Đề tài đánh giá thực trạng nhiễm HPV (human papilloma virus) ở cổ tử cung phụ nữ người kinh tại tỉnh kontum năm 2014 bằng kỹ thuật real time PCR - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
BỘ MÔN SINH HỌC THỰC NGHIỆM
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHIỄM HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS) Ở
CỔ TỬ CUNG PHỤ NỮ NGƯỜI KINH TẠI TỈNH KONTUM NĂM 2014
BẰNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Trinh
Lớp: Cử nhân Sinh K11
ĐẮK LẮK, NĂM 2013
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư phụ khoa thường
gặp ở phụ nữ ở tuổi 35 trở lên. Trên thế giới, cứ 2 phút lại có một phụ nữ chết do
UTCCT, hàng năm có khoảng 530.232 trường hợp mắc mới UTCCT được chuẩn đoán,
chiếm 8,8% các trường hợp UTCCT ở phụ nữ và khoảng 275.008 phụ nữ (51,9%) chết vì
UTCCT. Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 người phụ nữ thì có 20 trường hợp mắc
bệnh UTCCT và 11 trường hợp tử vong, hàng năm có khoảng trên 5.000 trường hợp mắc
mới và trên 2.000 trường hợp tử vong do UTCCT. Một số lý do dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh
UTCTC cao bao gồm số phụ nữ tham gia khám phụ khoa định kỳ để được tầm soát ung
thư còn thấp, các chương trình tầm soát cũng chưa được bao phủ rộng, ý thức phòng bệnh
UTCCT ở phụ nữ còn hạn chế do thiếu chương trình tuyên truyền giáo dục.
UTCTC có thể xảy ra với bất kì người phụ nữ nào và đặc biệt bệnh thường gặp ở
người phụ nữ ở 35 – 40 tuổi trở đi. Đây là giai đoạn rất quan trọng trong cuộc đời người
phụ nữ với nhiều thiên chức lớn lao: làm vợ, làm mẹ, là người chăm sóc gia đình và hơn
thế nữa, ở độ tuổi này người phụ nữ đồng thời đã tạo dựng sự nghiệp cho mình.
HPV (Human Papilloma Virus) được xác định là nguyên nhân cần thiết gây
UTCTC. Hiện nay có hơn 100 tuýp HPV được biết đến nhưng chỉ có 16 tuýp được xếp
vào dạng có nguy cơ cao gây UTCTC, trong đó tuýp HPV16 và HPV18 gây nguy hiểm

lượng trong khi kỹ thuật Real – time PCR có thể vừa định tính vừa định lượng cho phép
xác định mức độ nhiễm vi rút.
Trên cơ sở đó tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng nhiễm HPV (Human
Papilloma Virus) ở cổ tử cung phụ nữ người Kinh tại Tỉnh Kon Tum năm 2014 bằng
kỹ thuật Real-time PCR”.
2. Mục tiêu của đề tài
1. Xác định tỷ lệ nhiễm HPV, nhiễm các tuýp HPV nguy cơ cao dẫn đến ung thư
cổ tử cung ở phụ nữ người Kinh tại Tỉnh Kon Tum năm 2014 bằng kỹ thuật Real-time
PCR
2. Đề xuất một số vấn đề liên quan đến việc phòng ngừa và phát hiện sớm ung
thư cổ tử cung.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
Bằng kỹ thuật Real-time PCR, đề tài xác định tỷ nhiễm HPV, tỷ lệ nhiễm các
tuýp có nguy cơ cao, mức độ nhiễm HPV ở tế bào cổ cung phụ nữ người Kinh tại Tỉnh
Kon Tum năm 214. Ngoài ra đề tài còn đề xuất các vấn đề liên quan đến việc phòng ngừa
và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào công tác tư vấn bảo vệ sưc khỏe cho
cộng đồng, đặc biệt là phụ nữ người Kinh tại Tỉnh Kon Tum trong việc hiểu biết, nhận
thức về bệnh và các biện pháp đề phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung.
