SKKN: Một số bài tập thí nghiệm giúp trẻ mầm non khám phá khoa học - Pdf 25

uỷ ban nhân dân huyện sóc sơn
Tr ờng mầm non xuân giang
Sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài:
Mt s bi tp thớ nghim giỳp tr
mm non khỏm phỏ khoa hc
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị HI
Chc v : Giỏo viờn
Lp: Mu giỏo
Đơn vị công tác:Trờng Mầm non Xuân Giang - Sóc Sơn.
Năm học: 2012 - 2013
uỷ ban nhân dân huyện sóc sơn
Trờng mầm non xuân giang
***********
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Hi
1
Sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài:
Mt s bi tp thớ nghim giỳp tr
mm non khỏm phỏ khoa hc
*Ngời thực hiện: Nguyễn Thị HI
*Lớp : Mẫu giáo
*Trờng : Mầm non Xuân Giang
Tháng 03 năm 2013
Phn I. T VN
I.Lý do chn ti.
Hin nay, cỏc nh tõm lý v giỏo dc hc ang t vn : Khi bn ti cỏc
phng phỏp phỏt trin kh nng t duy ca tr thỡ khụng th khụng núi ti phng
phỏp kớch thớch tr hc tp khỏm phỏ.
la tui ny tr li rt tũ mũ, rt thớch tỡm hiu, khỏm phỏ mụi trng xung
quanh, hn th na tr em tui mu giỏo c im ca tr l chi m hc, hc m

ln. Tr luụn mun bit mi th v thng t ra cỏc cõu hi tỡm hiu cỏc s
vt, hin tng xung quanh.
T chc hot ng thớ nghim khỏm phỏ khoa hc trong trng mm non
nhm phỏt trin nhn thc ca tr ó tr thnh mt ni dung quan trng trong
chng trỡnh giỏo dc mm non.
Thụng qua mt s bi tp thớ nghim khỏm phỏ khoa hc, giỏo viờn s to c
hi cho tr c tỡm tũi, khỏm phỏ, tri nghim. T chc hot ng khỏm phỏ khoa
hc phự hp s giỳp tr tỡm ra cỏi mi, tip cn vi nhng tri thc tin khoa hc,
tớch cc hot ng nhn thc.
III.Nhim v nghiờn cu.
Tip tc nghiờn cu c im phỏt trin nhn thc ca tr mu giỏo; vai trũ ca
hot ng thớ nghim khỏm phỏ khoa hc i vi s phỏt trin ca tr mu giỏo;
xut mt s bi tp thớ nghim khỏm phỏ khoa hc cho tr mu giỏo.
La chn bi tp thớ nghim khoa hc phự hp vi nhn thc la tui.
Chun b dựng, hc liu cn thit phự hp v an ton cho hot ng thớ nghim
khoa hc ca tr.
T chc hot ng thớ nghim khoa hc cho tr.
IV.i tng kho sỏt thc nghim.
Lp mu giỏo nh B2- Trng mm non Xuõn Giang
Thi gian thc nghim: 1 nm
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Hi
3
V.Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Trường Mầm non Xuân Giang
Kế hoạch nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: Một số khái niệm cơ bản; đặc điểm phát triển
nhận thức của trẻ mẫu giáo; vai trò của hoạt động thí nghiệm khám phá khoa học
đối với sự phát triển của trẻ mẫu giáo; Nội dung, phương pháp, hình thức hoạt
động thí nghiệm khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo trong chương trình GDMN.
Đề xuất một số bài tập thí nghiệm khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo.

