1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2
II. GIỚI THIỆU
3
III. PHƯƠNG PHÁP
5
1. Khách thể nghiên cứu
5
2. Thiết kế nghiên cứu 6
3. Quy trình nghiên cứu
6
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
7
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
7
V. KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
10
PHỤ LỤC
11
Phụ lục 1. Nội dung tác động ở các bài
11, 12
Phụ lục 2. Thiết kế tiết dạy “Chí Phèo” (Tiết 1)
13,14,15
Phụ lục 3. Tranh minh họa do học sinh chuẩn bị
16,17
Phụ lục 4. Đề kiểm tra sau tác động
18,19
pháp này là một việc làm cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
Thực tế giảng dạy cho thấy: vì không hứng thú nhiều với môn học nên học sinh thực
hiện khâu chuẩn bị bài chưa kĩ, học bài cũ một cách máy móc và dẫn đến kết quả học
tập không được như mong đợi. Trong khi đó, Ngữ văn lại là một môn học mang tính
nghệ thuật đòi hỏi người học phải có cảm hứng nên các thầy cô giáo luôn trăn trở để có
thể tìm ra giải pháp nhằm cải thiện tình hình trên.
Xuất phát từ thực tế, trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, tôi đưa ra giải pháp yêu
c
ầu học sinh thực hiện khâu chuẩn bị bài ở nhà và hoạt động xây dựng bài mới bằng
một số hình thức như vẽ tranh, hát múa, diễn kịch, trả lời câu hỏi kích thích sự tò mò…
nh
ằm mục đích khơi gợi hứng thú học tập để từ đó nâng cao ý thức và chất lượng học
Ngữ văn. Tuy nhiên, trên thực tế, bằng lòng yêu nghề và nghệ thuật đứng lớp, giáo viên
cần kết hợp giải pháp trên với rất nhiều hình thức khác: tổ chức ngoại khóa, chia sẻ kinh
nghiệm học tập (tham khảo phụ lục 7 – trang 21, 22), khích lệ, động viên học sinh
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 11A, Trường THPT
Phan Bội Châu. Lớp 11A1 là lớp thực nghiệm và 11A2 là lớp đối chứng. Lớp thực
3
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy học các bài: “Hai đứa trẻ”, “Chữ
người tử t
ù”, “Hạnh phúc của một tang gia”, “Chí Phèo”, “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”,
“Tình yêu và thù hận” ở học kì I. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng tích cực rõ
rệt đến việc khơi gợi hứng thú, nâng cao ý thức và kết quả học tập Ngữ văn của học
sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra
sau khi tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,2; điểm bài kiểm tra sau
khi tác động của lớp đối chứng có giá trị trung b
ình là 6,3. Kết quả kiểm chứng T-test
cho th
ấy p = 0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng các biện pháp khơi
ễn giảng về những điều trong các tác phẩm cách đây hàng chục, thậm chí hàng
trăm năm. Đây là một thực tế gây rất nhiều khó khăn cho người dạy, vì cái gốc, cái cốt
lõi của việc học Văn là tiếp cận được văn bản đã không được chú ý.
- Học sinh đến trường tiếp thu kiến thức và trang bị kĩ năng nhằm có được một nghề
nghiệp trong tương lai để có thể tồn tại và phục vụ cho nhu cầu xã hội. Trong khi đó,
môn Văn hiện nay có mặt trong các khối thi và các ngành nghề không nhiều, vì thế
không được gia đ
ình và bản thân học sinh quan tâm.
- Một nguyên nhân khác là không phải tất cả các giáo viên dạy Văn đều có điều kiện
và khả năng thu hút sự quan tâm, khơi gợi được hứng thú của học sinh. Đây là một môn
học đòi hỏi người dạy phải có cả một nghệ thuật mới mang lại được kết quả hoàn thiện.
