B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI NGUYN TH THU H đánh giá tổn thơng sâu răng số 6
bằng laser Huỳnh quang ở học sinh 6 đến 11 tuổi
tại trờng tiểu học láng thợng - đống đa - H nội LUN VN THC S Y HC Chuyờn ngnh: Rng hm mt
Mó s: 60.72.28 Ngi hng dn khoa hc
TS. NGUYN QUC TRUNG
Hà Nội - 2010
LỜI CẢM ƠN
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, khách quan và
chưa từng được công bố trên bất cứ tài liệu trong và ngoài nước nào.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề …………………………………………………………….
1
Chương 1. Tổng quan……….………………………………………
3
1.1. Bệnh sâu răng……………………… ………………… … 3
1.1.1. Định nghĩa…………………………………………… … 3
1.1.2. Căn nguyên bệnh sâu răng…………………………… … 4
1.1.3. Sinh lý bệnh quá trình sâu răng……………………… … 6
1.1.4. Phân loại bệnh sâu răng……………………………… … 7
1.1.4.1. Phân loại theo Black………………………………… … 7
1.1.4.2. Phân loại theo vị trí tổn thương……………………… … 7
1.1.4.3. Phân loại theo tiến triển của tổn thương…………… ……. 7
1.1.4.4. Phân loại theo mức độ của tổn thương……………….…… 7
1.1.4.5. Phân loại theo bệnh sinh…………………………… ……. 8
1.1.4.6. Phân loại theo tu
ổi…………………………………… … 8
1.1.4.7. Phân loại theo “Site and Size”………………………… … 8
2.3.3. Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent…… 36
2.4. Nhận định kết quả…………………………………….…… 37
2.4.1. Khám theo phương pháp lâm sàng thông thường……….… 37
2.4.2. Khám theo phương pháp Laser huỳnh quang (DD)…….… 38
2.5. Các biến số nghiên cứu…………………………………… 38
2.5.1 Biến số độc lập…………………………………… ……… 38
2.5.2 Biến số phụ thuộc………………………………………… 38
2.6. Độ tin cậy…………………………………………… …… 39
2.7. Hạn chế sai số trong nghiên cứu…………………… …… 39
2.8. Đạo
đức trong nghiên cứu………………………….……… 39
2.9. Xử lý số liệu……………………………………… ……… 40
Chương 3. Kết quả nghiên cứu…………………………………….…
41
3.1. Thông tin chung của nhóm đối tượng nghiên cứu………… 41
3.2. Mức độ sâu răng số 6 của nhóm đối tượng nghiên cứu
được đánh giá bằng phương pháp lâm sàng thông thường
42
3.2.1. Tỷ lệ sâu răng số 6 của nhóm đối tượng nghiên cứu……… 42
3.2.2. Tỷ lệ học sinh sâu răng số 6 theo tuổi…………………… 43
3.2.3. Tỷ lệ sâu răng số 6 theo giới của nhóm đối tượng nghiên
cứu…………………………………………………………
44
3.2.4. T
ỷ lệ các răng số 6 sâu theo nhóm tuổi……….…………… 45
3.2.5. Tỷ lệ sâu các răng số 6 theo vị trí hàm………….………… 46
3.2.6. Tỷ lệ sâu các mặt răng số 6 theo tuổi……………………… 47
3.2.7. Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6………………… 48
3.2.8. Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6 ở hàm trên… … 49
3.2.9. Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6 ở hàm dưới……. 50
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu………………………………… 61
4.2. M
ức độ sâu răng số 6 khi khám bằng phương pháp lâm
sàng thông thường …………………………………………
62
4.3. Mức độ sâu răng số 6 khi khám bằng phương pháp Laser
huỳnh quang và đánh giá hiệu quả của phương pháp này…
66
4.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………. 69
Kết luận
71
Kiến nghị
73
Tài liệu tham khảo Phụ lục
SR : Sâu răng
VSRM : Vệ sinh răng miệng
WHO ( World Health Organization ) : Tổ chức y tế thế giớ
i
% : Tỷ lệ phần trăm DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại “site and size”…………………………………… 8
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng theo ICDAS…………… 11
Bảng 2.1. Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent…… 36
Bảng 3.1. Phân bố học sinh theo tuổi, giới ……………………………. 41
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ sâu răng số 6……………………… …………. 42
Bảng 3.3. Tỷ lệ học sinh sâu răng số 6 theo tuổi…………………… 43
Bảng 3.4. Phân bố sâu răng số 6 sâu theo nhóm giới…………… ……. 45
Bảng 3.5. Tỷ lệ các răng số sâu theo nhóm tuổi……….………….….… 45
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ sâu các răng s
ố 6 theo vị trí hàm………………. 46
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu các mặt răng số 6 theo tuổi……………………… 47
Bảng 3.8. Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6 ở hàm … … …… 48
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6 ở hàm trên …….