cực, tự nhiên.
Vậy Học tập khám phá là gì?
Giáo viên sử dụng các biện pháp tạo tình huống nhằm hướng trẻ quan sát
trọng tâm, khuyến khích trẻ vận dụng những kinh nghiệm, kĩ năng khám phá, để trẻ
tự rút ra câu trả lời phù hợp với khả năng của riêng mình.
Học tập khám phá nhằm mục đích kích thích tính tò mò khám phá, phát triển
các kỹ năng tư duy lô gíc, tổng hợp, đánh giá và tạo cơ hội cho trẻ suy nghĩ độc lập
để tự mình tiếp nhận các kinh nghiệm, kĩ năng mà không bị phụ thuộc hay rập
khuôn theo sự điều khiển của người lớn dù cho đó là giáo viên.
Khi trẻ tham gia vào các bài tập, các bài thí nghiệm đòi hỏi trẻ phải sử dụng
tích cực các giác quan, chính vì vậy sẽ phát triển ở trẻ năng lực quan sát, khả năng
phân tích so sánh, tổng hợp, nhờ vậy khả năng cảm nhận của trẻ nhanh nhạy, chính
xác những biểu tượng, kết quả trẻ thu nhận được trở nên cụ thể, sinh động và hấp
dẫn hơn.
II. Cơ sở thực tiễn:
Muốn áp dụng phương pháp dạy học tập khám phá có hiệu quả cho trẻ mầm
non thì nội dung, đối tượng cho trẻ làm quen, khám phá cần được chọn lọc. Nội
dung phải đảm bảo cung cấp cho trẻ những kiến thức cơ bản, gần gũi và đặc biệt
làm phải đảm bảo an toàn về quy trình thực hiện đối với trẻ.
Dưới đây là một số thuận lợi khó khăn của chúng tôi.
1. Thuận lợi:
Cấp trên và nhà trường luôn ủng hộ, khuyến khích, động viên việc cho trẻ
tham gia những bài tập khám phá khoa học.
Chúng tôi luôn cùng phụ huynh học sinh chuẩn bị đồ dùng cho bài dạy, cùng
tham gia hình thành, làm giàu vốn kinh nghiệm về môi trường sống, thế giới xung
quanh cho trẻ.
Đồ dùng làm thí nghiệm đơn giản, có sẵn trong các gia đình, lớp học.
Trẻ có vốn kinh nghiệm và kĩ năng nhất định so với độ tuổi, ham học hỏi, tìm
tòi, khám phá.
Cô giáo chịu khó sưu tầm, nghiên cứu sáng tạo những bài tập, thí nghiệm cho

luận.
=> Giải thích : Cây nến với nhiều không khí xung quanh có thể tiếp tục cháy sau
khi hai cây nến ở trong lọ đã tắt. Cây nến trong lọ lớn có nhiều không khí hơn nên
sẽ cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ.
1.2 Những cái chai ca hát:
Mục đích- yêu cầu::
- Cần cho trẻ nhận biết không khí rung động tạo thành âm thanh.
- Khi thổi vào thuỷ tinh hay thổi ngang qua miệng chai làm cho không khí bên
trong rung động. Số lượng không khí trong các chai không giống nhau sẽ phát ra
các âm thanh khác nhau.
Chuẩn bị:
- 4 chai : 1 chai không, 3 chai đựng 3 lượng nước khác nhau.
- 1 cái thìa
Tiến hành:
+ Bước 1:
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
6
- Cho trẻ quan sát và gọi tên các đồ dùng của cô đã chuẩn bị
- Hỏi trẻ: đoán xem cô dùng các đồ dùng đó làm gì.
+ Bước 2:
- Cô cho trẻ xếp các chai thành hàng. Chai đầu tiên để không. Đổ một ít nước vào
chai thứ 2. Chai thứ 3 cho nhiều nước hơn một tí, chai thứ 4 càng nhiều hơn. ( Có
thể làm như vậy với nhiều chai, chai cuối cùng đổ gần đầy miệng )
+ Bước 3:
- Cho trẻ dùng chiếc thìa gõ vào các chai hoặc thổi ngang qua miệng chai. Lắng
nghe các âm thanh khác nhau.
- Cô có thể tạo một đoạn nhạc ( âm thanh có tính tiết tấu ) cho trẻ thấy được sự thú
vị của sự rung động trong không khí.
- Cho trẻ thử chơi tạo nhạc.
1.3 Làm 1 chiếc Tàu ngầm:

=> Giải thích : Không khí nhẹ hơn nước. Nên khi thổi không khí vào đầy tàu ngầm,
nó nhẹ hơn nước và nổi lên.
1.4 Chiếc ống hút kỳ diệu:
Mục đích: Trẻ so sánh được độ nặng nhẹ giữa không khí và nước.
Chuẩn bị: Hai chiếc ống hút, Băng dính, 1 cốc nước lọc.
Tiến hành:
- Dùng băng dính quấn 2 chiếc ống hút lại, cho 1 ống vào ly, 1 ống bên ngoài.
- Đặt miệng vào 2 ống hút và hút mạnh( Lần đầu trẻ không hút được nước, chỉ hút
được không khí, lần 2 bịt 1 ống hút bên ngoài cốc lại mới hút được nước).
=> Kết Luận: Không khí nhẹ hơn nước nên lần đầu không khí di chuyển tới miệng
trẻ nhanh hơn , lần sau luồng không khí ngoài cốc đã bị tay trẻ chặn lại.
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
8

* Hay trẻ dùng một ống hút, hút ít nước vào ống, đặt nhanh một ngón tay lên ống,
bịt trên ống
- Giữ ống thẳng đứng( nước vẫn còn trong ống), thả tay ra( nước trong ống chảy
ra).
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
9
H×nh ¶nh minh ho¹ thÝ nghiÖm
1.5 Một số trò chơi khác
Mục đích: Giúp trẻ có những hiểu biết cơ bản về không khí.
Chuẩn bị: Túi bóng, dây buộc.
Tiến hành:
Trò chơi 1: Bịt mũi
- Cho trẻ bịt mũi , hỏi trẻ có thở được không?( không thở được).
- Vậy làm thế nào để thở được?(Thả tay ra)
- Cho trẻ đứng ở nhiều chỗ khác nhau( góc lớp , sân trường.), hỏi trẻ có thở được
không?( Thở được)

- Cho trẻ quan sát và gọi tên 3 chai chất lỏng: dầu, nước,siro
- Mỗi chất lỏng cô dùng 1 miếng nhựa màu tương ứng với màu chất lỏng: miếng
nhựa đỏ, vàng, trắng
+ Bước 2:
- Cho trẻ chọn chất lỏng thứ 1 nào đổ vào cốc trước. Và chọn miếng nhựa có màu
tương ứng gắn lên bảng
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
11
- Cô cho trẻ chọn chất lỏng thứ 2 và đổ vào ly. Và trẻ tự đoán nó sẽ đứng ở chỗ nào
trong cái ly. Chọn thẻ nhựa có màu tương ứng gắn tiếp lên bảng. Cô cho trẻ quan
sát lớp chất lỏng thứ 2 nó đứng ở vị trí nào trong cái cốc có đúng như dự đoán của
trẻ không
- Làm tương tự với chất lỏng thứ 3
- Cho trẻ quan sát vị trí các lớp chất lỏng ở trong cốc để rút ra kết luận: (lớp siro
nặng hơn nứơc nên chìm xuống dưới cùng. Lớp nứơc nhẹ hơn siro nhưng nặng hơn
dầu nên ở giữa. Lớp trên cùng là lớp dầu vì nhẹ hơn lớp nước và lớp siro)
+ Bước 3:
- Cho trẻ chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm tự chọn vị trí xếp thẻ nhựa khác với lúc đầu.
Rồi mỗi nhóm sẽ đổ thứ tự các lớp chất lỏng theo như đã chọn và mang cốc chất
lỏng vừa đổ lên cùng quan sát xem các lớp chất lỏng có đứng ở đúng vị trí đó
không?
- Trẻ tự rút ra kết luận : chất lỏng dù đổ loại nào trước thì nó vẫn đứng theo thứ tự
siro, nước, dầu. Và trẻ lên gắn lại thứ tự thẻ nhựa theo đúng vị trí các chất lỏng
trong cốc

