Lời cảm ơn
Đề tài đợc hoàn thành ngoài sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân, chúng
tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè. Chúng tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ts. Nguyễn Thị Hờng- Ngời trực tiếp hớng
dẫn và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Chúng tôi xin
gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học, Khoa Giáo dục Tiểu
học - Trờng Đại học Vinh và các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp Cao học
14 - Giáo dục Tiểu học.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hậu Lộc, Ban
Giám hiệu, đội ngũ giáo viên các trờng tiểu học thử nghiệm đã giúp đỡ, hỗ trợ
chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Mặc dù tác giả đã cố gắng nhng luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Tác giả rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
1
Các từ viết tắt trong luận văn
DH:
Dạy học
đhkhxh&nv:
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐHTDTT 1:
PMLS:
Phân môn Lịch sử
PPDH:
Phơng pháp dạy học
PP:
Phơng pháp
TLGD:
Tâm lí giáo dục
TN:
Thử nghiệm
2
Danh mục các bảng
Bảng 1: Mức độ hứng thú học tập đối với PMLS của HSTH theo nhận xét của GV
Bảng 2: Mức độ tự học của HS đối với PMLS.
Bảng 3: Kết quả các mức độ nhận thức của GVTH về vai trò của hứng thú học
tập đối với hiệu quả DH PMLS ở tiểu học.
Bảng 4: Mức độ khai thác nội dung để bồi dỡng hứng thú học tập PMLS cho
Biểu đồ 5: Mức độ hứng thú học tập PMLS của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng
4
Mục lục
Trang
Mở đầu...............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................3
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu...................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.........................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................3
7. Phơng pháp nghiên cứu....................................................................................3
8. Đóng góp của đề tài.........................................................................................4
9. Cấu trúc của đề tài............................................................................................4
Chơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu..............................5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu............................................................................5
1.2. Một số khái niệm cơ bản...............................................................................7
1.2.1. Hứng thú.....................................................................................................7
1.2.2. Hứng thú học tập........................................................................................9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hởng tới sự hình thành và phát triển hứng thú học tập...........10
1.2.4. Biểu hiện của hứng thú học tập...............................................................13
1.2.5. Vai trò của hứng thú học tập...................................................................14
1.3. Khái quát về PMLS ở TH............................................................................15
1.3.1. Mục tiêu của PMLS.................................................................................15
1.3.2. Nội dung, chơng trình PMLS...................................................................16
1.4. Một số đặc điểm tâm lí của HSTH ảnh hởng đến hứng thú học tập PMLS......18
3.2. Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú học tập PMLS cho HSTH...............36
3.2 1. Sử dụng PP kể chuyện kết hợp thảo luận nhóm trong DH PMLS ở tiểu
học.......................................................................................................................36
2.2.2. Sử dụng PP trò chơi trong quá trình DH PMLS ở tiểu học.....................42
6
3.2.3. Thờng xuyên sử dụng phơng tiện DH trong quá trình DH PMLS ở tiểu
học.......................................................................................................................52
3.2.4. ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình DH PMLS ở tiểu học..........56
3.2 5. GV tạo điều kiện cho HS tự tìm kiếm, phát hiện kiến thức lịch sử........57
3.3. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm s phạm...............58
3.3.1. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp..................................................58
3.3.2. Thử nghiệm s phạm..................................................................................60
3.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm......................................................................82
Tiểu kết chơng 3...............................................................................................83
Kết luận và kiến nghị............................................................................85
1. Kết luận..........................................................................................................85
2. Kiến nghị........................................................................................................85
Tài liệu tham khảo..................................................................................87
Phụ lục
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống Giáo dục Quốc dân. Bớc vào
trờng tiểu học, HS bớc vào thế giới tri thức phong phú của nhân loại. Các em
đợc tiếp thu tri thức theo PP nhà trờng. Điều này đã đợc thể hiện rõ trong Luật
GD: GDTH phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên,
Ngày nay, xã hội đang tiến dần vào kỉ nguyên mới các vấn đề nh hội
nhập quốc tế, mở rộng quan hệ, giao lu hợp tác, ngày càng đợc chú trọng.