William A. Ward đã từng nói “Người thầy trung bình chỉ biết nói. Người thầy giỏi
biết giải thích. Người thầy xuất chúng biết minh họa. Người thầy vĩ đại biết cách truyền
cảm hứng”. Quả thật, cảm hứng đóng một vai trò không nhỏ trong hoạt động học tập
của học sinh. Hơn nữa, với thực trạng nói trên, người giáo viên dạy Văn lại càng phải cố
gắng nhiều hơn để khiến học sinh trở lại với môn “Nhân học” này. Vì vậy, trong các
nguyên nhân đã đề cập, đề tài chỉ lựa chọn, tập trung vào một nguyên nhân gây nên tình
trạng học sinh chưa có ý thức học Văn và kết quả học tập còn thấp, đó là nguyên nhân
trực tiếp: học sinh không có hứng thú nên không chuẩn bị bài tốt (không tiếp cận văn
bản) và chưa có tinh thần xây dựng bài sôi nổi trong giờ học.
Giải pháp thay thế: Giải pháp của tôi là bằng nghệ thuật của người giáo viên yêu
c
ầu học sinh thực hiện khâu chuẩn bị bài ở nhà và hoạt động xây dựng bài mới bằng
một số hình thức như vẽ tranh, hát múa, diễn kịch, trả lời câu hỏi kích thích sự tò mò…
nh
ằm mục đích khơi gợi hứng thú học tập để từ đó nâng cao ý thức và chất lượng học
Ngữ văn.
Về vấn đề khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh, đã có những bài viết trình bày
hoặc đề cập đến. Ví dụ:
- “Đặc điểm hứng thú đối với các môn học của học sinh THPT” – Nhóm tác giả
TN
Lớp
ĐC
Học lực
(ĐTB cả năm)
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Học lực
môn Văn
Lớp
TN
Lớp
ĐC
Tổng số 38 41 Giỏi 68,4% 63,4% Giỏi 13,2% 12,2%
Nam 13 11 Khá 29% 31,1% Khá 81,5% 80,5%
Nữ 25 30 Trung bình 2,6% 2,5% Trung bình 5,3% 7,3%
6
b) Thiết kế
Chọn lớp 11A1 là nhóm thực nghiệm, lớp 11A2 là nhóm đối chứng và tiến hành
ki
ểm tra các kiến thức cơ bản để đánh giá và so sánh mức độ của hai lớp trước tác động.
Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau. Do đó, tôi dùng
phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai
lớp trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đố
i chứng (ĐC) Thực nghiệm (TN)
c) Quy trình nghiên cứu
* Khảo sát thực trạng (xem phụ lục 5 – trang 18, 19 và phụ lục 6 – trang 20).
* Chuẩn bị bài của giáo viên
Thiết kế bài dạy lớp thực nghiệm có yêu cầu học sinh thực hiện khâu chuẩn bị bài ở
nhà bằng một số hình thức như vẽ tranh, tập hát múa, tập diễn kịch, và hoạt động xây
dựng bài mới trong tiết dạy thực nghiệm có phần cho học sinh thể hiện những gì đã
7
chuẩn bị và trả lời câu hỏi kích thích sự tò mò…(phụ lục 1 – trang 11, 12 và phụ lục 2 –
trang 13,14).
Thi
ết kế bài dạy lớp đối chứng ở tiết trước yêu cầu học sinh chuẩn bị bài mới theo
câu hỏi hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa và lên lớp hoạt động theo tiến trình tổ
chức các hoạt động.
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo th
ời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
d. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài viết số 2 ở học kì I. Bài kiểm tra sau tác động là
bài viết số 5 ở học kì II, sau khi học sinh đã được học các tiết dạy thực nghiệm (xem
phụ lục 4 – trang 17 và phụ lục 5 – trang 18,19). Đánh giá học sinh sau tác động bằng
cách dùng phép kiểm chứng T-test độc lập và tính mức độ ảnh hưởng đối với nhóm thực
nghiệm.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đố
i chứng Thực nghiệm
ĐTB 6,3 7,2
Độ lệch chuẩn 1 1
Giá trị p của T-test 0,0001
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
* H
ạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng các biện pháp khơi gợi sự hứng thú của học sinh là một
giải pháp tốt. Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu quả, người giáo viên dạy Văn cần kết hợp
các biện pháp ấy với nghệ thuật dạy học của bản thân, không ngừng sáng tạo, đổi mới,
đặc biệt cần làm chủ về thời gian trong tiết dạy và xem học sinh là những người bạn
đồng hành trên con đường chinh phục các tác phẩm văn chương.
