xác định tỷ lệ hiện mắc sâu răng hàm lớn thứ nhất 1( răng số 6) ở học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014 - Pdf 23

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
NGUYN THANH BèNH
Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của sâu răng hàm
lớn thứ nhất ở HọC SINH 9 11 tuổi tại trờng tiểu
học Vĩnh Hng Q.Hoàng Mai Hà Nội năm 2014
CNG LUN VN THC S Y HC
H NI - 2014
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
NGUYN THANH BèNH
Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của sâu răng hàm
lớn thứ nhất ở HọC SINH 9 11 tuổi tại trờng tiểu
học Vĩnh Hng Q.Hoàng Mai Hà Nội năm 2014
Chuyờn ngnh: Rng hm mt
Mó s : 60.72.07.01
CNG LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
TS.BSCKII. Trn Ngc Thnh
H NI - 2014
CC CH VIT TT
2
CS : Cộng sự
HS : Học sinh
CR : Chải răng
CSRM : Chăm sóc răng miệng
ĐTRM : Điều trị răng miệng
DMFT (Decay Mising Filling Teeth): Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn
DT (Decay teeth) : Răng sâu
FT (Filling teeth) : Răng được trám
MT( Missing Teth) : Mất răng

ở nhiều quốc gia trên thế giới đã giảm đáng kể: Tại Mỹ năm 2004 chỉ số SMT
còn 1,3 [40], tại Anh năm 2005 chỉ số SMT còn 0,7 [37]. Ngược lại những
nước nghèo không được Fluor hoá nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa,
chế độ ăn đường không đúng nên sâu răng phát triển ngày càng tăng [1].
Việt Nam là một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn nhiều khó
5
khăn, trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt còn thiếu, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng
ở mức độ cao và có chiều hướng gia tăng, nhất là ở các vùng nông thôn,
những nơi chương trình nha học đường hoạt động chưa hiệu quả. Theo kết
quả điều tra dịch tễ học trên thế giới, ở Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh sâu
răng chiếm từ 50-90% dân số [3], [47].
Năm 2001, Viện răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với trường đại học nha
khoa Adelaide (Australia) tổ chức điều tra sức khoẻ răng miệng quy mô toàn
quốc, kết quả là học sinh từ 9-11tuổi sâu răng vĩnh viễn là 54,6% [19]. Cũng
theo số liệu điều tra thống kê năm 2001, lứa tuổi 9-11 ở nông thôn – thành thị
theo tỷ lệ là 57,6% và 51,8% [19].
Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (răng 6) mọc lúc khoảng 6 tuổi nên
còn gọi là “răng 6 tuổi” .Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng,
đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp,với sự có mặt đồng thời
của cả răng sữa và răng vĩnh viễn trên cung răng. Răng 6 là một trong ba răng
hàm lớn có vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn và chức năng
giữ kích thước dọc của tầng dưới mặt. Đặc điểm là sâu răng xảy ra rất sớm, và
diễn biến liên tục trong suốt đời của răng vĩnh viễn, đặc biệt nếu không vệ
sinh răng miệng tốt. Do vậy xác định được các yếu tố nguy cơ gây sâu răng
cho răng 6 có tầm quan trọng đặc biệt quyết định đến việc bảo vệ sức nhai
cho bộ răng vĩnh viễn.
Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu một số
yếu tố nguy cơ của sâu răng hàm lớn thứ nhất ở học sinh 9 – 11 tuổi tại
trường tiểu học Vĩnh Hưng Q.Hoàng Mai – Hà Nội năm 2014”
Với mục tiêu:

O
còn lại là các muối Cacbonat của Magiê, và một lượng nhỏ Clorua, Fluorua
và muối Sunfat của Natri và Kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong
đó chủ yếu là Protit.
Về mặt lý học, men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, với tỷ trọng từ
2,3-3 so với ngà răng.
Cấu trúc học của men răng: Quan sát qua kính hiển vi thấy hai loại
đường vân
- Đường Retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song
nhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranh
giới men ngà ở phía trong. Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường retzius hợp với
đường ranh giới men ngà cũng như với mặt ngoài của men thành một góc nhọn.
- Đường trụ men: Chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc với
đường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đi
của trụ men. Trụ men có đường kính từ 3-6µm, khi cắt ngang qua trụ men ta thấy
tiết diện có các loại hình thể: Vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng
đi của trụ men tạo ra các dải sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter-schrenge.
* Ngà răng
Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơ
thấp hơn men (75%), chủ yếu là 3[Ca
3
(PO
4
)
2
]. 2H
2
O. Trong ngà răng có nhiều
ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà, bề dày ngà răng thay đổi
trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày

không có tế bào.
- Xương răng thứ phát: Có tế bào tạo xương răng bao phủ vùng ngà 2/3
9
di chõn rng v cung rng. dy ca xng thay i theo v trớ v tui,
mng vựng c rng v dy hn vựng cung rng.
1.1.3. c im gii phu ca nhúm rng hm ln th nht (rng 6) [25]
* Nhúm rng hm ln th nht hm trờn :
a ). Nhỡn t phớa ngoi
- Hai múi gần ngoài và xa ngoài có chiều cao tng ng, múi gần
ngoài lớn hơn, múi xa ngoài nhọn hơn. Rónh ngoài kết thúc ở giữa chiều
cao thân răng.
- Điểm lồi tối đa gần ở gần phía nhai (3/4 từ cổ răngđến gờ bên); điểm
lồi tối đa xa ở xa phía nhai (3/5 từ cổ răng đến gờ bên).
- ng cổ răng gồm 2 đoạn giao nhau tạo một đỉnh nhọn hng về
phía chúp răng tại điểm giữa mặt ngoài.
- Thấy đc 3 chân răng. Thân chung của hai chân ngoài chiếm 1/3 chiều
dài chân răng. Có một rónh cạn chạy từ chẽ chân răng đến điểm giữa đng cổ
răng. Chúp chân rng gần ngoài thẳng hàng với đỉnh múi gần ngoài.
- Nhìn thấy chúp chân răng trong qua khe giữa hai chân ngoài.
b ). Nhìn từ phía trong:
10
- Hai múi trong có kích thc không bằng nhau. Múi gần trong lớn,
lồi nhiều, tng đối tròn, chiếm 3/5 kích thc gần xa thân răng; múi xa
trong thấp, nhỏ, tròn.
- Rónh trong kết thúc ở khoảng giữa chiều cao thân răng.
- Rónh trong chia mặt trong thành 2 phần. Phần gần có núm Carabelli.
- Đng cổ răng hơi cong lồi về phía chóp (gần nh thẳng).
- Thấy cả 3 chân răng. Chân trong rộng ở gần cổ răng,có lõm cạn dọc
mặt trong, chúp răng tù và thẳng hàng với đng giữa thân răng.
c). Nhìn từ phía gần:

- Trên thiết đồ gần xa, buồng tủy có hai sừng, sừng gần ngoài và sừng
xa ngoài. Buồngtủy rất nhỏ so với toàn bộ thân răng, hai ống tủy khá hẹp.
- Trên thiết đồ ngoài trong, buồng tủy rộng hơn, hai sừng tủy có
chiều cao gần bằng nhau. ng tủy gần ngoài ngắn hơn ống tủy trong.
- Trên thiết đồ ngang qua buồng tủy ở đng cổ răng, ống tủy gần
ngoài hng về góc gần ngoài, ống tủy xa ngoài hng về góc xa ngoài
của thân răng. Hai ống phân kỳ tạo một góc gần vuông. ng tủy trong ở
vị trí cực trong của buồng tủy.
* Rng hm ln th nht hm di
a).Nhìn từ phía ngoài:
- Múi gần ngoài lớn nhất, tiếp theo là múi xa ngoài rồi đến múi xa. Hai
múi gần ngoài và xa ngoài có chiều cao tng đng. Có 2 rónh ngăn cách 3
múi, rónh gần ngoài chạy đến nửa thân răng thì chấm dứt ở hố ngoài.
- Hai chân gần và xa dang rất rộng sau khi chia từ một thân chung.
- Chân gần cong về phía xa, chóp thẳng hàng với đỉnh múi gần ngoài;
chân xa ít cong, hng thẳng về phía xa. Có một lõm dọc ở đng giữathân
chung chân răng.
13
b). Nhìn từ phía trong:
- Thấy đc đng viền phía ngoài do kích thc gần xa lớn nhất ở
phía ngoài.
- Hai múi trong lớn xấp xỉ nhau, đc ngăn cách bởi rónh trong nh
một khuyết hình chữ V. Các múi trong cao hơn và nhọn hơn các múi ngoài.
- Rónh trong trở thành một lõm cạn chia mặt trong thành 2 phần gần và xa.
- Thân chung chân răng có một lõm cạn từ điểm giữa đng cổ răng
đến chỗ chẽ đôi giống nh ở mặt ngoài.
c).Nhìn từ phía gần:
- Múi gần trong hơi cao hơn múi gần ngoài. Rónh gờ bên gần ở
phía trong điểm giữa gờ bên gần.
- Điểm lồi tối đa ngoài ở gần cổ răng; điểm lồi tối đa trong ở điểm nối

gần, xa bằng nhau.
1.1.4. Nguyờn nhõn gõy sõu rng 6 [26]
Ngoi nhng nguyờn nhõn v c ch bnh sinh ging sõu rng chung,
rng hm ln vnh vin th nht (R6) cũn cú nhng c im riờng v gii
phu nh sau:
- Do nhng c im bt thng v mt gii phu ca rng 6 nh hỡnh
dng h - rónh thay i theo tng cỏ nhõn v cú th cú ti 10 trng v cỏc
rónh ph. ng thi ,cú th cú thờm cỏc vựng l ch (porosities) khụng th
thy bng mt thng.
- li vo cỏc rónh cú mt nỳt chn hu c gm biu mụ men cũn sút
li, vi khun to mng bỏm, v mnh vn thc n. c tớnh ny to nờn s
nhy cm i vi sõu rng. Cỏc h - rónh s l cho mng bỏm hỡnh thnh
tớch t. Sõu h rónh s phỏt trin nhanh v cú liờn quan vi sõu ca h -
rónh,cng sỏt ng ni men ng ,sõu rng cng tin trin nhanh.
- Cỏc nghiờn cu kho sỏt gn õy cho thy cỏc thnh bờn ca h - rónh
l ni bt u ca tin trỡnh sõu rng. u tiờn tn thng sõu rng xut hin
ming rónh v thng l mt tn thng kộp,c lp nhau hai bờn sn
nghiờng. Sau ú, tn thng lan rng theo chiu sõu ca rónh,to dn ra v hp
li thnh mt tn thng khi chỳng gp nhau ỏy ca rónh. Phn men ỏy
16
hố - rãnh bị tổn thương sẽ lớn hơn hai bên sườn nghiêng, ở đây phải kể thêm
yếu tố hướng của các trụ men tại hai bên sườn (có khuynh hướng hướng tâm )
và sự mất khoáng lan rộng theo hướng của các trụ men,sau đó tổn thương lan
rộng đến đường nối Men – Ngà ( mà chiều dày men ở đây lại mỏng hơn so
với các nơi khác. Mặt khác ,vì ngà mềm hơn men nên sâu răng sẽ diễn tiến
nhanh hơn một khi tổn thương lan đến ngà. Qúa trình diễn tiến sâu răng này
còn chịu ảnh hưởng của nút hữu cơ trong rãnh,nút này giữ vai trò làm vùng
đệm chống lại các sản phẩm Acid của mảng bám,do đó sự tấn công của Acid
sẽ giảm đi ở phần đáy rãnh trong suốt giai đoạn đầu của sâu răng.
- Thời điểm mọc răng 6 là khi trẻ khoảng 6 tuổi , ở độ tuổi này ý thức

