Đánh giá tác dụng của viên nang “bát vị quế phụ” kết hợp với ôn điện châm trên bệnh nhân đau thắt lưng (thể thận dương hư) - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
[\ TẠ THU THỦY

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG
“BÁT VỊ QUẾ PHỤ” KẾT HỢP VỚI ÔN ĐIỆN CHÂM
TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG (THỂ THẬN
DƯƠNG HƯ)

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
TS. TRN QUC BèNH

H NI - 2010
Lêi c¶m ¬n

Hoàn thành khóa học và luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám hiệu, Khoa Y học cổ truyền, Phòng Đào tạo sau đại học, các
Bộ môn và các phòng ban chức năng Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
- TS.Trần Quốc Bình - Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương,
Phó khoa Y học cổ truyền- Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, giảng dạy tận tình cho tôi kiến thức của cả hai nền y học trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
- PGS.TS Nguyễn Nhược Kim, PGS.TS Đặng Kim Thanh, PGS.TS Đỗ
Thị Phương, TS. Hoàng Minh Chung – Trường Đại học Y Hà nội, PGS.TS
Nguyễn Thị Ngọc Lan – Bộ môn Nội Tổng hợp - Trường Đại học Y Hà nội
đã luôn quan tâm và dìu dắt tôi trong quá trình học tập, đóng góp những ý
kiến quý báu cho bản luận văn của tôi được hoàn chỉnh.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền
trung ương, tập thể CBNV khoa Châm cứu Dưỡng sinh, các bạn đồng nghiệp
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3U
1.1. Đau thắt lưng theo y học hiện đại 3
1.1.1. Định nghĩa. 3
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3
1.1.3. Nguyên nhân đau thắt lưng 7
1.1.4. Thoái hóa cột sống thắt lưng 8
1.1.5. Cơ chế gây đau thắt lưng 10
1.1.6. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau thắt lưng do thoái hoá
cột sống 11
1.1.7. Điều trị 13
1.2. Đau thắt lưng theo y học cổ truyền 15
1.2.1. Khái niệm 15
1.2.2. Nguyên nhân 16
1.2.3. Các thể lâm sàng 16
1.2.4 Điều trị theo YHCT 17
1.3 Sơ lược bài thuốc Bát vị và viên nang Bát vị quế phụ 20
1.3.1 Bài thuốc Bát vị 20
1.3.2 Nghiên cứu các vị thuốc trong bài Bát vị 21
1.3.3 Ý nghĩa phương thuốc Bát vị quế phụ: 27
1.3.4 Tình hình nghiên cứu bài thuốc “Bát vị” và nghiên cứu vị thuốc
trong bài thuốc. 27
1.3.5 Viên nang “Bát vị quế phụ” 30
Chương 2: CHẤT LIỆU- ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU32


