tác động của biến đổi khí hậu và phân tích kinh tế một số chiến lược thích ứng tại huyện cam lâm - Pdf 25



1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRƯƠNG VĂN HIẾN
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ
MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG TẠI HUYỆN CAM LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - Năm 2014

3 LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thật sự của cá nhân, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Kim Anh.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào.

Học viên
Trương Văn Hiến

 ThS. Bùi Nguyễn Phúc Thiên Chương đã giúp thực hiện các cuộc thảo luận
nhóm, các cuộc điều tra hộ gia đình, và cung cấp tài liệu có liên quan.
 Các hộ dân sinh sống ven biển trên địa bàn thị trấn Cam Đức, các xã Cam
Thành Bắc, Cam Hòa, Cam Hải Đông và Cam Hải Tây đã dành thời gian để trả
lời câu hỏi phỏng vấn của tác giả.
 Gia đình, bè bạn vì sự động viên và khích lệ trong suốt thời gian thực hiện đề
tài.

Nha Trang, tháng 04 năm 2014
Người viết Trương Văn Hiến

5 MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa


6

3.1.2. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ hai 47
3.1.3. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ ba 48
3.2. Điều tra hộ gia đình (Household Survey) 48
3.3. Đánh giá thiệt hại 49
3.4. Nhận dạng những chiến lược thích ứng 50
3.5. Đánh giá hiệu quả và chi phí các chiến lược thích ứng 50
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51
4.1. Kết quả của thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions
FGD……………………………………………………………………… 51
4.1.1. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ nhất 51
4.1.2. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ hai 52
4.1.3. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ ba 53
4.2. Tác động của BĐKH và nước biển dâng đến môi trường tự nhiên 53
4.3. Phân tích lược sử cộng đồng biến đổi khí hậu ở huyện Cam Lâm, tỉnh
Khánh Hòa (Historical Timeline Analysis of Biogeophysical Impacts)… 58
4.4. Ma trận mức độ dễ bị tổn thương (Vulnerability Matrix) 58
4.5. Một số hình ảnh minh họa cho hiện tượng nước biển dâng ……… .…… 60
4.6. Đánh giá thiệt hại từ rủi ro khí hậu (Valuing Damages from Climate Risk).
4.6.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu nghiên cứu (Socio-economic
Characteristics of the Respondents)………………………….……… 64
4.6.2. Phân tích cơ bản: Đánh giá thiệt hại do rủi ro khí hậu (Damages and
Valuation of Damages)……………………………………………….65
4.7. Thích ứng với biến đổi khí hậu của hộ gia đình (Household Adaptation). 72
4.7.1. Sự nhận thức về rủi ro của hộ gia đình (HH Perception and Awareness
of Risk…………………………………………………………… 72
4.7.2. Cơ chế đối phó hộ gia đình (Household Coping Mechanism)…… 73
4.7.3. Các chiến lược thích ứng hộ gia đình (Household Adaptation

8 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng 1.1 Diện tích đất có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng (%
diện tích)……………………………… ………………………………………… 17
Bảng 1.2. Điểm mạnh, điểm yếu các dạng phân tích kinh tế .31
Bảng 2.1. Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính …………………………… 34
Bảng 4.1. Diện tích và tỷ lệ ngập của các huyện tỉnh Khánh Hòa theo kịch bản
trung bình 54
Bảng 4.2. Diện tích và tỷ lệ ngập của các huyện tỉnh Khánh Hòa theo kịch bản
cao 56
Bảng 4.3. Ma trận mức độ tổn thương tại các xã Cam Thành Bắc, Cam Hải Tây và
thị trấn Cam Đức 58
Bảng 4.4. Phân phối số người trả lời theo các xã, thị trấn 64
10

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biến đổi khí hậu: quá trình, đặc điểm, nguy cơ 8


11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB: The Asian Development Bank
BĐKH: Biến đổi khí hậu
Bộ TN và MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBA: Cost - Effectiveness Analysis
CCSP: The Climate Change Science Program
CEA: Cost - Benefit Analysis
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
EPA: The United States Environmental Protection Agency
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
FGDs: Focus Group Discussions
GDP: Gross Domestic Product
HHQ: Household Questionnaires
HCN: Hồ chứa nước
IPCC: The Intergovernmental Panel on Climate Change
IPCC TAR: The Intergovernmental Panel on Climate Change-Third Assessment
Report
MCA: Multi - Criteria Analysis
NPV: Net Present Value
SLR: Sea level rise
UKCIP: United Kingdom Climate Impacts Programme
UNFCCC: United Nations Framework Convention on Climate Change
UNDP: United Nations Development Programme
WB: World Bank

Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trên thế giới do sự
thay đổi khí hậu (Oxfam 2008). Những thay đổi dần dần như mực nước biển dâng,
nhiệt độ tăng lên, sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như hạn hán và
các cơn bão mạnh được dự đoán sẽ xảy ra và có tác động nghiêm trọng đối với con
người và nền kinh tế của Việt Nam. Trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình
năm tại Việt Nam đã tăng 0,7
0
C và mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng
El-Nino và La-Nina tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Theo tính toán, nhiệt độ trung
bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3
0
C và mực nước biển có thể dâng lên 1m vào năm 2

2100. Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu
Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng Sông Hồng, trên 2,5% diện tích thuộc các
tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị
ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số
vùng đồng bằng sông Hồng, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng
7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% đường sắt, trên
9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012). Nhận thức được tác hại đó, ngày 02 tháng 12
năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó
với biến đổi khí hậu tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg. Đây là một trong những
thành công ban đầu quan trọng trong nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt
Nam với mục tiêu phát triển bền vững.

Khánh Hòa là tỉnh có đường bờ biển dài với nhiều cửa, lạch, đầm vịnh và một

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ cho huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa có được sự hiểu biết tốt hơn về
những rủi ro liên quan tới biến đổi khí hậu, đánh giá những chiến lược thích ứng và
lựa chọn chiến lược tốt nhất để đối phó với những rủi ro này hiệu quả hơn.
Những mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này là:
- Xác định và đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu ở huyện Cam Lâm,
tỉnh Khánh Hòa;
- Lượng giá những tổn thất kinh tế do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với
ngành nuôi trồng thủy sản của huyện;
- Đánh giá nhận thức về biến đổi khí hậu của người dân khu vực ven biển huyện
Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa;
- Đánh giá những chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu của các hộ gia đình
và cộng đồng ở khu vực ven biển huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa;
- Thực hiện phân tích kinh tế hai chiến lược thích ứng đã được xác định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động, mức độ nhận thức và khả năng ứng phó của
hộ gia đình với biến đổi khí hậu.
Phạm vi nghiên cứu: Các hộ gia đình tại một số xã ven biển (Cam Thành Bắc,
Cam Hải Tây, Cam Hòa, Cam Hải Đông và thị trấn Cam Đức) thuộc huyện Cam Lâm,
tỉnh Khánh Hòa. Điều tra hộ gia đình được tiến hành trong năm 2013 và đánh giá thiệt
hại do biến đổi khí hậu gây ra cho hộ gia đình là trong 12 năm từ 2000 đến 2013. 4

4. Phương pháp nghiên cứu

5

6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Khái quát khu vực nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận


tất cả những tác động có thể xảy ra do một sự thay đổi dự kiến của khí hậu, mà không
xem xét thích ứng. Tác động dư - các tác động của biến đổi khí hậu sẽ xảy ra sau khi
thích ứng.
Độ nhạy được định nghĩa bởi IPCC TAR (2001) là mức độ mà một hệ thống bị
ảnh hưởng, hoặc bất lợi hoặc có lợi bởi những tác động liên quan đến biến đổi khí hậu.
Các ảnh hưởng có thể trực tiếp (ví dụ như một sự thay đổi trong sản lượng cây trồng
do sự thay đổi phạm vi hoặc biến thiên của nhiệt độ) hoặc gián tiếp (ví dụ như thiệt hại
gây ra do tăng tần số của lũ lụt ven biển hoặc do mực nước biển tăng lên).
Khả năng bị tổn thương được định nghĩa bởi IPCC TAR (2001) là mức độ mà
một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) dễ bị tác động, hoặc không thể đương đầu với
những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hoặc không có khả năng thích ứng với những
tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. 7

Thích ứng được định nghĩa bởi IPCC TAR (2001) là sự điều chỉnh hệ thống tự
nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích
giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng
và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. Các loại khác nhau của thích ứng có thể phân
biệt, bao gồm thích ứng lần đầu và thích ứng với sự tác động lại, thích ứng của cá nhân
và thích ứng của công cộng, thích ứng đột xuất và thích ứng theo kế hoạch. Levina và
Tirpak tìm thấy định nghĩa từ UNFCCC, UKCIP và UNDP.
Khả năng thích ứng là khả năng của một hệ thống để thích ứng với biến đổi khí
hậu, để kiểm duyệt các thiệt hại tiềm năng, để tận dụng những lợi thế của cơ hội, hoặc
để đối phó với những hậu quả.
Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự
tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải khí nhà
kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu
khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc

cao hơn.
Thủy quyển - Hydrosphere: Phần của trái đất bao gồm nước, đó là đại dương,
biển, băng, hồ, sông…
1.2 Lược khảo các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu
1.2.1. Lược khảo các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu trên thế giới
Biến đổi khí hậu đã được các nhà khoa học kinh tế môi trường nghiên cứu rộng rãi
trong những năm vừa qua.
9