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
12

* Mở rộng: Cho trẻ thả một số vật: cao su, nhựa, sỏi, gỗ, sắt và quan sát xem nó nổi
hoặc chìm ở lớp chất lỏng nào và tự rút ra kết luận

nhng dng c ny.
+ Bc 2:
- Cho tr ỏnh du 2 cc nc, sau ú mui vo cc nc th 2 ( khong 10
mung c fờ ), khuy u. Sau ú th 2 qu trng vo trong 2 cc.
+ Bc 3:
- Cụ cho tr quan sỏt v rỳt ra gii thớch : qu trng ni trong nc mui vỡ trng
nng hn nc mui, nhng qu trng s chỡm trong nc ngt vỡ nú nng hn
nc ngt.( hoc: Cốc có pha nhiều muối thì trứng nổi.)
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Hi
14
* Mở rộng:
Có thể làm thêm như sau : bên này đổ nửa cốc nước ngọt và bên kia đổ nửa cốc
nước muối như trên, rồi rất cẩn thận rót nướt ngọt vào nước muối. Đừng cho hai
thứ nước trộn lẫn với nhau. Nhẹ nhàng cho quả trứng vào nước, nó sẽ nổi lên trên
nước muối và trông như nó bị treo lơ lửng giữa cốc 1 cách thần kì.
2.4 Bỏ trứng vào chai
Mục đích: Trẻ biết được tác dụng của dấm.
Chuẩn bị: Một quả trứng, một cốc dấm, một chai có miệng nhỏ hơn quả trứng.
Tiến hành:
- Thả quả trứng vào trong cốc dấm, sau 1 tuần lấy ra và nhẹ nhàng kiên nhân
thả quả trứng vào trong chai.
* Kết luận: Vỏ trứng bị dấm tấn công làm mềm nhũn.
2.5 Đại dương thu nhỏ
Mục đích: Trẻ biết được dầu ăn nhẹ hơn nước và chúng không hoà tan vào nhau.
Chuẩn bị: Một cái chai nhựa,nước,phẩm màu xanh,1 ít dầu ăn.
Tiến hành:
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
15
Lấy một cái ly thủy tinh to hoặc một cái chai nhựa trong, gỡ nhãn giấy ra (mình
thích dùng chai nước hơn), đổ nước vào 3/4 chai. Dùng phẩm màu xanh nhỏ vào

- Cho trẻ quan sát hiện tượng: cầu vồng biến mất
=> Giải thích: do ánh sáng phản chiếu lên tấm bìa bị chặn bởi kính lúp tạo thành
một luồng sáng trắng ( mất màu ) nên cầu vồng biến mất.
4. Khám phá về sự chuyển động
4.1 Cây nến bập bênh :
Mục đích ::
- Trẻ nhận biết khi các vật có thể thăng bằng khi trọng tâm của chúng đứng thẳng
hoặc ở vào thế thăng bằng. Khi giọt sáp nến rơi xuống sẽ làm dịch chuyển điểm
thăng bằng và làm cho các đầu nến lên xuống. Điều đó tạo thành bập bênh.
Chuẩn bị :
- 1 cây nến
- Đất nặn, dây thép cứng
Tiến hành :
Bước 1:
- Cho trẻ cạo bớt ít sáp ở đuôi nến để cho dây đốt thòi ra.
- Cho trẻ đo cây nến để tìm điểm giữa và cắm dây thép gắn vào 2 cột đất nặn.
Bước 2:Cô đặt cái bập bênh lên khay và thử lại cho nó thăng bằng. Sau đó cô đốt
lửa cả 2 đầu.
Bước 3 : Cho trẻ quan sát hiện tượng và giải thích.
 Giải thích : Trước khi thắp nến, điểm thăng bằng ở chính giữa. Khi một giọt
sáp từ một đầu rơi xuống thì điểm thăng bằng chuyển sang bên kia và cái
bập bênh chúc xuống. Nếu cây nến nhỏ một giọt bên này và một giọt bên
kia, cái bập bênh sẽ lên xuống khi điểm thăng bằng di chuyển từ phía này
sang phía kia.
5.Kiểm tra các vật liệu thấm hút nước
Mục đích: Trẻ kiểm tra được một số vật liệu thấm nước và vật liệu không thấm
nước
Chuẩn bị:
+ Khay cactông dựng đứng
+ Các chai nhỏ mắt