- Chất đường được thay thế bằng chất nền.
- Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và pH của dòng chảy môi trường
xung quanh răng
- Người ta cũng làm sáng tỏ tác dụng của Fluor nó làm cho tổ chức của
răng cứng chắc hơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tổn thương
sâu răng [6].
−−
+>−+
OHFPOCaOHPOCaF 2)()()(2
2641026410
Fluor + Hydroxyapatite -> Fluorapatite có sức đề kháng cao hơn, có
khả năng đề kháng sự phá huỷ của H
+
-> chống sâu răng.
18
Hình 1.2. Sơ đồ White
Ta có thể tóm lược cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện
bằng hai quá trình tái khoáng và huỷ khoáng. Mỗi quá trình đều có một số yếu
tố thúc đẩy, nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dẫn
đến sâu răng.
Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Các yếu tố bảo vệ:
+ Nước bọt
+ Khả năng kháng acid của men
+ F
-
có ở bề mặt men răng
+ Trám bít hố rãnh
+ Độ Ca
++

sàng rõ, theo Darling khi thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới
đường men ngà.
- Sâu ngà: Khi nhìn thấy lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà,
người ta chia làm 2 loại:
+ Sâu ngà nông
+ Sâu ngà sâu
* Phân loại theo mức độ tổn thương [12].
- Sâu men
- Sâu ngà nông, sâu ngà sâu
- Sâu răng có kèm theo tổn thương tủy
- Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng
* Theo mức độ tiến triển [12].
20
- Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều ngà
mềm màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thường gặp ở người trẻ, bệnh tiến triển
nhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy.
- Sâu răng tiến triển
- Sâu răng mạn tính: ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém
- Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau
* Sâu răng ở những đối tượng đặc biệt [12].
- Những người tiếp xúc nhiều với đường, tinh bột
- Sâu răng ở những người làm trong các nhà máy hóa chất
- Sâu răng ở người được điều trị tia X
* Phân loại theo vị trí lỗ sâu [12].
Được chia làm 5 loại
- Loại 1: Sâu mặt nhai các răng hàm lớn và nhỏ.
- Loại 2: Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ.
- Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng
đến rìa cắn.
- Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới ảnh hưởng đến rìa cắn.

cỡ 0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng
hoá được.
* Phân loại theo Pitts [48].
22
D1: + Tổn thương chỉ có thể phát hiện được bằng các phương tiện hiện
đại (Lazer) hoặc trong tương lai.
+ Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, bề mặt men
răng còn nguyên vẹn.
D2: Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, lỗ sâu giới hạn ở
men răng.
D3: Tổn thương ở ngà, có thể phát hiện được trên lâm sàng (lỗ sâu
mở hoặc đóng).
D4: Tổn thương vào đến tủy răng.
Hình 1.4. Sơ đồ phân loại của Pitts [48]
23
* Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and
Assessment System) [50], [49].
Bảng 1.1.Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS
(International Caries Detection and Assessment System)
Mã số Mô tả
0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng
1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh
2 Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh
3 Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)
4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục
5 Có lỗ sâu lộ ngà răng
6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng
1.3.2.2. Thực trạng bệnh sâu răng
* Tình hình sâu răng trên thế giới.
Sau năm 1975 căn nguyên bệnh sâu răng được làm sáng tỏ hơn. Người ta

Chỉ số SMT ở học sinh tiểu học của một số nước phát triển [23]
Tên nước Năm SMT Năm SMT
Thuỵ Điển 1980 1,7 2002 1,1
Anh 1981 1,8 2003 0,8
Na Uy 1979 4,5 2004 1,7
Mỹ 1980 2,0 2004 1,3
Australia 1982 2,1 2001 1,0
Thuỵ Sỹ 1980 1,7 2005 0,9
Phần Lan 1981 4,0 2003 1,2
Nhật Bản 1979 2,4 2005 1,7
Chỉ số SMT của học sinh tiểu học ở một số nước đang phát triển [23]
Tên nước Năm SMT Năm SMT
Chi Lê 1978 6,3 1999 3,4
Thái Lan 1977 2,7 2004 1,6
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status