Mức độ tổn thương sâu các mặt răng số 6 ở hàm dưới………
49
50
Hình 2.3. Hình ảnh lành mạnh……………………………………… ……30
Hình 2.4. Hình ảnh đốm trắng đục sau thổi khô……………………. ……30
Hình 2.5. Hình ả
nh đốm trắng đục khi răng ướt…………………… ……31
Hình 2.6. Hình ảnh đốm trắng đục, nâu……………………………. ……31
Hình 2.7. Hình ảnh sâu ngà………………………………………… ……32
Hình 2.8. Hình ảnh sâu ngà xoang nhỏ………………………….…. ……32
Hình 2.9. Hình ảnh sâu ngà xoang to………………………………. ……33
Hình 2.10. Hình ảnh tổn thương khi khám bằng DD…………. ………… 37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sâu răng số 6 42
Biểu đồ 3.2.
Tỷ lệ sâu răng số 6 theo giới………………………………… 44
Biểu đồ 3.3.
Tỷ lệ sâu các răng số 6 theo vị trí hàm……………………… 46
Biểu đồ 3.3.Tỷ lệ sâu các răng số 6 theo vị trí hàm……………………… 53
còn được gọi là “răng 6 tuổi”. Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong
miệng, đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp, với sự có mặt
đồng thời của cả răng sữa và răng vĩnh viễn trên cung răng. Răng 6 là một
trong ba ră
ng hàm lớn có vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn và
chức năng giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt [4]. Vì vậy dự phòng sâu
2
răng cho răng 6 có tầm quan trọng đặc biệt quyết định đến việc bảo vệ sức
nhai cho bộ răng vĩnh viễn. Các phương pháp chẩn đoán bệnh sâu răng thông
thường trước đây như quan sát bằng mắt thường, sử dụng thám châm,
Xquang… thường chỉ phát hiện được các tổn thương ở giai đoạn muộn (bề
mặt răng đã bị
vỡ). Bên cạnh việc cải tiến phương pháp và tiêu chuẩn phát
hiện sâu răng trên lâm sàng, các công cụ hỗ trợ ngày càng được đánh giá là
phương tiện cần thiết có thể giúp phát hiện những tổn thương mất khoáng ở
giai đoạn sớm. Trong đó, Laser huỳnh quang (DIAGNOdent) là một phương
tiện hiệu quả, đơn giản, dễ sử dụng, độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Đây là một
công cụ
hoạt động dựa trên sự phát huỳnh quang của răng khi được chiếu bởi
tia sáng thuộc trường ánh sáng đỏ. Ngoài việc phát hiện tổn thương, máy còn
có khả năng lượng hóa mức độ hủy khoáng để theo dõi kết quả điều trị dự
phòng [19],[37].
Với mong muốn được tiếp cận và áp dụng những tiến bộ trong phát
hiện sâu răng, đặc biệt sâu răng giai đoạn sớm tôi tiế
n hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá tổn thương sâu răng số 6 bằng Laser huỳnh quang ở học sinh
thành lỗ D3 (sâu men và ngà) [42]. Đó là một quá trình động diễn ra trong
mảng bám vi khuẩn dính trên mặt răng, đưa đến mất cân bằng giữa mô răng
với chất dịch xung quanh và theo thời gian, hậu quả là sự mất khoáng của mô
răng [29].
Nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhất: sâu răng là một bệnh
nhiễm khuẩn tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành
phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng. Tổn thương là quá
trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa lý liên quan đến sự di chuyển các
ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng đồng thời là quá trình sinh họ
c
giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ [25]. Quá trình
này diễn tiến liên tục, với những giai đoạn sớm có thể hoàn nguyên và giai
đoạn muộn không thể hoàn nguyên.
Hiện tượng giảm độ pH dẫn tới sự khử khoáng làm tăng khoảng cách
giữa các tinh thể hydroxyapatite, mất khoáng bắt đầu ở dưới bề mặt men, tổn
thương lâm sàng mất 10% lượng chấ
t khoáng được gọi là sâu răng sớm [2].
4
1.1.2. Căn nguyên bệnh sâu răng
Căn nguyên bệnh sâu răng gồm rất nhiều yếu tố, trong đó vi khuẩn
đóng vai trò quan trọng [1],[5],[8],[10],[14].
Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi như chế độ ăn uống nhiều đường,
vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp khểnh của răng, chất lượng men
răng kém, nhất là nước ăn uống có hàm lượng fluor thấp (hàm l
ượng fluor tối
ưu là 0,8-0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
m¶ng b¸m
ChÊt
NÒn
S
R
5
Sơ đồ Keys thể hiện sự tác động phối hợp của ba yếu tố nói trên gây
sâu răng, nếu thiếu một yếu tố nào đó thì không thể gây sâu răng.
Sau năm 1975 người ta coi sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây
ra, các nguyên nhân này được chia làm hai nhóm:
- Nhóm chính: có ba yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra
+ Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó có Streptococus
mutans là thủ phạm chính.
+ Chất bột và đường dính vào răng sau ăn s
ẽ lên men biến thành axít do
tác động của vi khuẩn.
+ Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng.
- Nhóm yếu tố phụ trợ có rất nhiều như: vai trò của nước bọt, di truyền,
đặc tính vi sinh hóa của răng… Nhóm này tác động làm tăng hay giảm sâu
răng và gây ra các vị trí lỗ sâu khác nhau.
6
Cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế một vòng tròn (chất đường)
của sơ đồ Keys bằng vòng tròn chất nền và nhấn mạnh vai trò nước bọt, pH
của dòng chảy môi trường xung quanh răng.
1.1.3. Sinh lý bệnh quá trình sâu răng
Sinh lý bệnh quá trình sâu răng bao gồm [1],[10],[14]:
- Sự hủy khoáng
Hydroxyapatite [Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2
] và Fluorapatite - thành phần chính
của men, ngà bị hòa tan khi pH giảm dưới mức pH tới hạn (pH tới hạn của
hydroxyapatite là 5,5 và pH tới hạn của fluorapatite là 4,5).
- Sự tái khoáng
Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pH
trung tính, có đủ ion Ca
2+
và PO
4
3-
trong môi trường nước bọt.
Fluor + Hydroxyapatite → Fluoroapatite có sức đề kháng cao hơn, có
khả năng đề kháng sự phá hủy của H
+
→ chống sâu răng.
2+
, PO
4
3-
quanh răng
+ pH>5,5
+ Vệ sinh răng miệng tốt
7
Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằng
giữa quá trình hủy khoáng và tái khoáng, hay nói khác đi quá trình sâu răng
bắt đầu từ khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ trong
động học sinh lý bệnh sâu răng.
1.1.4. Phân loại bệnh sâu răng
Có rất nhiều cách phân loại bệnh sâu răng. Có những phân loại phù hợ
p
cho chẩn đoán, điều trị hàng ngày, có phân loại phục vụ cho điều tra nghiên
cứu khoa học, cho tiên lượng và dự phòng bệnh v.v [1],[8],[10],[14].
1.1.4.1. Phân loại theo Black
Loại 1: Sâu răng ở vị trí các hố và rãnh của răng
Loại 2: Sâu răng ở mặt bên của nhóm răng hàm
Loại 3: Sâu răng ở mặt bên của răng cửa chưa có tổn thương rìa cắn
Loại 4: Sâu răng ở mặt bên của răng cử
a có tổn thương rìa cắn
Loại 5: Sâu cổ răng
Loại 6: Sâu răng ở vị trí rìa cắn răng cửa hoặc đỉnh núm của răng hàm
1.1.4.2. Phân loại theo vị trí tổn thương
Bảng 1.1. Phân loại “site and size”
Kích thước
Vị trí
Nhỏ
1
Trung bình
2
Rộng
3
Rất rộng
4
Hố rãnh
1
1.1 1.2 1.3 1.4
Mặt tiếp giáp
2
2.1 2.2 2.3 2.4
Cổ răng
3
3.1 3.2 3.3 3.4
- Site: tổn thương sâu răng xuất hiện tại 3 vị trí trên thân và chân răng, nơi
tích tụ mảng bám răng, gồm:
+ Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn.
+ Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp.
+ Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng.