1
Trư
ớc TĐ
(NTN)
Trư
ớc TĐ
(NĐC)
Sau TĐ
(NTN)
Sau T
Đ
(NĐC)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Trước TĐ (NTN)
pháp thực hành”, Khoa Tâm lý giáo dục, Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trần Liên Nguyễn, Đố vui về văn học nghệ thuật, NXB Thanh niên.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở. Đổi mới phương
pháp dạy học trong các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên trung học cơ sở.
Hà N
ội tháng 9/2003.
5. Carl Rogers, Các phương pháp dạy học hiệu quả, NXB trẻ, 2001.
6. Luật giáo dục. NXB QG, Hà Nội , 1998.
7. N. M. Iacoplep, Phương pháp và kỹ thuật lên lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo
d
ục, 1975 - 1978.
8. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10, 11, NXB Giáo dục.
9. GS. Nguyễn Đăng Mạnh (chủ biên) (2004), Lịch sử văn học Việt Nam, Tập 3, NXB
ĐH Sư Phạm, Hà Nội.
11
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Một số nội dung tác động nhằm khơi gợi hứng thú cho học sinh trong
từng bài cụ thể
Bài “Hai đứa trẻ”
* Câu hỏi kích thích trí tò mò trong phần dặn dò học sinh chuẩn bị bài ở nhà (ngoài
nh
ững câu hỏi hướng dẫn học bài trong Sgk):
- “Tự lực văn đoàn” là gì?
- Nhân vật An trong tác phẩm là một cô bé hay cậu bé? Vì sao em (anh/chị) lại nghĩ
đó là một cậu bé (hoặc cô bé)?
- Em (anh/chị) biết gì về gia đình và con người Thạch Lam?
* Câu hỏi kích thích tư duy trong phần đọc – hiểu:
- Trong tác phẩm, chị em Liên và An hướng về ánh sáng bao nhiêu lần? Đó là những
ánh sáng nào và ý nghĩa của nó?
* Hoạt động phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh:
ào phúng của tác giả?
* Hoạt động phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh:
GV cho học sinh hóa trang làm nhân vật Xuân tóc đỏ, thử sáng tạo và thể hiện một
số lời thoại của hắn.
Bài “Chí Phèo”
* Câu hỏi kích thích trí tò mò trong phần dặn dò học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
Tên thật của “Chí Phèo” là gì? Tại sao mọi người lại gọi hắn là Chí Phèo?
* Câu hỏi kích thích tư duy trong phần đọc – hiểu: Xem phụ lục 2 – trang 13, 14.
* Hoạt động phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh:
Phân lớp thành bốn tổ, chia truyện ngắn “Chí Phèo” thành bốn đoạn. Mỗi tổ vẽ một
bức tranh khắc họa lại một cảnh tiêu biểu cho đoạn truyện mà mình được phân công.
Yêu cầu tranh vẽ trên khổ giấy A3 theo chiều ngang (xem phụ lục 3 – trang 15, 16). GV
sử dụng bốn bức tranh học sinh chuẩn bị để minh họa cho phần tóm tắt tác phẩm và đọc
– hiểu văn bản.
Bài “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”
* Câu hỏi kích thích trí tò mò trong phần dặn dò học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
- V
ũ Như Tô trong đoạn trích có ước vọng gì? Tại sao ước vọng ấy không thể thực
hiện được?
