Đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại Khoa Sơ sinh Bệnh viện Saint-Paul 01-2009 - 07-2009 - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế

Trờng đại học y Hà Nội Thái bằng giang
đánh giá Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện
Tại khoa sơ sinh bệnh viện saint-paul
01/2009 - 07/2009
luận văn thạc sỹ y học

đánh giá Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện
Tại khoa sơ sinh bệnh viện saint-paul
01/2009 - 07/2009
Chuyên ngành:
Nhi

Mã số: 60.12.16
luận văn thạc sỹ y học
Ngời hớng dẫn khoa học
:
TS. Phạm THị Xuân Tú Hà Nội - 2009
LỜI CẢM ƠN

1.2. LỊCH SỬ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 3
1.3. DỊCH TỄ HỌC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN Ở TRẺ SƠ SINH 4
1.3.1. Tỷ lệ mắc bệnh 4
1.3.2. Tỷ lệ tử vong 6
1.4. VI KHUẨN GÂY BỆNH VÀ TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH 6
1.4.1. Staphylococci . 7
1.4.2. Enterococci 9
1.4.3. Pseudomonas aeruginosa 9
1.4.4. Klebsiella 10
1.4.5. Enterobacter 11
1.4.6. Escherichia coli 11
1.4.7. Acinetobacter. 12
1.5. ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN CỦA NHIỄM KHUẨN 14
1.5.1. Lây truyền qua tiếp xúc 14
1.5.2. Lây truyền qua giọt bắn 14
1.5.3. Lây truyền qua không khí 14
1.5.4. Lây truyền ñường thông thường 15
1.6. ĐẶC ĐIỂM MIỄN DỊCH TRẺ SƠ SINH LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN . 15
1.6.1. Các Immunoglobulin 15
1.6.2. Bổ thể. 16
1.6.3. Bạch cầu ña nhân trung tính 16
1.6.4. Hệ thống monocyte và ñại thực bào 17
1.6.5. Tế bào diệt tự nhiên 17
1.6.6. Các Cytokin và các hóa chất trung gian 18
1.7. CHẨN ĐOÁN 18
1.8. CÁC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN THƯỜNG GẶP 23
1.8.1. Viêm phổi bệnh viện 23
1.8.2. Nhiễm khuẩn huyết 25

1.8.3. Nhiễm khuẩn tiết niệu 26

3.3.1. Triệu chứng lâm sàng khi mắc nhiễm khuẩn bệnh viện 42

3.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng 44
3.3.3. Vi khuẩn gây bệnh 49
3.4. KHÁNG SINH ĐỒ CÁC VI KHUẨN THƯỜNG GẶP 53
3.5. MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. 58
3.5.1. Các can thiệp trên bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện 58
3.5.2. Yếu tố giới tính 58
3.5.3. Yếu tố cân nặng và tuổi thai 59
3.5.4. Liên quan với thở máy và thở nCPAP 60
Chương 4: BÀN LUẬN 62
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 62
4.1.1. Giới tính và tuổi thai 62
4.1.2. Cân nặng lúc sinh 63
4.1.3. Bệnh lý lúc vào viện 63
4.2. ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 64
4.2.1. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện 64
4.2.2. Tỷ lệ tử vong 65
4.2.3. Bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện 65
4.2.4. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện 67
4.2.5. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn bệnh viện 69
4.2.6. Triệu chứng cận lâm sàng 70
4.3. SỰ NHẠY CẢM VÀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN GÂY
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 72
4.3.1. Các vi khuẩn Gram (-) 72
4.3.2. Các vi khuẩn Gram (+) 77
4.4. MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 79
4.4.1. Nguy cơ từ phía bệnh nhân 79
4.4.2. Các can thiệp ñường hô hấp 80
KẾT LUẬN 81