Nhng đi kèm với nó là một vấn đề vô cùng cấp thiết đó là giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc. Khẳng định về vai trò của lịch sử đối với mỗi con ngời Việt Nam,
mở đầu quyển Lịch sử nớc ta Hồ Chủ Tịch đã viết:
Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam
Cũng chính vì lịch sử có vai trò quan trọng đối với mỗi con ngời. Do vậy,
trong các môn học ở trờng tiểu học PMLS có một vị trí quan trọng. Nhng thực
8
tiễn giảng dạy PMLS ở tiểu học đã cho thấy nhiều HS cha nhận thức đợc vai
trò, ý nghĩa của phân môn nên nhiều em cha có thái độ đúng đắn khi học. Bài
dạy của GV nhiều khi cũng chỉ truyền tải nội dung trong SGK, không liên hệ
đợc với trớc và sau sự kiện, hiện tợng xảy ra. Do vậy tiết dạy cũng cha hấp dẫn
đợc HS. Với tính đặc thù của PMLS là tính thời sự không cao (đa phần các sự
kiện, trận đánh) nó diễn ra từ lâu trong quá khứ nên HS không thể quan sát
đợc. Vì thế việc nhận thức của HS chỉ thiên về trực quan hình tợng, qua những
lời diễn giải tái hiện các sự kiện lịch sử của thầy cô, điều đó cũng khiến cho
việc dạy và học PMLS gặp không ít khó khăn.
Từ thực tế đó đòi hỏi GV trong quá trình giảng dạy cần làm cho HS nh
sống lại hay thấy đợc các sự kiện, trận đánh nh nó đã từng xảy ra trong
quá khứ quả là không đơn giản chút nào. Song nếu nh các nhà s phạm nhiệt
huyết với nghề thì sẽ tìm ra đợc con đờng giúp HS ham thích học lịch sử, nắm
vững kiến thức lịch sử. Bồi dỡng hứng thú học tập PMLS là con đờng sẽ mang
lại hiệu quả cao. Vì khi các em đã có ham thích, hứng thú cao với PMLS chắc
chắn các em sẽ nắm kiến thức lịch sử một cách vững vàng.
Xuất phát từ những lí do trên mà chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Một số
Tìm đọc các tài liệu nhằm hệ thống hoá các vấn đề lí luận về hứng thú,
hứng thú học tập nghiên cứu ch ơng trình và SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4 và
lớp 5.
7.2. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn gồm có
- Phơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy của GV và hoạt động học
của HS để thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu
đề tài.
- Phơng pháp điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra bằng Anket và điều
tra bằng trò chuyện trực tiếp với GV và HS ở các trờng tiểu học để nắm đợc
thực trạng hứng thú học tập PMLS của HSTH và công tác bồi dỡng hứng thú
học tập PMLS cho HSTH.
- Phơng pháp thử nghiệm s phạm: Chúng tôi tiến hành thử nghiệm các
biện pháp đã đề xuất để bồi dỡng hứng thú học tập PMLS cho HSTH.
10
7.3. Phơng pháp toán học: Nhằm để trình bày kết quả thử nghiệm s phạm
8. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận về hứng thú và hứng thú học tập.
- Chỉ ra đợc thực trạng hứng thú học tập PMLS của HSTH.
- Đề xuất đợc một số biện pháp bồi dỡng hứng thú học tập PMLS cho
HSTH.
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chơng :
Chơng 1 : Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2 : Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chơng 3 : Đề xuất một số biện pháp bồi dỡng hứng thú học tập PMLS
cho HSTH
hứng thú của từng lứa tuổi, những điều kiện và khả năng giáo dục hứng thú
trong các giai đoạn phát triển lứa tuổi của trẻ.
* ở Việt Nam
Những công trình nghiên cứu về hứng thú cha nhiều. Có thể kể ra một số
công trình nghiên cứu sau:
- Năm 1960 có đề tài hứng thú học tập bộ môn của HS cấp 3, tác giả Trơng Anh Tuấn.
- Năm 1964 có đề tài tìm hiểu hứng thú học tập môn Toán của HS, tác
giả Lê Ngọc Lan.
- Năm 1974 có đề tài hứng thú học tập của HS cấp 2 của khoa TLGD Trờng ĐHSPHN.
- Năm 1980 có đề tài của tác giả Dơng Diệu Hoa nghiên cứu về hứng thú
học tập bộ môn TLH đại cơng của sinh viên Khoa TLDG Trờng ĐHSPHN.
12
Cũng trong năm này còn có đề tài nghiên cứu của Lê Bá Chơng bớc đầu tìm
hiểu về dạy học TLH để xây dựng hứng thú học tập bộ môn cho giáo sinh trờng S phạm 10+3 (Luận văn Thạc sĩ).
- Năm 1988 Vũ Thị Nho với đề tài tìm hiểu hứng thú với năng lực học
văn của học sinh lớp 6
- Năm 1994 Hoàng Hồng Liên có đề tài bớc đầu nghiên cứu những con
đờng nâng cao hứng thú cho HS phổ thông.