3
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển từ các tế bào tại cổ tử cung.
Ung thư xuất hiện khi các tế bào tử cung biến đổi bất thường một cách tự động và không
kiểm soát. Ung thư cổ tử cung tiến triển bằng cách có thể xâm lấn tại chỗ hay lan rộng
đến các cơ quan khác của cơ thể và gây tử vong. Nhiễm HPV lâu dài là điều kiện thuận
lợi dẫn đến ung thư cổ tử cung. Một trong những triệu chứng thông thường nhất là chảy

- Vùng tiếp giáp: là vùng nằm giữa biểu mô lát tầng không sừng hóa của cổ
ngoài và biểu mô tuyến trụ đơn của cổ trong được gọi là lỗ cổ ngoài mô học. Đây là vùng
chuyển tiếp của hai loại tế bào biểu mô Gai – Trụ. Khi chưa đến tuổi dậy thì đuờng tiếp
hợp Gai – Trụ ra xa khỏi lỗ ngoài tử cung. Ở phụ nữ trong tuổi hoạt động tình dục, tuyến
cổ trong lan dần xuống cổ ngoài tạo ra vùng lộ tuyến cổ tử cung, đẩy đường tiếp hợp Gai
- Trụ ra xa khỏi lỗ ngoài cổ tử cung, biểu mô cổ trong phải thích nghi với môi trường ưa
a xít của âm đạo bằng cách tăng sản các tế bào dự trữ tạo nên các lớp tế bào biệt hóa theo
hướng gai, đẩy dần lớp tế bào trụ lên trên và cuối cùng hình thành nên một biểu mô lát
tùng hình thành nên một biểu mô lát tầng tương tự cổ ngoài. Chính do hoạt động tăng sản
chuyển sản này cùng với tác nhân viêm kéo dài, dẫn đến nghịch sản và nếu không điều trị
thì sẽ chuyển thành ung thư cổ tử cung.
1.1.2. Tác nhân gây ung thư cổ tử cung
Nguy cơ ung thư cổ tử cung liên quan tới các yếu tố như: nhiều bạn tình, quan
hệ tình dục ở tuổi thiếu niên, sinh đẻ nhiều, sử dụng thuốc ngừa thai lâu dài, thời gian đặt
vòng tránh thai, mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, viêm nhiễm dai dẳng,
hút thuốc lá, trong đó nhiễm HPV tuýp nguy cơ cao là đứng hàng đầu.
Vài năm sau khi bắt đầu sinh hoạt tình dục và giao hợp thường xyên, người ta có
50 – 80% khả năng nhiễm HPV và nguy cơ mắc bệnh tăng theo con số bạn tình trong đời.
Phần lớn, cơ thể con người có khả năng tạo miễn nhiễm tiêu diệt HPV và trong vòng 1 –
2 năm HPV sẽ biến mất trong cơ thể. Tuy nhiên 2 – 7 % phụ nữ không diệt được siêu vi
trùng và bị nhiễm dần nặng lên. Sau vài năm, HPV sẽ gây biến đổi bất thường trong niêm
mạc cổ tử cung, tạo ra những tế bào bất thường, có khả năng hóa ác. Nếu không được
khám nghiệm, phát giác và theo dõi, những tế bào này phát triển thành ác tính, xâm lấn
đưa đến ung thư cổ tử cung.
Nhà khoa học người Canada Alexander Meisels đã lần đầu tiên phát hiện sự
hiện diên của các tế bào bóng hay còn gọi là tế bào rỗng khẳng định trên phết tế bào cổ tử
cung có nhiễm HPV năm 1976. Các năm sau đó ngày càng có nhiều nghiên cứu cho thấy
mối liên quan giữa nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung. Vào năm 2000 mối liên quan giữa
nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung đã được các nhà khoa học khẳng định sau khi tổng
6

.