* Câu hỏi kích thích tư duy trong phần đọc – hiểu:
- Trình bày những mâu thuẫn trong đoạn trích kịch? Em (anh/chị) có đồng ý với
cách giải quyết mâu thuẫn của tác giả không?
* Hoạt động phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh:
GV hướng dẫn HS đọc phân vai, cố gắng thể hiện đúng giọng điệu nhân vật.
Bài “Tình yêu và thù hận”
* Câu hỏi kích thích tư duy trong phần đọc – hiểu:
Nhận xét mối quan hệ giữa tình yêu và thù hận trong đoạn trích?
* Hoạt động phát huy tính tích cực, năng lực hoạt động của học sinh:
HS đọc phân vai, diễn kịch phần trích. GV cho HS xem phim trong buổi sinh hoạt.
13
m
ột tác phẩm mang những đặc điểm của chủ nghĩa hiện thực: tái hiện xung đột xã hội, xây dựng nhân
vật điển hình bằng những thể loại tiêu biểu như tiểu thuyết, phóng sự, truyện ngắn.
Người nông dân bị x
ã hội và hoàn cảnh dồn đuổi vào bước đường cùng sẽ có phản ứng theo những
cách khác nhau: cam chịu, nhẫn nhục cho đến chết (Dì Hảo); thà chọn cái chết mà giữ được nhân
phẩm, tự trọng (Lão Hạc); bế tắc, mất phương hướng, vùng lên phá phách, thành lưu manh, quỷ dữ
(Chí Phèo). Anh Chí thành Chí Phèo thuộc trường hợp thứ ba. Nhưng Chí Phèo có hoàn toàn là quỷ dữ
làng Vũ Đại không? Cuộc đời y có kết cục ra sao? Tiết học này sẽ cho chúng ta câu trả lời.
* Phương tiện: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, Thiết kế bài giảng, Tuyển tập Nam Cao, tranh ảnh học
sinh chuẩn bị.
* Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc diễn cảm, nêu vấn đề, trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HĐ1: HD HS tìm hiểu chung về tác phẩm
*Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp
? Truyện ngắn “Chí Phèo” có mấy lần đổi tên ? Vì sao nhan đề tác
ph
ẩm thay đổi như vậy? Mỗi nhan đề mang một ý nghĩa khác nhau?
Em hãy lí giải và phân tích ý nghĩa của từng nhan đề?
- HS th
ảo luận, phát biểu
- GV ch
ốt:
“Cái lò gạch cũ”: hình ảnh “cái lò gạch cũ bỏ không xa nhả cửa và
v
ắng người qua lại” xuất hiện ở phần mở đầu cũng là hình ảnh kết
thúc trong tác ph
ẩm → Kết cấu vòng tròn: số phận người nông dân
rơi vào cái vòng lẩn quẩn không lối thoát, chừng nào còn tồn tại xã
ủa hạng “người – ngợm” (thấp kém trong xã hội). Vì thế, nhan
đề này có thể có tác dụng khơi gợi trí tò mò của người đọc → tác
d
ụng quảng cáo. Tuy nhiên, nhan đề đó không đủ sức thâu tóm, bao
quát ý ngh
ĩa trọn vẹn của tác phẩm và có khi dễ tạo một định hướng
ti
ếp nhận sai lệch về tác phẩm mặc dù nhan đề ấy thể hiện được giá
tr
ị nhân đạo là ca ngợi tình cảm con người.