- Năm 1999 Lê Thị Thu Hằng với đề tài thực trạng học tập các môn lí
luận của SV Trờng ĐHTDTT 1.
- Năm 2003 Nguyễn Hải Yến - Đặng Thị Thanh Tùng nghiên cứu một số
yếu tố ảnh hởng hứng thú nghiên cứu khoa học của sinh viên Trờng
ĐHKHXH&NV.
- Năm 2005 Phạm Mạnh Hiền nghiên cứu hứng thú học tập của học viên
thuộc trung tâm phát triển kĩ năng con ngời Tâm Việt.
Hứng thú học tập bộ môn đã đợc nhiều tác giả ở nớc ta làm rõ trong các
công trình nghiên cứu. Nhng vấn đề hứng thú chỉ đợc nghiên cứu tập trung ở
N.P.Đôbrnhin, T.Ribô coi: Hứng thú là khuynh hớng lựa chọn của con
ngời, của t tởng, ý định của con ngời [1,225].
Theo định nghĩa của Từ điển tâm lí: Hứng thú là sự biến đổi có tính giả
định của trạng thái tinh thần tích cực hoặc yếu, hoặc mạnh mẽ của các cá nhân
đối với đối tợng khác nhau hoặc môi trờng cũng nh đối với các hiện tợng, các
ngành nghề và các lĩnh vực kiến thức khác nhau [33,24].
Những định nghĩa trên ít nhiều đã đi sâu vào tìm hiểu bản chất tâm lí của
hứng thú, tuy nhiên vẫn mang tính chất phiến diện. Xét cho cùng, hứng thú
không phải là một nhu cầu, cũng không phải là một thái độ nhận thức hoặc xu
hớng, chú ý.
Hứng thú và nhu cầu là hai thuộc tính khác nhau của xu hớng cá nhân.
Hai thuộc tính này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Hứng thú nảy sinh trên
cơ sở nhu cầu hay nhu cầu là cơ sở hình thành hứng thú. Tuy nhiên, hứng thú
và nhu cầu không thể đồng nhất. Có khi hứng thú dừng lại ở nhu cầu, có khi
14
có nhu cầu nhng không hứng thú. Nhu cầu có thể không có yếu tố hấp dẫn.
Chẳng hạn có nhu cầu học Ngoại ngữ nhng môn Ngoại ngữ khó cũng không
làm cho ta hứng thú (vì không có yếu tố khoái cảm).
Hứng thú đi liền với chú ý, nhất là chú ý không chủ định. Hứng thú mang
màu sắc cảm xúc. Đó là dấu hiệu không thể thiếu của hứng thú. Nhng không
phải bất kì thái độ cảm xúc nào cũng gây nên hứng thú mà đó phải là những
cảm xúc sâu sắc, tích cực của cá nhân đối với đối tợng.
Nhà TLH A.G.Côvaliôp sau khi phê phán những định nghĩa trên đã đa ra
định nghĩa: Hứng thú là thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tợng nào đó
do ý nghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn về mặt tình cảm của nó
[1,228].
Tuy nhiên, định nghĩa này cha hẳn đã làm rõ tầm quan trọng của đối tợng
cho HS lĩnh hội tri thức (từ phía nhà trờng) một cách chuyên biệt [4,118]. Do
vậy, hứng thú học tập là loại hứng thú gắn với các môn học trong nhà trờng.
Nó là thái độ đặc biệt của HS với môn học mà HS thấy có ý nghĩa và có khả
năng đem lại khoái cảm trong quá trình học tập bộ môn.
Đối tợng của hứng thú học tập là nội dung các môn học và hoạt động học
để lĩnh hội nội dung đó. Hứng thú học tập bao gồm: Hứng thú lựa chọn của
HS đối với các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và hứng thú với các hoạt động học tập
để đạt tới những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó trong các môn học.
Hứng thú học tập quan hệ mật thiết với nhu cầu nhận thức của cá nhân.
Nhu cầu là tiền đề, là cơ sở cho sự hình thành và phát triển hứng thú. HS có
nhu cầu nhận thức cao là tiền đề nảy sinh hứng thú học tập. Càng hứng thú
học tập bao nhiêu càng có nhu cầu đi sâu nhận thức đối tợng bấy nhiêu.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hởng tới sự hình thành và phát triển hứng thú
học tập
16
Hứng thú là một thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tợng nào đó, do
có ý nghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn về tình cảm của nó
[1,128].