1.1.4. Cơ chế sinh học phân tử gây ung thư cổ tử cung
Các týp HPV nguy cơ cao là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ung thư cổ tử cung.
Cơ chế sinh học phân tử gây ung thư cổ tử cung diễn ra như sau: khi vi rút xâm nhiễm
7
vào lớp tế bào đáy thuộc biểu mô lát tầng của cơ thể, các týp HPV nguy cơ cao sản sinh
các gen gây ung thư (oncogen) chủ yếu là E6 và E7. Sau đó gen này chèn vào hệ gen của
tế bào vật chủ làm cấu trúc của gen E2 của HPV bị phá vỡ và không còn khả năng kiể
soát hai gen E6 và E7, khi đó 2 gen này sẽ sao mã và tổng hợp các gen tương ứng đồng
thời sẽ tương tác và vô hiệu hóa các gen điều hòa chu trình phân bào của tế bào chủ như
pRb và p53 và thúc đẩy quá trình phân bào. Kết quả là các tế bào nhiễm HPV sẽ sinh sản
một cách tự phát, không kiểm soát được và phát triển thành tế bào ung thư. Đồng thời khi
gen điều hòa pRb của tế bào chủ bị kìm hãm bởi sự tương tác với gen E7, tế bào sẽ tăng
sinh gen điều hòa p6INK4A nhằm tái lập sự kiểm soát. Kết quả làm cho các tế bào bị
nhiễm HPV týp nguy cơ cao tăng cao hàm lượng E7 của vi rút và p6INK4A và có khả
năng chuyển thành dạng ung thư.
Các nghiên cứu của Microarray cũng cho thấy khi nhiễm HPV, các gen có vai
trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào và đáp ứng miễn dịch interferon
chống vi rút đều bị kiềm hãm, đồng thời làm tăng biểu hiện hàng loạt của các gen có vai
trò trong hình thành khối u.
Nhiều nghiên cứu cho thấy đồng nhiễm nhiều týp HPV với sự có mặt ít nhất
một tuýp nguy cơ cao sẽ làm tăng khả năng tiến triển ung thư cổ tử cung. Tuy các tuýp
nguy cơ thấp hầu như không gây ung thư khi lây nhiễm độc lập, nhưng khi đồng nhiễm
cùng các tuýp có nguy cơ cao chúng sẽ làm tăng nhanh sự chuyển dạng tế bào và rút
ngắn thời gian tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Tỷ lệ đồng nhiễm rất cao trên 39%
[ ]
.
1.2. Đặc điểm sinh học của HPV (Human Papilloma Virus)
1.2.1. Cấu tạo của HPV
Human Papilloma Virus là một loại vi rút có lõi là ADN không có vỏ bọc thuộc

ngẫu nhiên vào ADN của tế bào chủ dẫn đến tăng hoạt động của 2 gen E6, E7 của vi rút.
Gen E7 gây bất hoạt gen ức chế u nằm trên nhiễm sắc thể 17 là p53 và gen ức chế u nằm
trên nhiêm sắc thể số 13 là pRb (Rb – Retino blastoma) của tế bào chủ. Gen E6 thúc đẩy
sự giáng hóa của gen p53 và gen bax – gen thúc đẩy sự tự hủy tế bào, đồng thời tái hoạt
hóa telomerase, kết quả là tế bào chủ bị thúc đẩy tăng sinh và bất tử hóa, dẫn đến loạn sản
và ung thư cổ tử cung
[ ]
. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy các tuýp HPV nguy cơ cao
như 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45 hiện diện trong gần 100% các trường hợp ung thư cổ tử
cung xâm lấn, 75 – 90% và trong các tổn thương tiền ung thư. Có đến 99,7 % phụ nữ ung
thư cổ tử cung tìm thấy HPV trong phết tế bào cổ tử cung, trong đó tuýp 16 chiếm 50%,
tuýp 18, 31 và 45 chiếm 30%.