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện theo cân nặng lúc sinh.38
Bảng 3.3. Chẩn ñoán lúc vào viện 39
Bảng 3.4. Bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện 41
Bảng 3.5. Mô tả các triệu chứng lâm sàng viêm phổi 42
Bảng 3.6. Mô tả các triệu chứng lâm sàng nhiễm khuẩn huyết 43
Bảng 3.7. Trung bình các chỉ số xét nghiệm máu 44
Bảng 3.8. Đánh giá sự thay ñổi huyết sắc tố 45
Bảng 3.9. Đánh giá sự thay ñổi số lượng bạch cầu 45
Bảng 3.10. Đánh giá sự thay ñổi số lượng bạch cầu 46
Bảng 3.11. Đánh giá sự thay số lượng tiểu cầu 46
Bảng 3.12. Đánh giá sự thay ñổi chỉ số CRP 47
Bảng 3.13. Tổn thương X. Quang phổi 48
Bảng 3.14. Vi khuẩn gây bệnh 49
Bảng 3.15. Mức nhạy cảm kháng sinh của Klebsiella pneumoniae 53
Bảng 3.16. Mức nhạy cảm kháng sinh của Escherichia coli 54
Bảng 3.17. Mức nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus aureus 55
Bảng 3.18. Mức nhạy cảm kháng sinh của Acinetobacter 56
Bảng 3.19. Mức nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus pyogenes 57
Bảng 3.20. Các can thiệp trên bệnh nhân có nhiễm khuẩn bệnh viện 58
Bảng 3.21. So sánh tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện giữa trẻ trai và gái 58
Bảng 3.22. Liên quan giữa cân nặng, tuổi thai và nhiễm khuẩn bệnh viện 59

Bảng 3.23. Liên quan giữa thở máy và nhiễm khuẩn bệnh viện 60
Bảng 3.24. Liên quan giữa thở nCPAP và nhiễm khuẩn bệnh viện 61
Bảng 4.1. Bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện của một số nghiên cứu 66
Bảng 4.2. Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện theo một số nghiên cứu 68
Bảng 4.3. Mức nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn Gram (-) 72
Bảng 4.4. Mức ñộ kháng KS của Klebsiella theo một số nghiên cứu 73
Bảng 4.5. Mức ñộ kháng KS của E. coli theo một số nghiên cứu 75
Bảng 4.6. Mức ñộ kháng KS của Acinetobacter theo một số nghiên cứu 76

Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của nhiễm khuẩn bệnh viện là một con
số không nhỏ. Cũng tại Mỹ, mỗi năm có trên 2.000.000 trường hợp mắc
nhiễm khuẩn bệnh viện (ở cả người lớn và trẻ em), trong ñó 50 – 60% là do vi
khuẩn kháng thuốc. Ước tính có từ 9.600 ñến 20.000 trường hợp tử vong mỗi
năm [68].
Ở trẻ sơ sinh, nhiễm khuẩn bệnh viện kéo dài thời gian nằm viện của
bệnh nhi lên ñến vài tuần lễ. Nghiêm trọng hơn, 50% các trường hợp tử vong
sơ sinh sau 2 tuần tuổi là có liên quan ñến nhiễm khuẩn bệnh viện [68].
Nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh thường do các vi khuẩn Gram
(+) như Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, các Enterococci
và các vi khuẩn Gram (-) như Escherichia Coli, Klebsiella, Pseudomonas
aeruginosa, Serratia. Thời gian gần ñây người ta ñề cập nhiều ñến vai trò của
Acinetorbacter baumannii trong các nhiễm khuẩn bệnh viện tại các ñơn vị hồi
sức sơ sinh (NICU) [27], [65], [68].
Việc ñiều trị nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh hiện vẫn còn gặp rất
nhiều khó khăn, ñặc biệt trong tình hình gia tăng kháng kháng sinh của các
chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Đây là một trong những mối
quan tâm hàng ñầu của ngành y tế hiện nay.

