
An trong quản lý thu ngân sách nhà nước 29
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN TRONG ĐIỀU
KIỆN TRIỂN KHAI TABMIS. 32
2.2.1. Kết quả thu Ngân sách Nhà nước tại KBNN Nghệ An trong
những năm qua 32
v
2.2.2. Thực trạng hệ thống văn bản trong cơ chế vận hành 36
2.2.3. Thực trạng Quy trình và phương thức thu Ngân sách Tại Kho
bạc Nhà nước Nghệ An 37
3.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu NSNN qua
KBNN Nghệ An 84
3.2.7. Các giải pháp hỗ trợ. 85
3.3. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 87
3.3.1. Điều kiện về cơ chế, chính sách quản lý thu NSNN 87
3.3.2. Điều kiện về tổ chức, nhân sự 87
3.3.3. Điều kiện về khoa học, công nghệ 88
3.3.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao tính tự
giác và trách nhiệm của người nộp thuế 88
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN Ngân sách Nhà nước
KBNN Kho bạc Nhà nước
TABMIS Treasury And Budget Management Information System (Hệ
thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc)
ERP Enterprise Resonrses planing (Hoạch định nguồn nhân lực)
MLNS Mục lục Ngân sách
TW Trung ương
HĐND - UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
2.2 Mô hình quản lý Thu NSNN trực tiếp tại KBNN Nghệ An 37
2.3 Mô hình quản lý Thu NSNN qua hệ thống NHTM 39
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Luật NSNN ra đời năm 2002 đã mở đầu một bước ngoặt quan trọng của
nền tài chính Việt Nam, đặc biệt NSNN đã trở thành công cụ Tài chính rất quan
trọng, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế- xã hội.
Đối với mỗi Nhà nước, việc duy trì nguồn lực tài chính để đảm bảo thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước có ý nghĩa hết sức quan trọng. Thu
NSNN chính là xuất phát từ việc thực hiện mục đích ấy. Tuy nhiên, thu NSNN
không chỉ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà còn dành phần đáng kể
cho dự phòng, dự trữ tài chính, đầu tư phát triển và trả nợ. Thu NSNN là công
cụ hữu hiệu để điều tiết, điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Việc nâng cao
hiệu quả công tác thu và quản lý thu NSNN luôn được đặt ra đối với Nhà nước,
nhằm mục đích tăng cường tiềm lực tài chính của mình. Trong đó, quản lý thu
NSNN qua KBNN là một khâu quan trọng trong quản lý thu NSNN nói chung.
Trong những năm gần đây, số thu NSNN qua KBNN ngày càng phát triển
ổn định, đối tượng nộp NSNN tăng nhanh về số lượng, số thu NSNN được tập
trung đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời, công tác quản lý thu ngày càng chặt chẽ,
thống nhất, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp.
Cùng với việc đổi mới quản lý thu NSNN trong cả nước, quản lý thu
NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng đã được đổi mới căn bản. Là một tỉnh có
diện tích lớn, dân số đông và là trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa của khu
vực Bắc miền Trung, Nghệ An là một trong những tỉnh có mức động viên vào
NSNN lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách cả nước.
Ngành tài chính đang thực hiện triển khai hệ thống Thông tin Quản lý
Ngân sách và Kho bạc (TABMIS - Treasury And Budget Management
Information System) - một cấu phần quan trọng nhất trong dự án Cải cách Quản
lý Tài Chính Công, Nghệ An là một trong những tỉnh được tiên phong, được
trong nước, các số liệu thực tế tổng hợp được và các ý kiến nhận định của lãnh
đạo và các cán bộ đang làm việc tại KBNN, đặc biệt những người đang tham gia
vào quá trình triển khai hệ thống Tabmis, tác giả đã sử dụng các phương pháp
3
thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu
NSNN trong điều kiện triển khai Tabmis tại KBNN Nghệ An để tìm ra các
nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu
NSNN tại Nghệ An.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa và phân tích sáng tỏ những vấn đề lý luận về thu NSNN,
quản lý thu NSNN qua KBNN Nghệ An.
Tổng hợp, phân tích làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý thu NSNN
qua KBNN Nghệ An trong giai đoạn triển khai TABMIS, so sánh với các giai
đoạn trước đó, chỉ rõ những thành tựu đạt được, những bất cập và hạn chế,
nguyên nhân của thực trạng nói trên từ đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm có
thể nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý thu NSNN qua hệ thống
KBNN ở các tỉnh thành khác trong cả nước.
Trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, cơ sở lý luận
về quản lý thu NSNN và thực trạng công tác quản lý thu NSNN qua KBNN
Nghệ An, luận văn đã đề xuất phương hướng và một số giải pháp có tính khả thi
nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thu NSNN qua KBNN Nghệ An trong thời gian tới.
Cuối cùng, kiến thức nhận được qua quá trình làm luận văn sẽ là hành
trang vô cùng hữu ích cho tác giả trong công tác lãnh đạo, điều hành công việc ở
địa phương trong tương lai.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về NSNN và quản lý thu NSNN qua KBNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu NSNN qua KBNN Nghệ An trong điều
kiện triển khai TABMIS .
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[20]
5
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. NSNN bao
gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính của
quốc gia như quan hệ với dân cư, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội,các
quỹ tài chính và các nhà nước khác.
1.1.2. Thu NSNN
1.1.2.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung
một phần nguồn tài chính quốc gia, hình thành quỹ NSNN nhằm đáp ứng nhu
cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong quản lý,
điều hành nền kinh tế xã hội,[20].
Thu NSNN chứa đựng các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức tiền tệ, nảy
sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia, hình thành quỹ NSNN. Quá trình Nhà nước dùng
quyền lực để thu NSNN thể hiện bằng nhiều cách khác nhau như đề ra các chủ
trương, phương hướng thu NSNN; ban hành các chế độ, luật lệ và cơ chế cụ thể
để tổ chức tiến hành thu NSNN; thực hiện cưỡng chế về nghĩa vụ nộp NSNN
Bản chất của thu NSNN được thể hiện trên những mặt chủ yếu sau: [20]
Thứ nhất, thu NSNN là quá trình của nhiều hành vi, hành động kế tiếp của
Nhà nước. Thật vậy, hoạt động thu NSNN thực chất bao gồm rất nhiều hành vi,
hành động khác nhau của Nhà nước và có thể khái quát chúng thành ba nhóm
như sau:
- Nhà nước đề ra các chủ trương, phương hướng, mục tiêu, , về thu
NSNN cho một khoảng thời gian hay một chu kỳ nào đó.
- Nhà nước ban hành các chính sách, chế độ về thu NSNN: luật, pháp
lệnh, nghị định, , về thu thuế, phí, lệ phí. Nhà nước tổ chức cơ chế hành thu,
tức là tổ chức thực hiện cơ chế thu các khoản thu cụ thể cho NSNN….
Thứ hai, thu NSNN được dựa trên các quyền lực vốn có của Nhà nước về
động của các phạm trù giá trị khác là tiền đề quan trọng đối với NSNN. Ngược
lại, chính sách thu NSNN khi áp dụng vào thực tế sẽ trở thành nhân tố quan
7
trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả quá trình hoạt động của nền kinh tế cũng
như sự vận động của các phạm trù giá trị khác.
1.1.2.3. Vai trò của thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội. Có
thể xem xét vai trò của thu NSNN trên một số điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, dưới góc độ là hoạt động tạo nguồn tài chính của Nhà nước,
thu NSNN nhằm đảm bảo nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà
nước, đảm bảo trật tự xã hội, an ninh quốc phòng.
Để thực hiện đầy đủ vai trò tập trung nguồn lực tài chính vào tay Nhà
nước, điều quan trọng đối với hệ thống thu NSNN là khai thác, phát hiện, tính
toán chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được; đồng
thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, chế độ thu, cơ chế tổ chức quản lý
thu hợp lý.
Thứ hai, dưới góc độ biểu hiện quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ
thể khác trong nền kinh tế, thu NSNN là một công cụ kinh tế của Nhà nước để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo định hướng, kế hoạch.
Mỗi thời kỳ, vai trò can thiệp của Nhà nước vào quá trình hoạt động của
nền kinh tế được thực hiện bằng những cách thức khác nhau. Nếu như trước đây,
trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước can thiệp trực tiếp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng cơ sở bằng các mệnh lệnh hành chính, các
chỉ tiêu kế hoạch mang tính chất bắt buộc thì ngày nay, trong nền kinh tế thị
trường, Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, dùng thu NSNN
làm công cụ để định hướng, kích thích, điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
Thứ ba, thu NSNN còn có tác dụng điều hòa thu nhập, thực hiện công
bằng xã hội, đảm bảo các lợi ích xã hội khác. Bên cạnh rất nhiều ưu thế so với
cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cơ chế kinh tế thị trường cũng còn tồn tại
nhiều khiếm khuyết, một số trong đó là sự chênh lệch ngày càng lớn về mức
Quản lý thu NSNN được quy định bằng pháp luật và theo dự toán. Việt
Nam quản lý thu NSNN bằng Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) và Luật
NSNN năm 1996 (sửa đổi năm 2002) [20]. Luật NSNN hiện nay là đạo luật cơ
bản của Việt Nam điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực NSNN nói chung
9
và quản lý thu NSNN nói riêng.