- Nhóm nguy cơ thấp (LR – HPV – Low Risk Human Papilloma Virus): gồm các
týp 1, 2, 4, 6, 7, 11, 26, 42, 53, 54, 62, 66, 70, 73 AD của các týp này tồn tại dưới dạng
vòng và không được tổ hợp vào ADN của tế bào chủ nên ít có khả năng gây ung thư, chỉ
gây ra các muộn cóc ở vùng sinh dục týp 1, 2, 4, 7 hoặc u lành ở cổ tử cung gọi là
condylom týp 6, 11 hoặc có thể không biểu hiện triệu chứng bệnh trong kết quả lâm sàng.
9
Trong các tuýp HPV thì tuýp 16 là nguy hiểm nhất vì với những phụ nữ nhiễm
tuýp này với nồng độ cao có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung tăng gấp 6 lần so với phụ nữ
bị nhiễm HPV các tuýp khác.
1.2.3. Cơ chế xâm nhiễm và nhân lên của HPV
Cổ ngoài và cổ trong của cổ tử cung là nơi tiếp giáp hai loại biểu mô khác nhau,
biểu mô trụ có cấu trúc tuyến và biểu mô lát tầng không sừng hóa. HPV tác động chủ yếu
vào các tế bào biểu mô lát tầng không sừng hóa là lớp biểu mô có chức năng che chở, bảo
vệ sẽ phát triển dần lên hướng bề mặt và sau đó sẽ bong ra gọi là biểu mô gai. Vi rút tấn
công vào lớp tế bào sinh sản của biểu mô gai khi có những tổn thương nhỏ như trầy xướt
nhẹ hoặc là các chấn dộng nhẹ ở lớp biểu mô này và gây ra hiện tượng tế bào phất triển
mạnh hơn ình thường rồi sau đó là các lớp tế bào tiếp theo của biểu mô gai.
Chu trình nhân lên của HPV bắt đầu bằng sự xâm nhiễm của vi rút vào lớp tế

có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong thấp nhất thế giới. Các nước đang phát triển, đặc biệt là
Đông Phi, quần đảo Tây Nam Thái Bình Dương là nơi có tỷ lệ mắc bệnh và chết cao nhất
thế giới.
Theo WHO năm 2007 tỷ lệ nhiễm HPV hằng năm ở Châu Mỹ là 15,6% và tỷ lệ
mắc bệnh UTCTC là 70,7% trong khi ở các khu vực phát triển hơn thì tỉ lệ này chỉ là
7,7%.
Theo Munoz năm 2004 tỷ lệ nhiễm HPV của 3.607 phụ nữ bị mắc bệnh UTCTC
tại 25 quốc gia khác nhau là 96% và 30 tuýp khác nhau đã được xác định, tuýp phổ biến
nhất là 16, 18, 45, 33, 52, 58, 39.
Theo Toshiyuki Maehama nghiên cứu tại ba đảo riêng biệt của Okinawa – Nhật
bản tỷ lệ nhiễm HPV trong cộng đồng là 9 – 10%, phổ biến nhất là tuýp 16, 18, 31, 35,
58.
Chan Roy nghiên cứu 187 gái mại dâm ở Singapore tỷ lệ nhiễm HPV là 14,4%,
các tuýp phổ biến nhất là 16, 58, 17.
Mối quan hệ giữa việc nhiễm HPV và UTCTC đã được đề cập đến ừ năm 1980 ở
Trung Quốc. Một nghiên cứu tại bệnh viện Chaozhou ở Tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc
cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ trong độ tuổi 35 – 50 tuổi là 24,5% cao hơn 5 – 10%
tỷ lệ nhiễm HPV chung của thế giới. Các tuýp HPV thường gặp nhất là 52, 16, 58, 68, 33.
1.3.2. Ở Việt Nam
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất ở phụ nữ Miền Nam Việt
Nam.