ý nghĩa quan trọng của đối tợng hoạt động có thể do nhiều nguyên nhân
quy định: Nhu cầu, ý thức trách nhiệm xã hội, năng lực Hứng thú có thể bắt
đầu hình thành kể từ lúc chủ thể nhận thức đợc nhu cầu, thiên hớng hoặc
nghĩa vụ xã hội. Hứng thú có thể hình thành một cách tự phát và không có ý
thức, do sự hấp dẫn về mặt tình cảm, sau đó mới dẫn đến nhận thức ý nghĩa
cần thiết của đối tợng đó. Quá trình hình thành hứng thú có thể theo hớng ngợc lại: Từ chỗ ý thức về ý nghĩa của đối tợng đến chỗ bị đối tợng hấp dẫn. Sự
hấp dẫn về tình cảm của đối tợng, có thể có căn nguyên sâu xa trong các thuộc
tính của đối tợng và chủ thể mà lúc đầu cá nhân không nhận thức đợc. Vì sao
đối tợng thu hút sự chú ý, gây nên niềm vui và khoái cảm? Vì những thuộc
định.
* Phẩm chất cá nhân
- Trình độ phát triển trí tuệ của cá nhân
Để HS thấy đợc ý nghĩa của đối tợng trong đời sống hoặc bị đối tợng hấp
dẫn thì HS phải có một trình độ nhất định. P.P.Blônxki khẳng định : Một cái
đầu trống rỗng thì không thể suy luận đợc; cái đầu đó càng có nhiều kinh
nghiệm và tri thức thì càng có khả năng suy luận hơn [32,105].
T chất và năng lực có ý nghĩa quan trọng về phơng diện lựa chọn đối tợng. Thái độ lựa chọn đối tợng và sự rung cảm của cá nhân kèm theo thái độ
phụ thuộc vào những đặc thù riêng của t chất và năng lực.
Trí tuệ HS càng phát triển thì khả năng nhận thức và hoạt động nhận thức
của các em càng tăng thêm và điều đó giải thích sự phát triển, sự khơi sâu và
những biến đổi về chất trong hứng thú của các em.
- Đặc điểm tâm lí cá nhân
18
- Tổ chức của hệ vận động- cảm giác càng phát triển cũng nh cảm xúc
của cá nhân càng phát triển thì khi đối tợng tác động đến chủ thể một cách
mới mẻ, ấn tợng hay sinh động sẽ làm cho chủ thể bị hấp dẫn.
* Tập thể HS
Những ngời trong tập thể đánh giá phẩm chất, ý nghĩa của đối tợng nh
thế nào và thái độ của họ đối với đối tợng ra sao thì điều đó cũng chi phối thái
độ của cá nhân đối với đối tợng.
Tập thể là nơi HS có thể hợp tác cùng nhau, cùng nâng cao trí tuệ và cảm
xúc về đối tợng.
* Giáo viên
Trong DH thì GV là ngời giữ vai trò chủ đạo, là ngời định hớng, tổ chức,
điều khiển quá trình học tập của HS. Vì thế, GV có thể tạo nên những điều cần
thiết để kích thích hoạt động cho HS. Chẳng hạn, GV trình bày tài liệu một
- Hành vi : Là hình thức biểu hiện ra ngoài của hứng thú học tập. Là sự
nỗ lực vợt khó và tính tích cực tiến hành các hoạt động để đạt đợc kết quả
trong học tập. Cụ thể là :
+ Trong lớp chú ý nghe giảng.
+ Tích cực phát biểu ý kiến.
+ Tích cực tham gia thảo luận cùng bạn bè.
+ Su tầm thêm các thông tin.
+ Tìm đọc sách, tài liệu tham khảo.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Chú ý nghe giảng và tích cực phát biểu trong giờ học là dấu hiệu đầu tiên
của hứng thú học tập, hoạt động học là hoạt động căng thẳng nên nếu chỉ có ý
thức nghĩa vụ và ý thức tổ chức kỉ luật thì không đủ để bắt HS chú ý thờng
xuyên, lâu dài. Chỉ có hứng thú thì HS mới tập trung, chú ý lâu vào bài học.
Khi có hứng thú thì HS thờng hoàn thành các nhiệm vụ học tập GV giao.
Có nhu cầu hiểu biết nhiều hơn nên thờng tìm tòi su tầm đọc thêm các tài liệu.
Khi đã có hứng thú học tập thì không chỉ dừng ở mức độ nhận thức hay
cảm xúc mà tất yếu phải tiến tới tích cực hành động. Một HS chăm chú nghe
20
giảng, tích cực phát biểu, chăm chỉ học và làm bài, đọc thêm những tài liệu,
biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thì chắc chắn phải đạt kết quả
cao trong học tập.
