Tổ chức hoạt động nhóm trong quá trình dạy học phần Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa hoc về môi trường xung quanh - Pdf 44

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM TRONG QUÁ
TRÌNH DẠY HỌC PHẦN “PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ MẦM NON KHÁM PHÁ
KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH” CHO SV CĐSP MẦM NON
TRƯỜNG ĐH BẠC LIÊU
Ths. Nguyễn Thị Minh Trang
TÓM TẮT
Tổ chức hoạt đông nhóm là quá trình giáo viên thiết kế, điều hành các mối quan
hệ tương tác giữa sinh viên với nhau nhằm giúp họ đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Bộ môn “Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường
xung quanh” là một trong bảy môn học nghiệp vụ giúp phát triển nhận thức, rèn luyện
các kỹ năng chuyên ngành và thực hành nghề nghiệp cho sinh viên.
Việc giáo dục và đào tạo cần được bắt đầu từ các trường sư phạm. Nhà giáo dục
không chỉ chú ý đến việc truyền thụ tri thức, mà quan trọng hơn, đó là dạy “cách” học,
“cách” nghiên cứu, kích thích người học chủ động, sáng tạo, tích cực trong hoạt động
học tập. Một trong những phương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao hiệu quả học tập
của sinh viên, đó là hoạt đông nhóm.
Trong quá trình giảng dạy học phần “Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá
khoa học về môi trường xung quanh”, chúng tôi đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt
đông nhóm nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên CĐSP mầm non, đáp ứng yêu
cầu đào tạo giáo viên mầm non hiện nay.
ABSTRACT
Organizing group activities is a process in which teachers design and operate
the interactive relationship between students with each other to help them achieve their
educational goals.
The subject of "Method for pre-school children explore the science of the
environment" is one of seven professional disciplines to help develop awareness,
professional skills training and professional practice for students.
Educating and training should be started from the pedagogical school. Educators
not only pay attention to the transfer of knowledge, but more importantly, they teach "how
to learn” and “how to research” to stimulate their active learning and creative activities as
well. One of the most positive teaching methods to enhance their students’ effective

2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu thực trạng
Để có thêm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp tổ chức HĐN cho SV, chúng tôi tiến
hành điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động học tập học phần “Phương pháp cho
trẻ MN khám phá khoa học về MTXQ” và nhận thức về việc tổ chức HĐN của SV bằng
phương pháp quan sát, đàm thoại và phiếu hỏi trên 135 SV khối 5M. Kết quả như sau:
a/ Nhận thức của SV về tầm quan trọng của học phần “Phương pháp cho trẻ
MN khám phá khoa học về MTXQ” đối với nghề nghiệp
Kết quả từ việc tổng hợp 135 phiếu trưng cầu ý kiến SV cho thấy phần lớn SV được
hỏi khẳng định học phần “Phương pháp cho trẻ MN khám phá khoa học về MTXQ” là rất
quan trọng đối với nghề nghiệp (68%). Còn lại 32% nhận định học phần này là quan trọng
đối với nghề nghiệp. Như vậy, toàn bộ SV được điều tra đều nhận thức rất rõ vai trò quan
trọng của học phần này đối với nghề nghiệp tương lai của các em.
b/ Về mức độ hứng thú của SV đối với học phần

2


Chỉ có 7% số SV được hỏi cho rằng rất hứng thú với học phần “Phương pháp cho
trẻ MN khám phá khoa học về MTXQ”. 37% khẳng định học phần này có tính hấp dẫn và
lôi cuốn, kích thích được hứng thú và sự tham gia tích cực. Tuy nhiên, phần lớn SV (56%)
cho biết không hứng thú với học phần.
c/ Về mức độ tích cực của SV khi tham gia HĐN
Qua phiếu điều tra, khi được hỏi phương pháp nào của GV giúp bạn học tốt học
phần này, đa số SV lựa chọn phương pháp HĐN (75%), tiếp theo là phương pháp thực
hành (66%), phương pháp tham quan thực tế (59%), phương pháp tạo tình huống (42%).
Như vậy, có thể thấy SV có nhu cầu và hứng thú với các phương pháp dạy học tích cực,
đặc biệt là phương pháp HĐN.
Theo kết quả thống kê từ phiếu trưng cầu ý kiến, 53% SV khẳng định mức độ tích
cực của bản thân khi tham gia HĐN; ngược lại, 47% SV thừa nhận bản thân không tích