3.2.5 Kết quả điều trị chung của hai nhóm 54
3.3 Kết quả cải thiện các triệu chứng của Thận dương hư theo YHCT 56
3.4. Đánh giá kết quả sự biến đổi một số chỉ số sinh lý của nhóm nghiên cứu 58
3.5. Tác dụng không mong muốn của viên nang Bát vị quế phụ 59
3.6. Đánh giá kết quả sự biến đổi một số chỉ tiêu cận lâm sàng của nhóm
nghiên cứu 59
Chương 4: BÀN LUẬN 62
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 62
4.1.1 Tuổi 62
4.1.2. Giới 63
4.1.3. Nghề nghiệp 64
4.1.4. Thời gian mắc bệnh 64
4.2. Bàn luận về kết quả điều trị 65
4.2.1. Sự cải thiện về mức độ đau 65
4.2.2. Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng 66
4.2.3. Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng 67
4.2.4. Chức năng hoạt động cột sống thắt lưng 67
4.2.5. Sự cải thiện các triệu chứng của thận dương hư 68
4.2.6. Kết quả điều trị chung 71
4.3. Sự biến đổi một số chỉ số sinh lý và chỉ tiêu cận lâm sàng 73
4.3.1. Sự biến đổi một số chỉ số sinh lý 73
4.3.2. Sự biến đổi một số chỉ tiêu cận lâm sàng 75
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau thắt lưng (ĐTL) là một chứng bệnh thường xảy ra trong cuộc
sống hàng ngày. Nói chung, có tới 70-85% dân số ít nhất một lần bị đau vùng
thắt lưng trong đời. Theo Andersson-1997, tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm
trung bình là 30% (dao động trong khoảng 15-45%). Tại Mỹ, đây là nguyên
nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ trên 45 tuổi, là lý do đứng
thứ hai khiến bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ
năm và đau vùng thắt lưng đứng thứ ba trong số các bệnh phải phẫu thuật
(Andersson-1999). Ở Việt Nam, theo Phạm Khuê trong điều tra tình hình
bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2% dân số, chiếm 17% những người trên 60 tuổi
[15]. Tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai năm 1988, đau thắt lưng
chiếm 6% tổng số các bệnh đau xương khớp [1]
Đau thắt lưng là một triệu chứng của rất nhiều bệnh đa dạng, từ đơn
giản đến phức tạp mà thoái hóa cột sống (hư cột sống) là một nguyên nhân
quan trọng. Tỷ lệ bệnh tăng theo tuổi. Thoái hóa cột sống gặp ở mọi chủng
tộc, dân tộc, mọi miền khí hậu, địa lý, kinh tế. Thống kê 1995 của thế giới
cho thấy 0,3 - 0,5% dân số bị bệnh khớp trong đó có 20% bị thoái hóa
khớp. Ở Mỹ, 80% người trên 55 tuổi có dấu hiệu X Quang là thoái hóa cột
sống. Ở Việt Nam, đau xương khớp, chủ yếu là thoái hóa, chiếm 20% số
bệnh nhân, các vị trí thoái hóa theo thứ tự từ cao đến thấp: cột sống thắt
lưng 31%, cột sống cổ 14%, khớp gối 13% [14].
Về điều trị hội chứng đau thắt lưng, YHHĐ có nhiều phương pháp khác
nhau. Điều trị nội khoa bảo tồn đã được đề cập đến từ lâu nhưng phương pháp
này cũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm của YHHĐ hay có
một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến người bệnh. Bên cạnh đó,
YHCT đã mô tả chứng đau thắt lưng trong phạm vi chứng “yêu thống” và có
nhiều phương pháp điều trị hiệu quả bằng: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt,

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đau thắt lưng theo y học hiện đại
1.1.1. Định nghĩa.
Đau thắt lưng là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính ở vùng từ
ngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 - S1 (bao gồm cột sống thắt lưng
và các tổ chức xung quanh) do nhiều nguyên nhân (bệnh lý đĩa đệm, cột
sống, thần kinh, nội tạng…) [24].
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng
1.1.2.1. Cột sống thắt lưng.
Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn.
Đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo
mọi hướng. Để bảo đảm chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứng
thẳng, cột sống thắt lưng hơi cong về phía trước với các góc:
- Góc cùng: tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặt
trên: 30 độ.
- Góc thắt lưng cùng: tạo bởi trục L5 và S1: 140 độ
- Góc nghiêng xương chậu: tạo bởi đường thẳng ngang với đường
thẳng nối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu [2], [31].

4 Hình 1.1. Các đốt sống thắt lưng [32]

1.1.2.2. Cấu tạo đốt sống thắt lưng
Cấu tạo bởi hai phần chính: thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía
sau.
- Thân đốt: là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt. Chiều rộng
lớn hơn chiều cao và chiều dày. Mặt trên và mặt dưới là mâm sụn.

vận động quá mức của cột sống. Dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau
là hai dây chằng dài nhất, đều bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng.
- Dây chằng dọc trước, phủ mặt trước cột sống, bám vào thân đốt và
đĩa đệm.
- Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm,
không bám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhưng không phủ
kín phần sau bên của phần tự do.
- Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống.
- Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai
nối các gai sống với nhau. Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 còn
được nối với xuơng chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dây
chằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu
ở phía truớc và phía sau. Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế
sự di động quá mức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5.
1.1.2.4. Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh cột sống
* Lỗ liên đốt sống:
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt, lỗ này được giới
hạn ở phía trước là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dưới là
cuống sống của hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp là khớp liên
cuống, phủ phía trước khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dây
chằng vàng.
* Phân bố thần kinh cột sống:
Từ phía trong rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch
giao cảm cạnh sống tách ra các nhánh:
- Nhánh trước: phân bố cho vùng trước cơ thể.