1.2.5. Vai trò của hứng thú học tập
Hứng thú học tập là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy HS say
mê, tự giác học tập để trở thành con ngời phát triển toàn diện. Trong hoạt
động học tập, hứng thú làm cho các quá trình cảm giác, tri giác, trí nhớ, tởng
tợng, t duy diễn ra tập trung hơn và đạt hiệu quả cao hơn.
Hứng thú làm tăng khả năng tri giác có chủ định, tăng cờng tính lựa chọn
PMLS ở nhà trờng tiểu học có một vị trí quan trọng trong việc giáo dục
thế hệ trẻ. Việc DH PMLS nhằm đạt đợc các mục tiêu sau:
* HS có một số kiến thức cơ bản, thiết thực về:
Các sự kiện, hiện tợng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, phản ánh những dấu ấn
về sự phát triển của các giai đoạn lịch sử, những thành tựu trong sự nghiệp
dựng nớc (kinh tế, chính trị, văn học) và giữ n ớc (chống ngoại xâm) của dân
tộc ta từ buổi đầu dựng nớc và giữ nớc cho tới nay tơng đối có hệ thống theo
thời gian.
* Bớc đầu hình thành và rèn luyện một số kĩ năng:
- Quan sát sự vật, hiện tợng, thu thập, tìm kiếm t liệu lịch sử từ các nguồn
khác nhau.
- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để
giải đáp.
- Nhận biết đúng các sự vật, hiện tợng, sự kiện lịch sử.
- Trình bày những kết quả học tập bằng lời, bài viết, hình vẽ, sơ đồ
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
* Góp phần bồi dỡng và phát triển ở HS những thái độ và thói quen:
- Ham học hỏi, tìm hiểu để biết lịch sử về quê hơng, đất nớc.
- Yêu thiên nhiên, con ngời, quê hơng, đất nớc.
- Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá của dân tộc.
22
1.3.2. Nội dung, chơng trình PMLS
Nội dung, chơng trình PMLS của từng lớp đợc cấu trúc nh sau:
* Đối với lớp 4: PMLS đợc dạy 1 tiết/ tuần, với nội dung:
- Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc (Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN).
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (Từ 179 TCN đến năm 938).
- Buổi đầu độc lập (Từ năm 938 đến năm 1009).
- Loại kiến thức cơ bản về giai đoạn, thời kì, quá trình lịch sử dân tộc:
Loại kiến thức này thờng đợc thể hiện trong các bài ôn tập, tổng kết.
Trong thực tế DH lịch sử ở tiểu học hiện nay, nhiều GV cha xác định đợc
rõ từng loại bài học. GV thờng dạy theo hớng dẫn của sách thiết kế bài giảng
lịch sử. Do vậy, bài dạy thờng tẻ nhạt, HS không hứng thú với giờ học lịch sử.
Để HS tiếp thu tốt các bài học, có hứng thú cao khi học, GV phải nghiên cứu kĩ
các bài dạy trong SKG và xếp từng bài học vào loại kiến thức cụ thể, sau đó tìm
các biện pháp để bồi dỡng hứng thú học tập cho HS ngay trong từng bài dạy. Có
nh vậy, hứng thú học tập đối với PMLS của HS mới đợc nâng lên và chắc chắn
hoạt động học tập của HS sẽ đạt đợc hiệu quả cao.
1.4. Một số đặc điểm tâm lí của HSTH ảnh hởng đến hứng thú học
tập PMLS
Lứa tuổi HSTH bao gồm những trẻ em có độ tuổi tử 6- 7 tuổi đến 11- 12
tuổi. Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ lứa tuổi mẫu giáo sang tuổi thiếu niên,
đồng thời là giai đoạn đầu tiên quan trọng nhất của cuộc sống nhà trờng và
toàn bộ cuộc sống lao động sau này của trẻ em hiện đại. Giai đoạn lứa tuổi
HSTH hoạt động học giữ vai trò chủ đạo. Muốn cho quá trình DH đạt hiệu quả
thì việc nắm vững đặc điểm tâm lí HSTH là rất quan trọng. Trẻ em không phải
là ngời lớn thu nhỏ, trẻ em là trẻ em. Trẻ em có quy luật phát triển riêng trong
những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định. Nhờ GD và bằng GD để trẻ em
phát triển theo yêu cầu của xã hội đặt ra.
Bồi dỡng hứng thú học tập PMLS cho HS thì việc tìm hiểu tâm lí HS là
cần thiết. Có nh vậy trên cơ sở đặc điểm tâm lí HSTH sẽ có biện pháp bồi dỡng hứng thú một cách hiệu quả
24
Có thể nêu ra một số đặc điểm tâm lí HSTH có ảnh hởng đến hứng thú
học tập PMLS nh sau:
Tri giác của HSTH mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và mang tính