“Chí Phèo”: trong một số trường hợp, chúng ta thấy Nam Cao lấy
tên nhân v
ật để đặt cho tên tác phẩm: “Lão Hạc”, “Lang Rận”, “Dì
H
ảo”…Ở trường hợp này cũng vậy, khi đặt lại tên cho tác phẩm
trên, Nam Cao đã chọn “Chí Phèo”. Từ đầu đến cuối tác phẩm, tác
gi
ả tập trung miêu tả số phận của Chí Phèo thật bất hạnh, xót
xa…Và đến khi chết, linh hồn ấy vẫn mang khao khát muốn làm
người lương thiện và dường như vẫn muốn đầu thai vào một kiếp
người khác trên cõi đời. Chí Phèo là linh hồn của tác phẩm, nhan đề
“Chí Phèo” thể hiện trọn vẹn ý nghĩa tác phẩm. Qua nhân vật, người
đọc khám phá được sâu sắc hơn giá trị hiện thực và nhân đạo mới
m
ẻ của tác phẩm. Đó là nhan đề thỏa đáng nhất cho tác phẩm - một
nhan đề “rất Nam Cao”.
-
GV cho HS đem tranh đã chuẩn bị lên gắn trên bảng.
? D
ựa vào thứ tự và nội dung các bức tranh, em hãy tóm tắt tác
nhà văn cũng trân trọng phát hiệ
n
và khẳng định bản chất tốt đẹ
p
của họ ngay cả khi họ tưở
ng
chừng như biến thành quỷ dữ.
2. Tóm tắt:
Nội dung cần đảm bảo sáu sự
việc:
-
Chí Phèo say rượu “vừa đi vừ
a
chửi”.
- Chí Phèo
ở tù về, đế
n nhà Bá
Kiến rạch mặt ăn vạ.
- Chí Phèo th
ức tỉnh, số
ng trong
tình yêu và sự chăm sóc của Thị
Nở.
- Th
ị Nở từ chối Chí Phèo.
- Chí Phèo tuy
ệt vọng, uất ứ
c đi
đòi lương thiện, giết Bá Kiế
n và
ạc)
* Câu hỏi trao đổi thảo luận nhóm
* Tích h
ợp kĩ năng sống: tư duy sáng tạo
? Hãy lí giải nguyên nhân của sự bần cùng cùng hóa, tha hóa và lưu
manh hóa ở nhân vật Chí Phèo?
- GV nói qua: Làng V
ũ Đại: xa phủ, xa tỉnh, bọn cường hào là một
đám quần ngư tranh thực, nông dân è cổ ra làm lụng… XH thực dân
n
ửa phong kiến với mâu thuẫn xung đột gay gắt → Nhân vật Bá
Ki
ến nham hiểm, độc ác…
? Chi ti
ết tố cáo mạnh mẽ XH ấy là chi tiết nào? Phát biểu ý nghĩa?
- Tiếng chửi được đặt ở đầu truyện→ tác dụng nhấn mạnh. Chí Phèo
là n
ạn nhân, đồng thời bị bọn thống trị lợi dụng, mua chuộc biến
thành tay sai tr
ở thành tội nhân gây bao đau thương cho dân làng
(quy luật).
- L
ớn lên, Chí Phèo là một than
h
niên khỏe mạnh, lương thiệ
n và
làm canh điền cho nhà Lý Kiến
* Những nét chung của ngườ
i
nông dân lương thiện:
→ Chí Phèo bị tước đoạt cả
nhân
hình và nhân tính, bị gạt ra khỏ
i
xã hội loài người.
*
Ý nghĩa tiếng chửi:
T
ố cáo XH đương thờ
i tàn phá
con người về thể xác, hủy diệt về
tâm hồn và cự tuyệt không cho
làm người.
→ Chí Phèo là nhân vật điể
n
hình cho ngườ
i nông dân lương
thiện bị lưu manh hóa.
(HẾT TIẾT 1)
4. Củng cố: Chúng ta chưa tìm hiểu hết các đặc điểm cũng như bi kịch của Chí Phèo nhưng qua hai đặc
điểm
trên, em đã biết gì về giá trị tác phẩm? Tác phẩm thể hiện được giá trị hiện thực, có giá trị nhân
đạo không? Chứng minh? (Nhân đạo: nhà văn thấu hiểu nhân vật, cũng đau đớn, vật v
ã cùng nhân vật
bằng nghệ thuật sử dụng lời văn nửa trực tiếp…). Hai đặc điểm cũng chính là hai bi kịch của nhân vật.