Theo nghiên cứu của Viện Ung Bướu ở Hà Nội, bệnh viện Hùng Vương ở Thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Proyecto Epidemiologico Guanacaste, Santa Ana, Costa
11
Rica – International Agency for Research on Cander, Lyon, France – Chilaren’s Hospital
& Regional Medical Center, Viology Laboratory seattle, WA, USA and VU Medical
Center, Amsterdam, the Netherlands năm 1997 ở phụ nữ đã kết hôn độ tuổi 18 – 69 tại
Miền Nam và Miền Bắc Việt Nam. Trong số 922 phụ nữ ở Thành phố Hồ Chí Minh thì
có 10,9% người nhiễm HPV. Có 30 tuýp HPV khác nhau đã được tìm thấy ở Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh trong đó các tuýp phổ biến nhất là 16, 58, 18, 56.

Suy giảm hệ hệ thống miễn dịch: những phụ nữ có hệ miễn dịch bị suy yếu do
nhiễm vi rút suy giảm hệ miễn dịch ở người hay sử dụng thuốc ức chế hệ miễn dịch ở các
bệnh nhân ghép tạng có nguy cơ mắc bệnh UTCTC cao hơn bình thường.
Sử dụng thuốc tránh thai: phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai nhiều và thường
xuyên là tăng nguy cơ mắc bệnh UTCTC.
Sử dụng vitamin A: hiều nghiên cứu cho thấy vitamin A góp phần phòng chống
những thay đổi tiền ung thư trong những tế bào giống như những tế bào bề mặt ung thư
cổ tử cung.
1.5. Kỹ thuật real – time PCR.
Kỹ thuật real – time PCR là kỹ thuật duy nhất để xét nghiệm hiện tại có nhiễm
HPV hay không khi tế bào chưa có dấu hiệu biến đổi, nếu có thì HPV thuộc tuýp nào?
Nhóm nguy cơ cao hay thấp?
Kỹ thuật real – time PCR có ưu điểm so với PCR truyền thống là ngoài việc cho
phép xác định có nhiễm HPV hay không còn định lượng được số bản sao khởi đầu của
khuôn mẫu với độ chính xác và độ nhạy cao. Số liệu của real – time PCR có thể đánh giá
mà không cần điện di trên gel, thời gian thí nghiệm được rút ngắn, số lượng nguyên liệu
được đưa vào quá trình được tăng lên và được đánh giá trong một hệ thống đóng kín nên
giảm thiểu các cơ hội nhiễm bẩn. Kit có chứng nội tích hợp nên tránh trường hợp âm tính
giả.
13
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
1. Đánh giá tỷ lệ nhiễm HPV, nhiễm các tuýp HPV nguy cơ cao dẫn đến
ung thư cổ tử cung ở phụ nữ người Kinh tại Tỉnh Kon Tum năm 2014 bằng kỹ thuật
Real-time PCR
2. Khảo sát một số vấn đề liên quan đến việc phòng ngừa và phát hiện sớm ung
thư cổ tử cung
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ người Kinh tại Tỉnh Kon Tum.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Không điều trị bệnh phụ khoa trước khi lấy mẫu ít nhất 6 – 7 ngày.
Người nghiên cứu và Cán bộ Y tế giải thích rõ mục tiêu và yêu cầu của nghiên
cứu. Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được phát giấy mời có ghi thời gian địa
điểm thu mẫu.
- Tiêu chí chọn mẫu.
+ Tiêu chí đưa vào: tất cả phụ nữ người Kinh đã tham gia quan hệ tình dục từ 15
– 60 tuổi đã có quan hệ tình dục và đồng ý tham gia nghiên cứu.
+ Tiêu chí loại trừ:
 Đang trong chu kỳ kinh nguyệt.
 Phụ nữ đã cắt bỏ cổ tử cung.
 Viêm nhiễm nặng và đang đặt thuốc.
 Phụ nữ có bệnh tâm thần.
 Phụ nữ có thai.
 Không hợp tác.