2

Bên cạnh ñó, việc nghiên cứu nhiễm khuẩn bệnh viện tại các ñịa ñiểm
khác nhau, ở các mốc thời gian khác nhau giúp chúng ta hiểu ñược những nét
ñặc thù riêng của nhiễm khuẩn bệnh viện tại các vị trí ñó, từ ñó có thể xây dựng
những phác ñồ ñiều trị riêng biệt, ñặc trưng cho từng khoa lâm sàng ñể từng
bước khống chế, giảm thiểu những hậu quả nặng nề của nhiễm khuẩn bệnh viện.
Với quan ñiểm ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài này với các
mục tiêu sau:
1. Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Sơ sinh – Bệnh
viện ña khoa Saint Paul.

Trường ñại học Vienna, ông yêu cầu các sinh viên y khoa và thầy thuốc rửa
tay bằng dung dịch Calcium hypochlorite sau khi mổ tử thi và trước khi ñỡ
ñẻ, kết quả là tỷ lệ tử vong giảm ñến 89%.
Tuy nhiên, cả một thế kỷ sau ñó, nỗ lực kiểm soát nhiễm khuẩn chỉ ñạt
ñược một ít thành quả nhất ñịnh. Đến năm 1976, các tiêu chuẩn về kiểm soát
nhiễm khuẩn ñược hình thành và từ ñó thúc ñẩy các chương trình kiểm soát
các bệnh nhiễm khuẩn trong bệnh viện.

4

1.3. DỊCH TỄ HỌC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN Ở TRẺ SƠ SINH
Nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện sau khoảng 1
tuần nằm viện, với các biểu hiện như: li bì, cơn ngừng thở, nhịp tim chậm, bất
thường về thân nhiệt (sốt cao hoặc hạ nhiệt ñộ) [34].
Nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh thường gặp ở những trẻ ñẻ non,
trẻ có các dị tật bẩm sinh, trẻ phải làm các thủ thuật xâm lấn như ñặt catheter,
ñặt nội khí quản khi ñiều trị ở NICU và những trẻ phải can thiệp ngoại khoa,
tỷ lệ tử vong thường rất cao [31], [43], [46], [61], [73].
1.3.1. Tỷ lệ mắc bệnh
1.3.1.1. Trên thế giới
Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh thay ñổi ở các quốc gia khác
nhau. Điều này có lẽ phụ thuộc nhiều vào vị trí ñịa lý, ñiều kiện khí hậu, vấn
ñề sử dụng kháng sinh, ñiều kiện vô trùng không giống nhau tại các bệnh viện
cũng như tình hình kinh tế của mỗi quốc gia.
Tại Thái lan, một nghiên cứu trong 5 năm ở khoa NICU của bệnh viện
Prachomklao cho thấy tỷ lệ mắc viêm phổi do nhiễm khuẩn bệnh viện là
40,6%[63].
Một nghiên cứu tại ñơn vị NICU của Hàn quốc tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh
viện là 30,3%, trong ñó viêm phổi là nguyên nhân phổ biến nhất (28%),
nhiễm trùng huyết (26%), viêm kết mạc (22%) với các tác nhân gây bệnh

khuẩn bệnh viện là 20,9%, trong ñó viêm phổi chiếm 64,8%, nhiễm khuẩn tiết niệu
18%, nhiễm khuẩn catheter tĩnh mạch 10,5%, nhiễm khuẩn huyết 6,3% [2].
Cũng tại Bệnh viện Bạch mai, một nghiên cứu khác năm 2005 cho thấy tỷ lệ
nhiễm khuẩn bệnh viện trong toàn bệnh viện là 6,7%, trong ñó nhiễm khuẩn hô hấp
chiếm 74,4% và 41,7% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện, tập trung chủ yếu
tại khu vực hồi sức cấp cứu [20].