CH
4

Nông nghiệp
Công nghiệp Đốt nóng
Đốt cháy
nhiên liệu
hóa thạch
CO
2

N
2
O
Giao thông
Quá trình biến đổi khí hậu
Đô thị hóa
Thay đổi
sử dụng
đất
Tăng bề mặt
không thấm
nước
Tăng lượng
phát thải khí
nhà kính
Sự rối
loạn chu
kỳ Carbon
Phá rừng

trung
bình tăng
“Ấm lên toàn
cầu”
Mực nước
biển dâng
Bệnh lây lan
Những
thảm
họa
Nạn đói
Thiệt hại
kinh tế
Tổn thất
môi trường
sống động
thực vật
Mất giá trị
truyền
thống
Sự chết
chóc
Hạn hán
Lũ lụt
Nắng
nóng
Gió bão
hung dữ
Đặc điểm khí hậu chính
Những hoạt động của con người

2
O), và sự gia tăng những chất khí này là nguyên nhân làm gia tăng đáng kể
lượng nhiệt từ mặt trời chiếu xuống bầu khí quyển của trái đất, điều mà lẽ ra trong điều
kiện bình thường nó được bức xạ trở lại vào không gian (Hình 1.2). Sự gia tăng nhiệt
đã dẫn đến hiệu ứng nhà kính và hậu quả cuối cùng là biến đổi khí hậu. Các bằng 11

chứng khoa học chỉ ra thế giới của chúng ta đang trải qua những thay đổi khí hậu bất
thường đã được xây dựng rất thuyết phục và nhanh chóng (IPCC, 2007a; CCSP,
2008b). Những đặc điểm chính của BĐKH là sự tăng lên của nhiệt độ trung bình toàn
cầu (sự ấm lên toàn cầu); sự phân bố lượng mưa không đều, và tầng suất mưa thay đổi,
gây ra hiện tượng ngập lụt và hạn hán ở một số nơi; sự tan chảy của các núi băng và
sông băng và giảm lượng tuyết bao phủ; và gia tăng nhiệt độ nước biển và tính axit đại
dương do nước biển hấp thụ nhiệt và khí carbonic từ bầu khí quyển. Và hiện tượng ấm
lên toàn cầu và băng tan làm cho mực nước biển dâng. Nước biển dâng lên cao, gây ra
hiện tượng xâm nhập mặn nghiêm trọng. Mực nước biển dâng kết hợp với biến đổi khí
hậu xảy ra đột ngột làm cho hạn hán, bão, lũ lụt xảy ra bất thường với sức tàn phá
chưa từng có gây thiệt hại nghiêm trọng đến đời sống kinh tế của người dân và giảm
sút nghiêm trọng tính đa dạng sinh học trên trái đất.
Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ gây ra nhiều tác động lên đời sống kinh tế, văn
hóa xã hội. Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến những ảnh hưởng này, bao gồm: the
IPCC Third Assessment Report (TAR), 2001; Bigio, 2003; McEvoy, 2007; Wibly,
2007; IPCC Fourth Assessment Report (AR4) 2007b; Huq & ctg, 2007; Alistair Hunt
và Paul Watkiss, 2007. Những tác động quan trọng nhất của biến đổi khí hậu được
nhận dạng như sau:
- Những tác động của BĐKH đến nguồn nước sinh hoạt của người dân.
- Những tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Những tác động của BĐKH đến hoạt động đánh bắt thủy sản.