2.4.3. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm HPV trong nghiên cứu
Tất cả các mẫu sau khi thu nhận từ đối tượng được nghiên cứu sẽ được xét
nghiệm Sinh học phân tử bằng kỹ thuật Real – time PCR để xác định các mẫu âm tính
hay dương tính với vi rút HPV. Sau đó các mẫu dương tính với vi rút HPV sẽ tiếp tục
được phân tích định tuýp bằng kỹ thuật Real – time PCR.
- Xét nghiệm Sinh học phân tử bằng kỹ thuật Real – time PCR xác định nhiễm
HPV: nhiễm HPV là biến nhị giá có 2 giá trị:
+ Nhiễm: dương tính với vi rút HPV, có đường biểu diễn dương tính bắt đầu từ
chu kỳ 25 trở về sau.
+ Không nhiễm: âm tính với vi rút HPV và chứng nội phải dương tính, có đường
biểu diễn dưới đường cơ bản.
15
- Xét nghiệm bằng Real – time PCR định tuýp HPV: tuýp HPV là biến định tính,
có các giá trị : tuýp 16, 18, 31, 33, 35
2.4.4. Phương pháp khảo sát một số vấn đề liên quan đến phòng ngừa và phát hiện
sớm ung thư cổ tử cung.

thông qua phỏng vấn, sau đó mã hóa thành biến định tính, có 2 giá trị: 1 người; từ 2
người trở lên.
- Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục, biến định tính, xác định thông qua
phỏng vấn. Có 3 giá trị: không; có ; dai dẳng.
- Tình hình sử dụng bao cao su: biến định tính xác định thông qua phỏng vấn,
gồm 3 giá trị: thường xuyên; không thường xuyên; không dùng.
-Tình hình sử dụng thuốc tránh thai: biến số định tính, xác định thông qua phỏng
vấn, gồm 4 giá trị: có; không; thường xuyên; không thường xuyên.
- Tiền sử nạo hút thai: biến số định tính, xác định thông qua phỏng vấn, gồm 2
giá trị: có; không.
- Tinh hình hút thuốc lá: biến số định tính, xác định thông qua phỏng vấn, gồm 4
giá trị: có; không; chồng hút; cả vợ và chồng cùng hút.
+ Không hút thuốc lá: chưa từng hút bất kỳ loại thuốc lá nào hoặc số điếu hút
trong quảng đời nhỏ hơn 100 điếu và hiện đã bỏ thuốc ít nhất 12 tháng tính đến ngày
nghiên cứu.
+ Hút thuốc lá: số điếu thuốc hút trong quảng đời từ 100 điếu trở lên và hiện
đang tiếp tục hút thuốc lá hoặc đã bỏ thuốc nhưng kể từ thời điểm bỏ hút đến ngày nghiên
cứu chưa đầy 12 tháng.
- Tình hình sử dụng rượu bia: biến định tính, xác định thông qua phỏng vấn;
gồm có 3 giá trị: không; có nhưng ít; có và sử dụng nhiều.
Kiến thức của phụ nữ đối với HPV:
- HPV gây bệnh gì: biến định tính, xác định thông qua phỏng vấn, có 2 giá trị:
bệnh về đường sinh dục, ung thư cổ tử cung ; không biết.
- Đã từng nghe thông tin về HPV chưa: biến định tính, xác định thông qua phỏng
vấn, có 2 giá trị: chưa từng nghe; đã từng nghe rồi.
- Nghe thông tin về HPV từ đâu: biến định tính, xác định thông qua phỏng vấn,
có 3 giá trị: báo, đài, ti vi; pano, tờ rơi; từ nguồn thông tin khác.
- HPV lây truyền qua đâu: biến định tính, xác định thông qua phỏng vấn, có 5
giá trị: quan hệ tình dục; máu; ăn uống, vệ sinh; không biết; con đường khác
- Có biết vaccine phòng bệnh do HPV gây ra không: biến định tính, xác định

2.4.5. Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phiếu điều tra để xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (phụ lục
1). Phiếu điều tra gồm 3 phần:
- Thông tin chung.