1.2.2. Vai trò của KBNN trong quản lý thu NSNN
1.2.2.1. Tổ chức quản lý thu NSNN
Một chu trình ngân sách bao gồm ba khâu nối tiếp nhau: lập NSNN, chấp
hành NSNN và quyết toán NSNN. Trong một năm ngân sách, đồng thời có cả ba
khâu đó: chấp hành ngân sách của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của
chu trình trước và lập dự toán ngân sách của chu trình tiếp theo. Vì vậy, có thể
nói tổ chức quản lý thu NSNN là các chế tài liên quan trong cả 3 giai đoạn này.
a) Lập dự toán thu NSNN
Đây là bước đầu tiên của quá trình tổ chức động viên nguồn thu cho
NSNN. Đó là quá trình tính toán, xem xét, dự kiến số thu của NSNN trong năm
kế hoạch, đồng thời xác định các biện pháp sẽ được thực hiện nhằm đạt được số
thu như dự kiến.
Việc dự toán thu NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học, thực tiễn sẽ có tác
dụng quan trọng đối với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và tổ chức
chấp hành thu NSNN nói riêng.
b) Tổ chức chấp hành thu ngân sách nhà nước
Sau khi ngân sách được phê chuẩn, việc thực hiện ngân sách được triển
khai. Nội dung của quá trình chấp hành thu NSNN là tổ chức thu NSNN theo
các nội dung được phê chuẩn. Việc chấp hành thu NSNN thuộc về tất cả các đối
tượng, pháp nhân, thể nhân có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm thuộc phạm vi, đối
tượng của các chế tài về thu NSNN. Kết quả của quá trình tập trung này là các
khoản thu NSNN được tập trung vào quỹ NSNN, thường được giao cho một cơ
quan chuyên trách theo dõi. Ở Việt Nam, việc tập trung các khoản thu vào quỹ
NSNN và quản lý quỹ NSNN được giao cho hệ thống KBNN.
quản lý thu, mà chủ yếu tập trung vào 2 giai đoạn tổ chức chấp hành thu NSNN,
đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và quyết toán thu NSNN.
1.2.3. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý thu NSNN qua KBNN:
KBNN là một trong những cơ quan tham gia vào công tác quản lý thu
NSNN. Với vai trò của mình, KBNN quản lý thu NSNN trên những nội dung sau:
11
- Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ
chức, cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước. Có nhiều cơ quan làm nhiệm
vụ thu NSNN như thuế, hải quan, các cơ quan thu khác, nhưng KBNN là cơ
quan tập trung nguồn thu lớn nhất. Vì vậy, việc tổ chức công tác thu sao cho
hiệu quả là nhiệm vụ và cũng là mục tiêu hoạt động KBNN.
- Thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách
theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Việc hạch toán này phải đảm bảo tính chính xác, nhanh gọn, khoa
học, phản ánh đầy đủ số liệu thu và theo đúng nguyên tắc kế toán.
- Tổng hợp các báo cáo đột xuất, định kỳ, báo cáo quyết toán về thu
NSNN cho các cơ quan liên quan, các cấp lãnh đạo để phục vụ công tác điều
hành vĩ mô nền kinh tế. Nội dung này đòi hỏi hệ thống thông tin báo cáo phải
luôn được cập nhật, dễ kết xuất và đảm bảo tính chính xác cao.
1.2.4. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu NSNN qua KBNN
1.2.4.1. Yêu cầu quản lý thu ngân sách nhà nước qua KBNN
Thứ nhất, bảo đảm tập trung đầy đủ, kịp thời một bộ phận nguồn lực tài
chính quốc gia vào tay Nhà nước để Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
Việc thu đúng, thu đủ và phân chia chính xác các khoản thu NSNN cho
từng cấp ngân sách là yêu cầu cơ bản của quản lý thu NSNN. Việc tập trung đầy
đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN theo đúng pháp luật đòi hỏi từ khâu xây
dựng các chính sách thu, xác định đối tượng nộp, số phải nộp và tổ chức thu
NSNN cần được phối hợp chặt chẽ với nhau.