6

Nghiên cứu tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Nhi ñồng I trong 14 tháng,
tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 22,9%, ñứng ñầu vẫn là viêm phổi bệnh viện với
49,4%, nhiễm khuẩn vết mổ 12,3%, nhiễm khuẩn nơi ñặt ống thông mạch máu
11,7% và nhiễm khuẩn tiết niệu 5,8% [24].
Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện ở
trẻ sơ sinh.
Tại Bệnh viện Nhi trung ương, ñiều tra của Khu Thị Khánh Dung và
cộng sự tháng 4/ 2005 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở khoa Sơ sinh là
27,7% [13].
Tại Bệnh viện Nhi ñồng 2, một nghiên cứu cắt ngang trên 45 trẻ sơ sinh
nuôi dưỡng ñường tĩnh mạch ngoại biên từ tháng 1/ 2006 ñến tháng 5/ 2006
cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 31,1% [14].
1.3.2. Tỷ lệ tử vong
1.3.2.1. Trên thế giới
Nghiên cứu trong 5 năm ở khoa NICU của bệnh viện Prachomklao
(Thái lan) cho thấy tỷ lệ tử vong do viêm phổi bệnh viện là 41,5% [63].
1.3.2.2. Tại Việt nam
Hiện nay chưa có thống kê về tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện
ở trẻ sơ sinh.
1.4. VI KHUẨN GÂY BỆNH VÀ TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH
Trong vòng 50 năm trở lại ñây, tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện ở

trẻ sơ sinh người ta thường ñề cập ñến 2 loại sau:

8

1.4.1.1. CONS.
Từ cuối những năm 1970 ñến ñầu những năm 1980, CONS mà chủ yếu
là Staphylococcus epidermidis (tụ cầu da) là tác nhân gây bệnh thường gặp
nhất gây nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh tại các NICU. Hậu quả mà nó
gây ra là rất nặng nề. Xấp xỉ 40% các trường hợp nhiễm khuẩn gây nên bởi
CONS và gần 5% trẻ sơ sinh ở NICU có CONS trong máu. Tổng cộng, vi
khuẩn này là tác nhân gây bệnh của 40 – 50% các trường hợp nhiễm khuẩn
huyết, 29% nhiễm khuẩn mắt và tai-mũi-họng, 19% nhiễm khuẩn da và mô
mềm, 16% viêm phổi bệnh viện, 10% nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa.
CONS còn có thể gây viêm màng não, viêm phúc mạc, viêm nội tâm
mạc bên phải có lên quan ñến ñặt catheter tĩnh mạch trung ương và catheter
tĩnh mạch rốn. Nhiễm khuẩn do CONS thường xuất hiện muộn, nhiễm khuẩn
huyết chủ yếu xuất hiện vào tuần thứ ba sau khi nhập viện.
Các yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn bệnh viện do CONS bao gồm ñặt
catheter tĩnh mạch trung ương, truyền tĩnh mạch dung dịch lipid, nuôi dưỡng
ñường tĩnh mạch ngoại biên, thở máy. Tác nhân gây bệnh này thậm chí có thể
tồn tại hằng năm ở NICU và kháng lại nhiều loại kháng sinh [32], [68].
1.4.1.2. Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng).
Staphylococcus aureus cũng là tác nhân gây nên nhiễm khuẩn bệnh
viện thường gặp. Staphylococcus aureus có thể gây nên nhiễm khuẩn huyết và
tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn vết mổ, viêm
xương khớp. Hiếm gặp hơn, vi khuẩn này có thể gây nên các nhiễm khuẩn hệ
thần kinh trung ương như viêm màng não mủ, viêm não thất. Staphylococcus
aureus có thể cư trú ở da, mũi, mắt, mũi hầu, ñường tiêu hóa và ñường hô
hấp.
Khoảng 7 – 9% các trường hợp nhiễm khuẩn muộn, 17% các trường hợp