18
- Thông tin về hành vi liên quan.
- Thông tin về xét nghiệm.
2.4.6. Biện pháp hạn chế sai lệch thông tin
Sai lệch thông tin từ 2 nguồn: từ người phỏng vấn và người được phỏng vấn.
Biện pháp khắc phục:
- Không được quấy rầy trong thời gian phỏng vấn.
- Người phỏng vấn: được tập huấn về kỹ năng giao tiếp và cách khai thác nội
dung câu hỏi và điều tra thử.
- Người được phỏng vấn: cảm thấy thoải mái dễ chịu tại những điểm phỏng vấn.
Đảm bảo không có sự can thiệp của các cơ quan chức năng trong thời gian phỏng vấn. Có
thời gian để trả lời đầy đủ bảng câu hỏi.
- Sau mỗi buổi lấy mẫu xét nghiệm, kiểm tra việc điền thông tin của các bộ câu
hỏi.
- Câu hỏi được thiết kế đúng mục tiêu, rõ ràng cho phép thu thập các thông tin
cần thiết, ngắn gọn đơn giản, hợp lý, dễ hiểu, dễ trả lời.
- Phỏng vấn thử: tiến hành điều tra thử 10 người, phát hiện những nội dung
không phù hợp trong bộ câu hỏi, từ đó chỉnh lý và bổ sung trước khi điều tra chính thức.
- Kiểm tra dữ kiện: mỗi bộ câu hỏi được yêu cầu trả lời đầy đủ, sau khi hoàn tất
được kiểm tra ngay bởi giám sát viên về tính phù hợp của câu trả lời.
2.4.7. Kỹ thuật xét nghiệm chuẩn đoán HPV trong nghiên cứu.
Theo danh sách mỗi đối tượng nghiên cứu sẽ được phỏng vấn thông qua phiếu
điều tra. Sau đó bác sĩ sản phụ khoa sẽ dùng mỏ vịt vô trùng được nhúng nước muối sinh
lý thăm khám và lấy tế bào cổ tử cung để xét nghiệm Sinh học phân tử bằng kỹ thuật
Real – time PCR.
Cách lấy mẫu làm xét nghiệm Sinh học phân tử bằng kỹ thuật Real – time PCR:

- Đánh dấu ký hiệu vào thân hay nắp tuýp tùy theo máy Real – time PCR đọc từ
nắp hay đáy tuýp.
- Cho 5µl chứng dương, chứng âm, dịch ADN tách chiết vào từng tuýp HPV –
rPCR mix, thực hiện mẫu nào chỉ mở nắp tương ứng, thực hiện xong đóng nắp tuýp thật
kỷ thật nhanh để tránh nguy cơ ngoại nhiễm, đem ly tâm nhẹ 4000 vòng/phút thời gian 1
phút.
- Bật máy Real – time PCR ít nhất 15 phút trước khi chạy chương trình, bật máy
tính, chờ khởi động xong gọi chương trình Real – time PCR lên, phải kiểm tra chắc chắn
máy tính và máy Real – time PCR đã kết nối với nhau chọn chức năng chờ cho đến khi
“Heat lid” đạt 105
o
C thì chương trình luân nhiệt mới bắt đầu.
- Cài đặt vị trí mẫu “Plate setup” trên phần mềm đúng với vị trí mẫu đã đặt trên
máy Real – time PCR.
- Với mẫu bệnh phẩm: chọn loại mẫu là “unknown”, đặt tên và số tương ứng với
ký hiệu của mẫu.
20
- Với chứng dương và âm: để kiểm tra nên chọn mẫu là “unknow” không nên
chọn PTC (positive control) hay NTC (negative control), đặt tên chứng dương, chứng âm
tương ứng.
- Chọn màu “FAM” và “HEX” cho mẫu, chứng dương và chứng âm, màu FAM
phát hiện trình tự mục tiêu HPV, màu HEX phát hiện trình tự chứng nội.