9
10
Sơ đồ tảng băng Pitts
Tổn thương đến tủy
Tổn thương thấy ngà
Tổn thương men có lỗ giới hạn
trong men
Tổn thương men có thể
phát hiện được, có bề mặt ‘nguyên vẹn’
Tổn thương chỉ có thể phát hiện với sự hỗ trợ
của các công cụ cổ điển (phim cắn cánh)
Tổn thương tiền lâm sàng đang tiến triển/lành mạnh
D
4
D
3
D
1
Ngưỡng chẩn
đoán trong các
điều tra dịch tễ cổ
điển
(WHO)
Ngưỡng áp
dụng trên lâm
sàng và nghiên
cứu
Ngưỡng có thể xác
định nhờ các công cụ
hỗ trợ mới hiện nay
và trong tương lai
11
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS
Mã số Mô tả
0 Lành mạnh
1 Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây)
2 Đổi màu trên men (răng ướt)
3 Vỡ men định khu (không thấy ngà)
4 Bóng đen ánh lên từ ngà
5 Xoang sâu thấy ngà
6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)
Ekstrand và cs năm 1995 đã chỉ ra mối liên quan giữa tổn thương sâu
răng trên lâm sàng với độ mất khoáng trên mô học. Với tổn thương đốm trắng
sau thổi khô chỉ giới hạn ở 1/2 ngoài lớp men. Đốm trắng không cần thổi khô
giới hạn 1/2 trong men hoặc 1/3 ngoài ngà. Vỡ men, chưa thấy ngà giới hạn ở
1/3 giữa ngà.
Bóng mờ ánh lên men giới hạn ở 1/3 giữa ngà. Sâu răng lan
rộng giới hạn ở 1/3 trong ngà [30],[31].
1.1.5. Các phương pháp phát hiện sớm bệnh sâu răng
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phương pháp phát
hiện sớm bệnh sâu răng cũng có nhiều tiến bộ [19].
Những năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu xung quanh các
phương pháp chẩn đoán sâu răng đã tăng lên. Xu hướng này xuất phát từ
hai
hướng tách rời. Hướng đầu tiên đến từ ngành công nghiệp thuốc đánh răng,
ngành công nghiệp này rất chú trọng nghiên cứu các công nghệ chống sâu
mắt, phương pháp phát hiện sâu răng thường gặp nhất, là chủ
quan. Hành
động đánh giá các điểm đặc biệt như màu sắc và kết cấu là định tính về bản
chất. Những đánh giá này cung cấp thông tin về tình trạng nghiêm trọng của
bệnh nhưng thiếu sự xác định số lượng chính xác. Chúng còn bị hạn chế trong
việc phát hiện ngưỡng và khả năng phát hiện những thương tổn không tạo lỗ
bước đầu còn kém. Khả năng này để xác định s
ố lượng, phát hiện thương tổn
sớm hơn. Đó chính là các phương pháp chẩn đoán mới cho các bác sỹ. Các
13
phương pháp mới càng nhạy thì số lượng thương tổn được phát hiện càng
tăng.
Phương pháp chẩn đoán mới dựa trên cách đo của các yếu tố vật lý để
phát hiện các tổn thương sâu răng. Các yếu tố vật lý có thể ứng dụng: tia X,
ánh sáng có thể nhìn thấy bằng mắt thường, ánh sáng Laser, dòng điện, sóng
siêu âm và có thể cả độ nhám bề mặt. Chức nă
ng của các thiết bị phát hiện
sâu răng phải có khả năng tiếp nhận các dấu hiệu cũng như có thể giải mã
cường độ của dấu hiệu ra thông tin có nghĩa.
Tính chính xác và giá trị của các phương pháp có thể định lượng bằng
độ nhạy và độ đặc hiệu:
- Độ nhạy là khả năng phát hiện dương tính thật trên tổng số trường
hợp bị bệ
nh, ví dụ một phương pháp có khả năng phát hiện được 80% tổn
thương có nghĩa độ nhạy của phương pháp đó là 0,8 hoặc 80%.
- Độ đặc hiệu là khả năng phát hiện được các trường hợp âm tính thật
Hình 1.5. Bộ kiểm tra sâu răng điện tử ECM
1.1.5.2. Chụp Xquang kĩ thuật số
Một hình chụp Xquang kỹ thuật số (hoặc một hình chụp Xquang truyền
thống đã được số hóa) bao gồm nhiều điểm ảnh. Mỗi điểm ảnh có một giá trị
từ 0 đến 225, với 0 là màu đen và 225 là màu trắng. Các hình chụp Xquang kỹ
thuật số đưa ra khả năng n
ổi bật hình ảnh bằng cách sử dụng một dãy các
thuật toán. Khi đã làm nổi bật các hình chụp Xquang này thì chẩn đoán ít nhất
sẽ được bằng các hình chụp Xquang truyền thống với các giá trị được đánh
giá là 0,95 (độ nhạy) và 0,83 (độ đặc hiệu) cho các thương tổn mặt bên. Các
hình ảnh kỹ thuật số cũng có thể được lưu trữ và sao lại một cách dễ dàng.