5. Dặn dò:
a) Bài cũ: - Tìm đọc trọn vẹn truyện ngắn Chí Phèo
- Ý ngh
ĩa nhan đề
- Hai đặc điểm đầu tiên của nhân vật Chí Phèo
3. Ý nghĩa tiếng chửi: Tố cáo XH đương thời tàn phá con người về thể xác, hủy diệt về
tâm hồn và cự tuyệt không cho làm người. (3đ)
Đề 2
Trường THPT Phan Bội Châu ĐỀ B
ÀI VIẾT SỐ 5 – NLVH
T
ổ Ngữ văn
Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) qua bi kịch của nhân vật
chính.
Đáp án:
A. Yêu cầu:
1. Về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn NLVH. HS có thể lựa chọn sử dụng các
phương thức biều đạt, trong đó phương thức biều đạt chủ yếu l
à phương thức nghị luận,
có sử dụng kết hợp các thao tác lập luận. Hành văn chặt chẽ, có dẫn chứng thuyết phục,
diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Đặc biệt cần có ý kiến
nhận định của cá nhân.
2. Về kiến thức: HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được
các ý chính sau:
2.1.
Nêu dược vấn đề cần nghị luận
2.2. Giải thích “Giá trị nhân đạo” là gì? Những biểu hiện của giá trị nhân đạo.
19
2.3. Phân tích, chứng minh bi kịch của Chí Phèo:
2.3.1. M
ột tuổi thơ bị bỏ rơi, một thanh niên hiền lành vô cớ bị đẩy vào tù rồi biến chất.
2.3.2. Một nạn nhân bị tước đoạt nhân hình và nhân tính, muốn trả thù, muốn đòi lại
nhưng không được
, bị chính kẻ thù mua chuộc và biến thành tay sai.
2.3.3. Chí Phèo, k
Nam
6.5 7.0
3 Nguyễn Sĩ Ben
Nam
7.0 7.0
4 Phan Thái Duy
Nam
6.5 8.0
5 Trần Thị Thùy Dương
Nữ
7.5 7.5
6 Nguyễn Thanh Đài
Nam
4.0 7.5
7 Nguyễn Quốc Đạt
Nam
5.0 7.0
8 Nguyễn Đình Đăng
Nam
8.0
9.0
9 Đỗ Thùy Giang
N
ữ
6.0 7.5
10 Hồ Thị Thu Giang
Nữ
5.5 5.5
11 Tạ Đinh Hoàng Giang
N
20 Nguyễn Thị Quang Ngọc
Nữ
4.0 6.5
21 Nguyễn Minh Nhật
Nam
6.0 8.0
22 Nguyễn Thị Quỳnh Như
Nữ
6.0 7.5
23 Phạm Nguyễn Quỳnh Như
Nữ
6.0 6.0
24 Nguyễn Thị Hạnh Phúc
N
ữ
6.5 8.5
25 Nguyễn Đoàn Uyên Phương
Nữ
6.0 7.0
26 Nguyễn Thiện Phương
Nữ
6.5 7.0
27 Nguyễn Vũ Minh Quang
Nam
6.5 6.5
28 Mai Thị Ngọc Quyền
Nữ
6.0 7.0
29 Nguyễn Thị Thu Thanh
N
N
ữ
6.0 7.0
21
LỚP ĐỐI CHỨNG
STT Họ lót Tên Giới tính Điểm KT trước TĐ Điểm KT sau TĐ
1 Trần Thị Kim Anh
N
ữ
7.0 7.5
2 Nguyễn Văn Việt Bảo
Nam
6.5 7.0
3 Lê Nguyễn Nguyên Bình
Nam
4.5 4.0
4 Trần Minh Châu
N
ữ
6.5 7.0
5 Dương Thị Mỹ Duyên
N
ữ
6.0 8.0
6 Trần Phương Giang
N
ữ
6.0 5.0
7 Trần Thị Kim Hiếu
Nữ
6.0 6.0
17 Trương Thị Hồng My
N
ữ
5.0 5.0
18 Lê Mai Thiên Nga
N
ữ
5.0 6.0