Việc tập trung đầy đủ, kịp thời một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia
nghịch nhau. Muốn dung hòa mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã
hội trong ngắn hạn đối với quản lý thu NSNN cần có sự tính toán lựa chọn các
biện pháp thu hợp lý.
1.2.4.2. Các nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước qua KBNN
Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu trong quản lý kinh tế tài chính của đất
nước. Thống nhất, tập trung dân chủ trong quản lý thu NSNN đảm bảo hiệu quả
13
và tính thống nhất trong quản lý.
Nguyên tắc hiệu quả
Hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính công cũng như
quản lý thu NSNN. Về hiệu quả kinh tế trong quản lý thu NSNN trước hết cần
xem xét tỷ lệ giữa số thu NSNN và chi phí bỏ ra để đạt được số thu đó. Bên
cạnh đó là các tiêu thức như việc chấp hành chế độ thu của cơ quan thu cũng
như đối tượng thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN; tác động của công tác quản lý
thu NSNN đối với vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội.
Nguyên tắc công khai, minh bạch
Công khai, minh bạch là nguyên tắc quan trọng đảm bảo cho việc thực
hiện các nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ và hiệu quả.
Công khai minh bạch trong quản lý thu NSNN tạo điều kiện giám sát,
kiểm soát nguồn thu NSNN, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của
các quyết định thu NSNN. Đây là biện pháp để chống tham nhũng, hạn chế tiêu
cực nảy sinh trong quá trình quản lý thu NSNN, là điều kiện thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển tạo nguồn thu cho NSNN.
Công khai thủ tục hành chính là một trong những biện pháp cải cách hành
chính mà chúng ta đang chú trọng thực hiện. Trong quản lý thu NSNN, nguyên
tắc công khai, minh bạch thể hiện ở chỗ công khai tới mọi người dân những
chính sách, chế độ, biện pháp quản lý thu NSNN. Các điều khoản quy định trong
chính sách, chế độ thu, cách thức, quy trình thu phải rõ ràng, đơn giản , dễ hiểu,
dễ thực hiện, phù hợp với trình độ dân trí đại bộ phận nhân dân và thực tiễn hoạt
sẽ tạo sự chủ động cho các cấp ngân sách trong việc tổ chức và tận thu được các
khoản thu cho NSNN.
Hai là, trình độ cán bộ và cơ cấu bộ máy của cơ quan thu
Trình độ cán bộ có tác động lớn đến hiệu quả của công tác quản lý NSNN
nói chung và quản lý thu NSNN nói riêng. Trong bộ máy quản lý, con người là
nhân tố trung tâm, có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin
để ra các quyết định quản lý phù hợp. Trình độ cán bộ ảnh hưởng trực tiếp đến
tính kịp thời, chính xác, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung
và công tác quản lý tài chính nói riêng.
15
Công tác quản lý thu NSNN là một công việc khó khăn, nhạy cảm, phức
tạp vì có liên quan đến lợi ích của nhiều đối tượng. Do đó, để có thể thực hiện
tốt công việc này đòi hỏi một đội ngũ cán bộ thu giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ,
có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ mới và đặc biệt là phải có tinh thần
trách nhiệm và tư cách đạo đức tốt. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ làm công tác thu
còn là người đại diện cho Nhà nước tuyên truyền, hướng dẫn chế độ chính sách
pháp luật của Nhà nước đến từng đối tượng nộp thuế và các tầng lớp dân cư.
Bên cạnh đó, một bộ máy làm việc được tổ chức hợp lý, khoa học sẽ phát
huy tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ, thúc đẩy chu trình thu NSNN đi vào
hoạt động trôi chảy.
Ba là, phương pháp quản lý, công tác phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Công tác quản lý các khoản thu NSNN liên quan đến rất nhiều cấp, cơ
quan, ban ngành. Chính quyền các cấp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thu tổ
chức đôn đốc việc thu nộp, trực tiếp tham gia thu đối với những khoản thu được
ủy nhiệm thu. Cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế lập dự toán thu, xác định số phải
thu của từng đối tượng nộp, quản lý trực tiếp đối tượng nộp, cung cấp mã số
thuế, mã MLNS của khoản nộp, Cơ quan Tài chính duyệt dự toán, quyết toán
thu NSNN, kiểm tra việc hạch toán theo MLNS và việc phân chia tỷ lệ điều tiết
giữa ngân sách các cấp. KBNN trực tiếp tổ chức thu, hạch toán thu, cung cấp số