Muốn tự khẳng định mình
12
Như vậy, mỗi SV tham gia vào HĐN xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có
nguyên nhân tích cực, đồng thời cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan, cá
nhân, thậm chí tiêu cực. GV cần nhận biết được điều này để tạo động lực, kích thích SV
3


tiếp tục phát huy tính tích cực, song song với việc hạn chế, kìm hãm những yếu tố tiêu
cực, gây tác động xấu đến quá trình HĐN của SV.
c/ Một số khó khăn SV thường gặp trong quá trình tham gia HĐN
Kết quả điều tra cho thấy, những khó khăn SV thường gặp trong quá trình HĐN là:
việc thống nhất ý kiến của các thành viên trong nhóm (70%); việc giải quyết các mâu
thuẫn, xung đột nảy sinh (25%); việc phân công nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm
(24%); khó khăn trong việc trình bày và thuyết phục các bạn chấp nhận ý kiến của mình
(40%); việc đánh giá kết quả hoạt động (15%). Bên cạnh đó, 25% SV thừa nhận tính nhút
nhát, e dè, sợ sai, không tự tin vào bản thân mình, không dám nói lên quan điểm, sợ bị các
bạn khác đánh giá, phê bình.
Những khó khăn nêu trên chính là cơ sở để GV điều chỉnh, giúp đỡ SV trong quá
trình tổ chức HĐN, hạn chế, loại bỏ những yếu tố tiêu cực, tạo điều kiện cho SV phát huy
những điểm mạnh của mình để góp phần nâng cao kết quả hoạt động học của SV.
2.2. Tiến hành thực nghiệm
Dựa vào cơ sở lí luận và thực tiễn, đề ra một số biện pháp và tổ chức thực
nghiệm các biện pháp HĐN trong quá trình dạy học phần “Phương pháp cho trẻ MN
khám phá khoa học về MTXQ” cho SV CĐSP MN trường ĐH Bạc Liêu.
Chúng tôi đề ra các nhóm biện pháp sau:
a. Nhóm biện pháp: Chuẩn bị cho HĐN
* Gồm các biện pháp:
- Trang bị kiến thức nền tảng cho SV trước khi tham gia HĐN
- Lựa chọn hình thức tổ chức HĐN phù hợp với nhiệm vụ đặt ra

ĐIỀU HÀNH HĐN
- Hình thành khả năng đánh giá và tự đánh giá cho SV
- Đánh giá của giáo viên về kết quả HĐN
Bao quát,
Định
Hình thành
Kích
 Mối quan hệ giữa
pháp tổ chức
trợ phát
hướngcác nhómhỗbiện
và rènHĐN
luyện
thích sự
triển kịp
năng hệ tương hỗ
hợpvới
tác nhau, tạo nên sự
Các nhómHĐN
biện pháp tổ chức
HĐN có mốikỹquan
thời ý
cho SV
thuyết trình,
giữa các
liên kết chặt chẽ, làm cho quá tưởng
trìnhcủa
hoạt động của
quả như mong đợi.
phảnSV

viên, khuyến khích, khen ngợi, khích lệ SV mạnh dạn đưa ra những ý tưởng mới.
b/ Điều kiện đối với SV:
- Trước hết, SV cần có hứng thú, niềm say mê, nhu cầu tham gia vào HĐN nhằm
hướng đến mục tiêu.
- SV cần có ý thức và tinh thần trách nhiệm đối với nhóm và với chính bản thân
mình
- Các thành viên trong nhóm cần luôn tin tưởng lẫn nhau và thống nhất trong các
hoạt động.
- SV cần có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội cần thiết để tham gia vào hoạt
động tập thể.
- Cần có sự phân công hợp lý nhiệm vụ cho mỗi cá nhân theo năng lực, sở
trường của mỗi người.
- SV cần có khả năng đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động, sản phẩm của
cá nhân và tập thể.
c/ Điều kiện về môi trường hoạt động:
- Môi trường vật chất: cần chuẩn bị đầy đủ, chu đáo các tài liệu, trang thiết bị cần
thiết cho HĐN và trình bày sản phẩm của nhóm.
5


- Môi trường tâm lý: tạo ra một môi trường hoạt động thân thiện, mang tính hợp
tác sẽ giúp mỗi SV tự tin hơn trong tất cả các hoạt động.
 Xây dựng tiêu chí đánh giá
* Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá
Khi xây dựng tiêu chí đánh giá, chúng tôi căn cứ vào những cơ sở sau:
- Mục tiêu đào tạo SV CĐSP MN nói chung, mục tiêu của học phần nói riêng.
- Căn cứ vào bản chất hoạt động học của SV.
- Dựa vào thang mức độ nhận thức của Bloom.
* Các tiêu chí đánh giá
Để đánh giá kết quả học tập của SV, chúng tôi dựa vào sự phân định trình độ nhận