19 Trần Duy Ngọc
Nam
5.5 7.0
20 Nguyễn Ngọc Hạnh Nguyên
Nữ
5.0 6.0
21 Nguyễn Quang Nhật
Nam
5.5 6.0
22 Nguyễn Yến Nhi
N
ữ
6.0 7.0
23 Nguyễn Đinh Thị Hoàng Nhung
N
ữ
6.0 5.0
24 Phạm Trần Hoàng Quân
Nam
5.5 6.5
25 Võ Lê Đại Sơn
5.5 6.0
34 Phạm Thị Hồng Trinh
N
ữ
4.5 4.0
35 Trần Hoàng Trinh
N
ữ
5.5 6.0
36 Huỳnh Thị Thu Trúc
N
ữ
6.0 6.0
37 Nguyễn Thị Thanh Trúc
N
ữ
7.5 7.0
38 Nguyễn Thị Thuý Vi
N
ữ
8.0 8.5
39 Nguyễn Thị Chung Việt
Nữ
6.0 6.5
40 Trần Thị Cẩm Vy
N
ữ
5.5 5.0
41 Võ Nguyễn Tường Vy
N
mang tính nghệ thuật, học sinh cũng tiếp thu kiến thức qua quá trình học tập. Chính vì
v
ậy, không nên quan niệm “đây là một môn năng khiếu và chỉ ai có khiếu mới có thể
học tốt”, suy nghĩ này sẽ khiến các em không có tâm thế tốt để tiếp thu môn học.
2. Hệ thống kiến thức trước và sau khi học
Trước khi vào năm học mới, cần xem trước sách giáo khoa để nắm được nội dung sẽ
được học, l
ên kế hoạch và xác định cách học bộ môn (có thể tham khảo bạn bè, thầy
cô). Sau khi học xong một thời kì văn học, cũng cần hệ thống kiến thức một cách
nghiêm túc qua bài ôn tập.
3. Tiếp thu một cách chủ động
Chuẩn bị bài trước ở nhà, hình thành cho mình một góc nhìn, một sự đánh giá về nội
dung, nghệ thuật của tác phẩm cần đọc – hiểu. Lên lớp, tích cực nghe giảng (chú ý đến
những đoạn mà mình còn thắc mắc) và xem đó là cơ hội thảo luận, để tư duy được hoạt
động v
à diễn ra quá trình nhận thức. Không nên xem bài giảng như một khuôn mẫu phải
ghi nhớ máy móc. Điều đó sẽ làm tàn lụi khả năng tư duy. Tuy nhiên, khi đã thống nhất
kiến thức với thầy cô, bạn bè trên lớp thì bài giảng là một đề cương kiến thức rất đáng
tin cậy, về nhà cần nắm vững ngay sau khi học.
4. Tích lũy vốn ngôn ngữ và rèn luyện thường xuyên cách sử dụng
Chú ý đến việc sử dụng ngôn ngữ của người khác để học tập những từ ngữ hay, cách
di
ễn đạt độc đáo, ấn tượng… và vận dụng chúng có ý thức khi có cơ hội. Phải cẩn thận
khi sử dụng ngôn ngữ khi nói và nhất là khi viết văn. Tránh thói quen sử dụng ngôn ngữ
sinh hoạt tùy tiện trong bài viết.
24
5. Mở rộng kiến thức bằng cách lập sổ tay văn học
Khi học một tác phẩm văn học, cần liên hệ tích hợp với nhiều tác phẩm khác, trích
dẫn chứng và ghi chép vào sổ tay. Ngoài ra, sổ tay còn là nơi ghi nhớ giúp các em
nh
yêu thích và nâng cao chất lượng học bộ môn dưới mái trường thân yêu Phan Bội Châu.
Chúc các em thành công!
LTH