vật hoang dã khác sinh sản và di cư sớm hơn; các loài khác cũng đang di chuyển lên
phía Bắc và khu vực cao hơn (Parmesan and Galbraith, 2004; Parmesan and Yohe,
2003; Root, et al. 2003). Nhiệt độ nước biển trong các rạng san hô tăng lên ở miền
Nam Florida, Caribbean, và các quần đảo Thái Bình Dương đã góp phần làm cho hiện
tượng “tẩy trắng” san hô và bệnh dịch xảy ra nhanh chưa từng có (Donner, Knutson,
Oppenheimer, 2006; Harvell, et al, 2007). Tần suất và cường độ bão tăng lên, nước
biển dâng và xâm nhập mặn là những nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm môi trường
sống những vùng đất ngập nước ven biển từ bờ biển Đại Tây Dương đến vịnh Mexico
(Janetos, et al. 2008; Kennedy, et al. 2002; Field, et al. 2001). Các loài hải sản: cá hồi,
các vược… trong vùng từ miền Bắc California đến phía Tây Bắc Thái Bình Dương
đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng bởi thay đổi khí hậu gây ra sự nóng lên toàn cầu,
tác động tiêu cực đến điều kiện môi trường sống trong suốt chu kỳ sống phức tạp của
chúng (Glick và Martin, 2008; ISAB, 2007; Glick năm 2005; Mantua và Francis,
2004). Hệ thống rừng và đồng cỏ trên khắp phương Tây đã bị tổn hại nghiêm trọng bởi
hạn hán, cháy rừng thảm khốc, dịch côn trùng, và các loài xâm hại gia tăng (NSTC,
2008; Ryan, et al, 2008; Fischlin, et al, 2007). Một số nghiên cứu cho rằng một số khu
vực của Bắc Mỹ sẽ trải qua những thay đổi trong các quần xã sinh vật, theo đó các 13

thành phần và chức năng của hệ sinh thái trong khu vực sẽ thay đổi (Fischlin, A., et al,
2007; Gonzalez, Neilson, và Drapek, 2005).
Các tác động sinh thái liên quan đến biến đổi khí hậu không tồn tại trong sự cô
lập, mà kết hợp với và làm trầm trọng thêm các áp lực khác trên các hệ thống tự nhiên.
Khoảng một nửa số hệ san hô trên thế giới bị “tẩy trắng” do nước biển ấm lên. Tính
axit ngày càng cao ở các đại dương cũng là một mối đe dọa đối với các hệ sinh thái
biển về lâu dài. Nếu nhiệt độ tăng lên 3
0
C thì 20-30% các loài sinh vật trên đất liền có


14

tăng thêm 3°C vào năm 2100. Ngay cả nếu các quốc gia giảm phát thải khí gây hiệu
ứng nhà kính, trái đất cũng sẽ tiếp tục ấm lên. Dự đoán vào năm 2100 phạm vi tăng
nhiệt độ trung bình toàn cầu từ mức tối thiểu là 1,8°C đến tối đa 4°C.
Thay đổi trong hệ thống khí hậu, như nước biển dâng toàn cầu, thay đổi chế độ
mưa và các sự kiện cực đoan đã được quan sát trong thế kỷ qua. Solomon và các cộng
sự đã chỉ ra mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên 1,8±0,5 mm mỗi năm từ
1960 đến 2003 và lượng mưa cũng đã thay đổi (Solomon et al. 2007). Các nhà khoa
học cũng quan sát thấy lượng mưa có xu hướng tăng mạnh trong thời gian dài ở các
khu vực tại phía đông của Bắc và Nam Mỹ, Bắc Âu và khu vực miền bắc và miền
trung châu Á từ 1900 đến 2005. Trong khi các khu vực ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới bị ảnh hưởng bởi hạn hán lâu hơn và dữ dội hơn từ năm 1970. Ngoài ra, họ quan
sát thấy sự gia tăng các sự kiện cực đoan, chẳng hạn như những trận mưa lớn bất
thường và mức độ nóng gay gắt diễn ra thường xuyên hơn trong vòng 50 năm qua
(Solomon et al. 2007).
Hơn nữa, trong Báo cáo IPCC đã dự đoán về những tác động của biến đổi khí
hậu trong tương lai (IPCC, 2007d), dựa trên những tư liệu khoa học có giá trị. Có tính
đến một loạt các kịch bản phát thải và đưa ra các khoảng thời gian không chắc chắn
khác nhau, báo cáo dự báo rằng trái đất sẽ nóng thêm lên khoảng 0,2
0
C mỗi thập kỷ
trong 2 thập kỷ tới. Dự đoán dựa trên mô hình, mực nước biển toàn cầu cuối thế kỷ 21
tăng lên trong khoảng từ 0,18 đến 0,59 m và thay đổi lượng mưa sẽ xảy ra phức tạp,
các sự kiện hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên và dữ dội hơn (Solomon et al. 2007).
Một số biện pháp cần được thực hiện để giảm thiểu những rủi ro trong cuộc
sống hoặc thiệt hại để duy trì hoạt động kinh tế ở những vùng ven biển. Đề xuất để
duy trì hoạt động kinh tế và môi trường ở những khu vực ven biển bao gồm sự bảo vệ
thông qua các công trình vững chắc như đê và bờ kè ven biển, nhưng điều này sẽ rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status