+ Nước
+ Phễu
+ Ống hút
Tiến hành:
Nói chuyện với trẻ trong lúc trẻ chơi với cát. Hạn chế các loại trang thiết bị để tăng
cường tiếp xúc trực tiếp với cát.
Giáo viên hỏi trẻ:;
- Cát đến từ đâu? thường thấy nó ở đâu?
- Điều gì xảy ra nếu ta trộn cát với nước? Cát có tan ra không?
- Cát khô với cát ướt trông khác nhau thế nào?
- Cát nào đắp được hình, cát nào không đắp được?
Đắp vài hình tượng bằng cát ướt chờ cho khô kiểm tra lại. Nói chuỵên về các tính
chất của cát ướt và cát khô.
Cho trẻ thử dùng ống nhựa thổi cát. Hỏi trẻ:;
- Cát khô hay cát ướt dễ thổi bay hơn?
Cho trẻ đục lỗ to ở một số ly giấy hình nón và lỗ nhỏ ở một số li khác. Yêu cầu trẻ
rót cát khô vào và so sánh tốc độ chảy qua các lỗ to và nhỏ khác nhau.
Qua quá trình công tác, nghiên cứu và thử nghiệm một số thí nghiệm khoa học
về Nước, ánh sáng, Không khí và Sự chuyển động, tôi thấy chúng ta có thể ứng
dụng một số kiến thức khoa học vào hoạt động chung ( như các hoạt động Khám
phá khoa học : tìm hiểu về Nước và các hiện tượng tự nhiên, phân loại đồ dùng
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
18
theo chất liệu…) hoặc dùng để gây hứng thú cho trẻ trước khi vào bài mới. Ngoài
ra có thể thực hiện trong các giờ hoạt động ngoài trời,hoạt động ngoại khoá để mở
rộng hiểu biết cho trẻ. Trong đó, ta có thể kết hợp làm một số đồ dùng đồ chơi đơn
giản.
** Một số kinh nghiệm tạo hứng thú cho trẻ khám phá khoa học.
1.Kiến thức sơ đẳng về hiện tượng vật lí xung quanh bắt nguồn từ tính tò mò
tự nhiên của trẻ và sự thôi thúc phải sờ, xem, nghe, nếm, và kiểm tra.

3.Giáo viên cần nhạy bén nắm bắt cơ hội giảng dạy một cách linh hoạt trong
khi phát hiện những hiện tượng lí thú, hấp dẫn trẻ.
Một con sên trong vườn, một tổ chim trên cây, một số vỏ sò ốc thu nhặt trong một
chuyến dã ngoại, tất cả cung cấp cho giáo viên và trẻ nhiều cơ hội học tập thêm về
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
19
môi trường. Khi trường học có nhiều loại cây và con vật, trẻ sẽ học được về sinh
vật sống.
Môi trường bên ngoài là một phòng thí nghiệm phong phú để khám phá: lá úa
màu, và rơi xuống đất… Thời tiết cũng có thể được đem ra thảo luận: Mưa rơi từ
trên cây, các vũng lầy khô đi vào một ngày nắng, gió sẽ gây nên cảm giác mát lạnh
và thổi bay nhiều thứ.
Một góc khoa học có một bộ cân, và một bộ trưng bày đá và cây cối hấp dẫn trẻ
xem xét và thí nghiệm. cũng có thể khuyến khích trẻ mang các thứ của riêng mình
vào lớp cùng chia sẻ. Các hoạt động học tập có chủ đề cụ thể, ví dụ: “Các cây mọc
lên”, “Sự biến đổi”, có thể tạo sự tập trung bổ ích cho trẻ.
Một số hoạt động có thể chưa đưa đến sự hiểu biết hoàn toàn đầy đủ. Vật chất có
thể thay hình đổi dạng song vẫn tiếp tục tồn tại, đây là một khái niệm mà các trẻ
mẫu giáo không dễ gì hiểu đầy đủ. Nhưng các hành động của chúng cùng với cách
đặt câu hỏi của giáo viên sẽ đặt nền tảng tốt để trẻ tìm hiểu sau này.
Tính tò mò của trẻ về hiện tượng vật lí xung quanh là một cơ hội tự nhiên để giáo
dục trẻ về sinh thái và cách bảo tồn. Ta có thể dạy trẻ nhỏ ý thức bảo vệ môi sinh,
tránh ô nhiễm và biết quý trọng không khí và nước sạch. Khái niệm cốt lõi của sinh
thái học là điều khó có thể giảng giải cho trẻ nhỏ hiểu. Nhưng ta có thể dạy chúng
các thái độ đối với rác, chất thải ô nhiễm, và giai đoạn mầm non rất thích hợp để
dạy các thái độ này.
4.Khu vực khoa học trong lớp phải là nơi trẻ có thể khám phá, thí nghiệm, và
thực tập các kĩ năng khảo sát khoa học, như quan sát, so sánh, thông tin, dự
đoán, và kết luận.
Đó cũng là nơi để trưng bày các tư liệu từ thiên nhiên, để trẻ tìm hiểu môi trường