7
- Nhánh sau: phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diện
ngoài của khớp liên cuống.
- Nhánh màng tủy: đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ống

- Bệnh to cực….
1.1.3.9. Các bệnh máu gây tổn thương cột sống
1.1.3.10. Các nguyên nhân khác
- Đau thắt lưng do tư thế nghề nghiệp. Một số bệnh nghề nghiệp, tư
thế có thể gây ĐTL như: thợ may, lái xe, công nhân bốc vác, nghệ sỹ xiếc,
múa, lực sỹ cử tạ. Nguyên nhân gây ra ĐTL là tình trạng thoái hoá thứ phát
các đĩa đệm cột sống.
- Đau thắt lưng do tâm thần.
1.1.4. Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống, còn được gọi là hư xương sụn đốt sống
(osteochondrosis). Hư xương sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm
và thoái hóa đốt sống [2].
1.1.4.1. Thoái hóa đĩa đệm
Quá trình thoái hóa đĩa đệm diễn biến theo 5 giai đoạn:
1- Vòng sợi ở phía sau bị yếu, lồi ra phía sau ở một điểm do nhân
nhầy ấn lõm vào, quá trình này có sự rách đồng tâm trong vòng sợi, tuy
nhiên đĩa đệm vẫn còn giữ được chức năng sinh-cơ học và chưa có biểu
hiện lâm sàng.
2- Có sự rách các sợi Collagen của vòng sợi ở khu vực bờ viền giữa
nhân nhầy và bản sụn và lấn tới dần dần hướng ra phía ngoài, áp lực nội đĩa
đệm giảm làm cho các đốt sống tiến gần nhau hơn. Có thể gặp trường hợp
ĐTL cấp khi có tác động cơ học gây chuyển dịch khối lượng đĩa đệm.

9
3- Vòng sợi bị rách cả ở phần ngoại vi của đĩa đệm, đường rách ở một
số điểm đã đi hết cả chiều dày vòng sợi. Giới hạn giữa nhân nhầy và lớp
trong của vòng sợi biến dạng, lồi lõm, có sự xâm nhập của các tổ chức liên
kết, dẫn tới hình thành các tổ chức sợi hạt đĩa đệm. Trên lâm sàng thường
gặp ĐTL cấp nếu rễ thần kinh bị kích thích hoặc bị chèn ép do lồi, thoát vị
đĩa đệm kèm theo, có thể bị đau thắt lưng hông.

đầu mút thần kinh của các cấu trúc nhạy cảm gây nên triệu chứng đau,
nóng với tính chất vị trí và cường độ đau không thay đổi khi thay đổi tư thế
cột sống. Đau theo cơ chế này có thể giảm hoặc loại bỏ bằng 2 cách: Giảm
các chất kích thích hoá học (vai trò của các thuốc chống viêm) và giảm tính
nhạy cảm của các receptor của các cấu trúc nhạy cảm (tác dụng của phóng
bế rễ thần kinh).
1.1.5.2. Cơ chế cơ học
Cơ chế này được nói đến nhiều và cũng là cơ chế chủ yếu gây ĐTL ở
nhiều bệnh nhân. Áp lực cơ học quá mức ảnh hưởng tới chức năng sinh lý
của đĩa đệm, khớp liên cuống và các tổ chức phần mềm xung quanh cột
sống. Kích thích cơ học là sự kéo căng tổ chức liên kết, không có sự tham
gia của các chất hoá học trung gian. Kích thích cơ học gây đau như thế nào
còn chưa rõ. Theo Nikola Budog khi các bó sợi của dây chằng, bao khớp bị
kéo căng sẽ làm hẹp, biến dạng khoảng trống giữa các bó Colagen, các sợi
thần kinh bị kích thích do bị ép giữa các bó Colagen. ĐTL theo cơ chế này
có đặc điểm là đau như nén ép, châm chích, như dao đâm, đau thay đổi cả
về cường độ, và tần số khi thay đổi tư thế cột sống.

11
1.1.5.3. Cơ chế phản xạ đốt đoạn
Có một sự liên quan về giải phẫu giữa thần kinh cảm giác nội tạng
với thần kinh tuỷ sống. Khi một nội tạng ở trong ổ bụng bị tổn thương thì
không những gây đau ở tạng mà còn có thể lan tới vùng cột sống có cùng
khoanh tuỷ chi phối.
Như vậy, ĐTL có thể do một, hai hoặc cả ba cơ chế kết hợp, việc xác
định được cơ chế đau sẽ giúp cho việc tìm nguyên nhân được dễ hơn và
điều trị có kết quả tốt hơn.
1.1.6. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau thắt lưng do thoái
hoá cột sống
1.1.6.1. Triệu chứng lâm sàng

- Hẹp khe đĩa đệm: biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp
nhưng không dính.
- Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương.
- Gai xương (ostéophyte): ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể
tạo thành những cầu xuơng, khớp tân tạo. Đặc biệt những gai xuơng ở gần
lỗ gian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh.