- Cài đặt chương trình Protocol cho máy Real – time PRC hoạt động: 1 chu kỳ
95
o
C/5 phút, 40 chu kỳ 95
o
C/15 giây, 55
o
C/1 phút (chọn đọc kết quả tại bước này), 72

+ Thống kê phân tích: Kiểm định thống kê ρ, χ
2
khi so sánh tỷ lệ nhiễm HPV với
một số yếu tố liên quan bằng phép kiểm định chi bình phương (Chi-squared test) hoặc
phép kiểm định chính xác Fisher (Fisher’s exact test) khi có lớn hơn 20 % tần số trong
bảng mong đợi nhỏ hơn 5.
- Mức khác biệt có ý nghĩa thống kê khi ρ nhỏ hơn 0,05.
2.7. Một số hạn chế của đề tài
- Có thể gặp sai số có nguồn gốc từ người phỏng vấn vấn và người được phỏng
vấn do:
+ Các thông tin về hành vi được khai thác trong nghiên cứu là nhạy cảm nên có
thể đối tượng trả lời theo hướng tích cực, xu ướng che dấu hành vi nguy cơ như: tuổi
quan hệ tình dục lần đầu, số bạn tình, của đối tượng tham gia nghiên cứu nên ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin.
+ Kỹ năng khai thác thông tin không đồng đều từ các người phỏng vấn khác
nhau.
+ Một số thông tin khai thác có thể bị ảnh hưởng theo chủ quan người phỏng
vấn.
- Tỷ lệ nhiễm trong nghiên cứu thấp nên tần số quan sát nhỏ, việc sử dụng test
thống kê để kiểm định sự khác biệt bị hạn chế.
2.8. Y đức trong nghiên cứu
Việc nghiên cứu không ảnh hưởng xấu đến người được nghiên cứu.
- Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể mục đích, nội
dung nghiên cứu.
- Các đối tượng được nghiên cứu tham gia một cách tự nguyện và hợp tác tốt
trong quá trình nghiên cứu.
- Từ kết quả nghiên cứu trên tư vấn cách phòng chống và phát hiện sớm ung thư
cổ tử cung.
- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích
nghiên cứu.

15 đến 19 tuổi 20 đến 29 tuổi 30 đến 39 tuổi 40 đến
49 tuổi
8. Tình trạng hôn nhân:
23
Có chồng Góa chồng Ly dị, ly thân Độc thân có quan hệ
tình dục
9. Tuổi bắt đầu sinh con:
15 đến 19 tuổi 20 đến 29 tuổi 30 đến 39 tuổi 40 đến
49 tuổi
10. Số lần sinh con:
Chưa có Một Nhiều hơn một
11. Tính chung thủy của người chồng:
Chung thủy Không chung thủy Không biết
12. Số bạn tình:
Một Nhiều hơn một
13. Tình hình viêm nhiễm đường sinh dục:
Không Có Dai dẳng
14. Tình hình sử dụng bao cao su:
Thường xuyên Không thường xuyên Không dùng
15. Tình hình sử dụng thuốc tránh thai:
Không Có Thường xuyên Không thường
xuyên
16. Tình hình hút thuốc lá:
Không Có Chồng hút Cả vợ và chồng cùng
hút
17. Tình hình sử dụng rượu, bia:
Không Có nhưng ít Có và sử dụng nhiều
II. Kiến thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đối với HPV
1. Theo chị HPV gây bệnh gì?
Bệnh về đường sinh dục, ung thư cổ tử cung,… Không biết

Ý kiến khác………
2. Tình hình khám phụ khoa định kỳ 6 tới 12 tháng một lần của chị:
Định kỳ Không định kỳ Chưa đi khám
3. Chị đã xét nghiệm phát hiện HPV chưa?
Đã xét nghiệm Chưa xét nghiệm Không cần thiết xét
nghiệm
4. Chị đã tiêm vaccin phòng bệnh do HPV gây ra chưa?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status