Sử dụng các biện pháp đề xuất ở trên với các hình thức HĐN là:
6


- Thảo luận nhóm (với nội dung: xác định nội dung cho trẻ các lứa tuổi khám phá
khoa học về MTXQ, chứng minh tính đồng tâm và phát triển của nội dung cho trẻ khám
phá khoa học về MTXQ)
- Bài tập nhóm (nội dung: so sánh ưu điểm và hạn chế của các nhóm phương pháp
cho trẻ khám phá khoa học về MTXQ, lập kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ ở trường
MN; xây dựng hệ thống câu hỏi cho trẻ đàm thoại để khám phá đối tượng; trình bày ý
tưởng tổ chức thí nghiệm theo chủ đề cho trước; sưu tầm một số phương tiện giúp trẻ
khám phá khoa học về MTXQ; so sánh ưu- nhược điểm của các loại phương tiện...)
- Thực hành nhóm (nội dung: tổ chức hoạt động cho trẻ MN khám phá khoa học về
MTXQ ở trường mầm non)
Khi tổ chức các hình thức HĐN, chúng tôi sử dụng 3 nhóm biện pháp bao gồm 9
biện pháp như đã trình bày.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng đặc trưng của mỗi hình thức, chúng tôi có những
điều chỉnh cho phù hợp với nội dung và điều kiện của nó.
Riêng hình thức thực hành theo nhóm, do điều kiện chưa cho phép tổ chức cho SV
xuống trường MN thực hành trực tiếp trên trẻ nên chúng tôi đã tổ chức cho SV thực hành
tại lớp (SV trong vai trò là trẻ).
 Lớp đối chứng
Giáo viên dạy theo cách bình thường: có thuyết trình, thảo luận, làm bài tập, thực
hành, nhưng việc triển khai các hình thức hoạt động không giống như các biện pháp chúng
tôi đã đề xuất.
Chúng tôi tiến hành kiểm tra và cho điểm 2 lớp thực nghiệm và đối chứng theo
trình tự sau:
- Kiểm tra trước thực nghiệm: nhằm mục đích đo đầu vào và so sánh trình độ nhận
thức của SV 2 lớp thực nghiệm và đối chứng.
- Kiểm tra sau thực nghiệm: nhằm đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

5.6

44.4

33.3

16.7

6.1

1.27

7


ĐC

40

5.6

41.7

27.8

6.0

19.4

1.34

6.1
6.0
0.1

Khả năng “nhớ”, “hiểu” và “vận dụng” của SV 2 lớp thực nghiệm và đối chứng là
tương đương nhau. Kết quả trên cho thấy khả năng “vận dụng” lý thuyết vào thực tiễn tổ
chức hoạt động giảng dạy ở trường MN còn thấp.
 Kết quả sau thực nghiệm
Sau hai tháng (từ tháng 12/2012 đến tháng 01/2013) tổ chức thực nghiệm theo các
biện pháp đề xuất, chúng tôi tiến hành kiểm tra đo đầu ra, kiểm tra mức độ nhận thức của
SV 2 lớp đối chứng và thực nghiệm bằng bài kiểm tra. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4: Kết quả học tập của SV lớp ĐC và TN sau TN (tính theo %)
Mức độ (%)
Lớp

SL

TN
ĐC

Điểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu- kém


1.01

Kết quả kiểm tra cho thấy có sự thay đổi rõ rệt về kết quả học tập của SV sau
thực nghiệm của lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng.
Bảng 5: Kết quả học tập của SV lớp ĐC và TN sau TN (tính theo tiêu chí)
Lớp

Số SV

TN
43
ĐC
40
Chênh lệch

Nhớ
2.3
2.7
0.4

Tiêu chí đánh giá
Hiểu
Vận dụng
3.0
2.2
2.5
1.4
0.5
0.8

2. Nguyễn Thị Như Mai với bài viết “Sử dụng phương pháp thảo luận trong giảng dạy
môn tâm lý học ở khoa Giáo dục MN” - Tạp chí GD HN – số 212 - 2009
3. Hoàng Thị Oanh – Nguyễn Thị Xuân (2009). Giáo trình phương pháp cho trẻ MN
khám phá khoa học về MTXQ. NXB GD
4. Hoàng Thị Phương - đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp bộ “Đổi mới phương
pháp dạy học phần “Phương pháp cho trẻ làm quen với MTXQ” ở khoa GDMN trường
ĐHSP Hà Nội” – năm 2010
5. Trần Thị Ngọc Trâm – Lê Thu Hương – Lê Thị Ánh Tuyết (đồng chủ biên) – 2010 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục MN (cho trẻ MG bé,
nhỡ, lớn) - NXBGD VN
6. Tự điển tiếng việt (2008) – NXB Thanh niên
7. Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em - www.mamnon.com

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status