10

aeruginosa dài khoảng 6nm, là nơi tiếp nhận nhiều loại phage và giúp cho vi
khuẩn gắn vào bề mặt của tế bào vật chủ [16], [45], [68].
Pseudomonas aeruginosa là nguyên nhân của các trường hợp: nhiễm
khuẩn huyết, viêm phổi, viêm kết mạc, viêm nội nhãn, viêm màng não mủ,
nhiễm khuẩn tiết niệu với tỷ lệ tử vong cao. Tại NICU, Pseudomonas
aeruginosa có thể phát triển ở các dụng cụ hồi sức, lồng ấp, khăn, drap trải
giường… tồn tại nhiều ngày và có cả ở tay nhân viên y tế.
Pseudomonas aeruginosa hiện ñã kháng lại nhiều kháng sinh thông
dụng như Penicillin, Ampicillin, Chloramphenicol. Một số kháng sinh vẫn
ñược sử dụng ñể ñiều trị như Ceftazidim, Cefoperazone và nhóm
Aminoglycoside hiện chỉ còn nhạy cảm khoảng 50%. Pseudomonas
aeruginosa cũng ñã bắt ñầu kháng cả những kháng sinh thế hệ mới như
Imipenem, Ticarcillin [21], [68].
1.4.4. Klebsiella.
Klebsiella là những trực khuẩn Gram (-) thuộc họ vi khuẩn ñường ruột.
Klebsiella có 4 loài gây bệnh: Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca,
Klebsiella ozaenae và Klebsiella rhinoscleromatis, trong ñó Klebsiella
pneumoniae và Klebsiella oxytoca là những tác nhân gây bệnh quan trọng tại
NICU, chúng là nguyên nhân của nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu
[5], viêm phổi. Klebsiella pneumoniae là những trực khuẩn Gram (-) lớn,
thường bắt màu ở hai ñầu, có vỏ dày. Người ta tìm thấy khoảng 80 loại kháng
nguyên vỏ khác nhau, một số kháng nguyên vỏ có liên quan ñến kháng
nguyên A của E. Coli và có sự chuyển giao các gen ñề kháng giữa hai loại vi
khuẩn này qua các plasmid, các gen nhảy và sự biến ñổi các chất liệu di
truyền. Đây chính là cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn này. Bên cạnh ñó,

11


nhiều type huyết thanh khác nhau, mỗi type huyết thanh ñược ký hiệu bằng
kháng nguyên O và K.
Dựa vào tính chất gây bệnh, E. Coli ñược chia thành các loại:
• EPEC (Enteropathogenic E. Coli): E. Coli gây bệnh ñường ruột
• ETEC (Enterotoxigenic E. Coli): E. Coli sinh ñộc tố ruột
• EIEC (Enteroinvasive E. Coli) : E. Coli xâm nhập ñường ruột
• EAEC (Enteroadherent E. Coli) : E. Coli bám dính ñường ruột
• EHEC (Enterohaemorrhagic E. Coli) : E. Coli gây chảy máu ñường ruột
Hầu hết E. Coli gây nhiễm khuẩn cơ hội ở thận, bàng quang, phổi,
não là nguyên nhân dẫn ñến nhiễm khuẩn máu. Khoảng 40% nhiễm trùng E.
Coli ở trẻ sơ sinh là do các chủng có kháng nguyên vỏ K1. Chúng thường
ñược phân lập từ máu, dịch tị hầu, dịch nội khí quản hoặc cấy phân [5], [69].
1.4.7. Acinetobacter.
Là những trực khuẩn Gram (-), hiếu khí. Acinetobacter baumannii
trong những năm gần ñây là một trong những tác nhân quan trọng gây nhiễm
khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh. Theo số liệu của Trung tâm giám sát nhiễm
khuẩn bệnh viện Hoa kỳ năm 2003, Acinetobacter là tác nhân gây bệnh của
6,9% các trường hợp viêm phổi, 2,4% các trường hợp nhiễm khuẩn huyết,
2,1% các trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ và 1,6% các trường hợp nhiễm
khuẩn tiết niệu, trong ñó Acinetobacter baumannii là tác nhân chính của các
ñợt bùng phát nhiễm khuẩn bệnh viện. Các yếu tố nguy cơ bao gồm lạm dụng
kháng sinh, ñiều trị kéo dài tại NICU, thở máy… ñã ñược báo cáo tại Mỹ từ
năm 1991. Hiện nay Acinetobacter baumannii ñã kháng lại các Penicillin,
Cephalosporin thế hệ ba, nhóm Aminoglycoside, tuy nhiên vi khuẩn này hiện
vẫn còn nhạy cảm với Imipenem và Ticarcillin [19], [21], [65].