- Sự hứng thú, tò mò, thích khám phá sự vật hiện tượng xung quanh.
- Hình thành cho trẻ một số kĩ năng thao tác thử nghiệm trong góc khoa học.
- Trẻ học hỏi cách tự mình tìm tòi giải pháp, độc lập suy nghĩ dù câu trả lời chưa
chính xác, học lắng nghe ý kiến người khác, có cơ hội trao đổi, kết bạn học nhóm.
- Không chỉ khám phá trong góc khoa học hoặc trong các hoạt động khoa học mà
trẻ còn được khám phá, áp dụng và phát hiện được nhiều điều qua các môn học
khác như tạo hình hay các hoạt động khác như hoạt động ngoài trời, hoạt động góc,
hoạt động chiều
- Trẻ học cách bảo vệ ý kiến, tự tin, trình bày rõ ràng, lưu loát, tạo cho trẻ sự vui vẻ
và tích cực.
2. Đối với cô:
- Giáo viên xác định được vai trò định hướng của các hoạt động cho trẻ.
- Có kinh nghiệm trong việc tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ theo tinh thần đổi
mới.
- Luôn biết cách tạo cơ hội cho trẻ phát huy tính tích cực và độc lập, rèn kĩ năng
sống cho trẻ.
3. Bài học kinh nghiệm
Nhận thức được tầm quan trọng của việc trẻ vừa chơi mà lại được học chúng
tôi tự rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân và cho các đồng nghiệp.
Qua thực tế hàng ngày chăm sóc nuôi dạy trẻ nắm bắt được nhu cầu của trẻ từ
đó chúng tôi đã tìm tòi, nghiên cứu để đưa ra được những bài tập thí nghiệm có
hiệu quả giúp trẻ phát huy tính tích cực chủ động của mình.
Là những giáo viên tôi phải học hỏi nhiều hơn chịu khó suy nghĩ và tìm tòi
nghiên cứu chu đáo nhiều hơn nữa để có những ý tưởng hữu ích cho công việc dạy
trẻ .
Chúng tôi tin rằng với óc tò mò tự nhiên và sự say mê vào việc nghiên cứu
khám phá khoa học của các cô giáo sẽ làm cho tất cả các trẻ đều hứng thú và hoạt
động có hiệu quả trong khám phá khoa học nói riêng và các hoạt động nói chung.
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
21

hiếu động gây nên những hậu quả nghiêm trọng. Chính vì vậy mà trên đây tôi mới
chỉ đưa ra được một số thí nghiệm nhỏ, mong có được sự góp ý của các cấp lãnh
đạo và các đồng nghiệp để phần sáng kiến kinh nghiệm của mình được hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thnh cảm ơn !

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Hải
22
Xuõn Giang, ngy 20 thỏng 03 nm 2013
Xỏc nhn ca th trng n v





.





Hiu trng
Nguyn Th Lut
Tụi xin cam oan õy l sỏng kin
kinh nghim ca mỡnh vit, khụng sao
chộp ni dung ca ngi khỏc.
Ngi vit sỏng kin
Nguyn Th Hi

Phụ lục

IV. Kết quả thực hiện
Bi hc kinh nghim
Phần III : Kết luận và khuyến nghị
I.Kết luận
II. Khuyến nghị
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Hi
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status