Hình 1.3. Thoái hóa cột sống [16] 13
1.1.7. Điều trị
Những trường hợp tìm thấy nguyên nhân thì việc điều trị phải căn cứ vào
nguyên nhân. Nhìn chung điều trị đau thắt lưng được chia ra làm 2 phương
pháp: bảo tồn và điều trị phẫu thuật.
1.1.7.1. Nguyên tắc chung [1], [2]
- Nghỉ ngơi và bất động khi đau nhiều.
- Dùng thuốc giảm đau
- Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ.
- Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt.
- Sử dụng một số biện pháp khi cần: tiêm ngoài màng cứng, tiêm vào đĩa
đệm, kéo giãn cột sống.
- Phẫu thuật trong một số trường hợp khi cần.
- Điều trị nguyên nhân
1.1.7.2. Điều trị bảo tồn

Điều trị bằng thuốc [1] [2]
Gồm các thuốc giảm đau, giãn cơ, an thần, vitamin nhóm B.
- Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảm
đau không steroid.

- Các di lệch đột sống, chèn ép tuỷ sống, hội chứng đuôi ngựa.
- Phẫu thuật làm cứng, cố định từ hai đốt sống trở lên khi có nguy cơ lún
đốt sống, gù vẹo.
- Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tuỷ sống hoặc thần kinh nặng
- Hẹp ống sống gây ép tuỷ sống

15
1.2. Đau thắt lưng theo y học cổ truyền
1.2.1. Khái niệm
Đau thắt lưng trong Y học cổ truyền gọi là chứng “yêu thống” đã được
người xưa mô tả rất rõ trong các y văn cổ. Bệnh ĐTL có quan hệ mật thiết
với tạng thận. YHCT cho rằng thắt lưng là phủ của thận, thận chủ tiên thiên
có năng lực làm cho cơ thể cường tráng, thận hư sẽ làm cho cơ thể mệt
mỏi, trước tiên là vùng thắt lưng đau, cho nên ĐTL có quan hệ mật thiết
với tạng thận [17], [9]. Trên lâm sàng thấy đau thắt lưng trước tiên phải xem
xét tạng thận có thể bị tổn thương hay không.
Các đường kinh mạch chạy từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên đều đi
qua vùng thắt lưng. Trong đó kinh túc thái dương ở lưng có 4 đường quan hệ
rất rộng với vùng thắt lưng. Kinh túc thiếu âm là kinh mạch của thận, đi từ
thận ra vùng thắt lưng. Kết hợp giữa nội tạng và kinh mạch ta có thể biết được
nguyên nhân gây ra đau thắt lưng, về nội tạng thì thận hư, về kinh mạch thì
phần lớn do túc thái dương, túc thiếu âm, đới mạch cảm thụ ngoại tà mà hay
gặp là phong tà, hàn tà, thấp tà; hoặc do chấn thương gây nên. Đồng thời tạng
phủ và kinh lạc có liên hệ mật thiết với nhau nên khi tinh khí của thận kém
khiến cho ngoại tà thừa hư xâm nhập vào, ngược lại ngoại tà xâm nhập có thể
ảnh hưởng đến thận khí.
Ngoài ra, xét về quan hệ giữa thận khí với sự sinh trưởng phát dục, theo
thiên Thượng cổ “Thiên chân luận” sách Tố vấn nói: “Con gái bảy tuổi thận
khí thịnh, răng thay, tóc mọc dài, 14 tuổi thiên quý đến, mạch nhâm thông,
mạch thái xung thịnh, 21 tuổi thận khí đầy đủ, 49 tuổi mạch nhâm kém, mạch

chuyển khó khăn, trước đau nhẹ, dần dần đau nặng, thay đổi thời tiết đau
tăng, chườm ấm thấy đỡ, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù khẩn.

Trích đoạn Tỡnh hỡnh nghiờn cứu bài thuốc “Bỏt vị” và nghiờn cứu vị thuốc Thuốc nghiờn cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status