13Bảng 1.1. Các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh [68]


Anaerobic bacteria
Coronavirus
Viêm kết mạc CONS
Pseudomonas
aeruginosa
Serratia marcescens

Nhiễm khuẩn tiết niệu Gram-negative bacilli
Enterococci
Candida sp
Viêm nội tâm mạc CONS
Staphylococus aureus
Candida sp
Nhiễm khuẩn hệ thần
kinh trung ương
CONS
Staphylococus aureus
Serratia marcescens
Enterobacter sp
Candida sp
Nhiễm khuẩn xương khớp

Staphylococus aureus
Group B strepcocci
Gram-negative bacilli
Candida sp 14

gọi là “lây qua ñường không khí”. Trong trường hợp này cần dùng khẩu trang
N-95 và phòng áp lực âm ñể ngăn chặn lây truyền.
1.5.4. Lây truyền ñường thông thường
Ví dụ như qua ñường thức ăn, nước. Bao gồm chủ yếu là các họ vi
khuẩn ñường ruột
1.5.5. Lây truyền qua vật chủ trung gian
Các loại muỗi, ruồi, chuột và các ñộng vật khác hoặc ký sinh trùng có
trể truyền nhiều bệnh truyền nhiễm. Có hai thể loại bệnh lây truyền qua
ñường vật chủ trung gian: một là chỉ lây trực tiếp từ vật chủ trung gian sang
người, hai là lây từ vật chủ trung gian sang người, sau ñó từ người sang người.
1.6. ĐẶC ĐIỂM MIỄN DỊCH TRẺ SƠ SINH LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN
[32], [35].
Sự thiếu hụt chức năng của bạch cầu hạt và các tế bào khác có liên
quan ñến ñáp ứng với tình trạng nhiễm khuẩn ñã ñược chứng minh ở cả trẻ ñủ
tháng và trẻ ñẻ non. Trẻ ñẻ non còn có nồng ñộ Immunoglobulin thấp. Cả trẻ
ñẻ non và trẻ ñủ tháng ñều có sự thiếu hụt về mặt số lượng và chất lượng bổ
thể.
1.6.1. Các Immunoglobulin.
IgG có mặt trong bào thai phần lớn có nguồn gốc từ mẹ, sự di chuyển
qua rau thai của các IgG xảy ra từ tuần thứ 8, nhưng chủ yếu là trong 3 tháng
cuối của thời kỳ bào thai. Ở trẻ ñủ tháng, nồng ñộ IgG tương ñương hoặc cao
hơn mẹ. Tính ñặc thù của các IgG ở mạch máu rốn phụ thuộc vào sự tiếp xúc
với kháng nguyên và ñáp ứng miễn dịch của mẹ trước ñó. Ở trẻ ñẻ non, nồng
ñộ IgG liên quan trực tiếp với tuổi thai. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nồng ñộ
kháng thể IgG ñặc hiệu với Streptococcus nhóm B giữa máu con (rốn) và mẹ
lần lượt là 1,0; 0,5 và 0,3 ở trẻ ñủ tháng; 32 tuần và 28 tuần. Hơn nữa, nồng
ñộ IgG nhận ñược từ mẹ giảm ngay sau sinh. Trẻ có cân nặng < 1500 g bắt

Trích đoạn Xỏc ủịnh cỏc chủng vi khuẩn gõy bệnh và sự nhạy cảm khỏng sinh Triệu chứng lõm sàng của nhiễm khuẩn bệnh việ n
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status