Rối loạn chức năng sinh dục - tiết niệu sau sinh. nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, biện pháp điều trị và phòng ngừa - Pdf 25


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiểu không kiểm soát (TKKS) hay són tiểu là hiện tƣợng thoát nƣớc tiểu qua
miệng sáo không theo ý muốn, đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới nhận định là một bệnh
lý phổ biến có tính chất toàn cầu nhƣng là một trong những lĩnh vực còn ít đƣợc
ngành y tế ở nhiều quốc gia quan tâm đến. Ƣớc tính có tới hơn 200 triệu ngƣời trên
toàn thế giới phải chung sống với chứng són tiểu [39]. Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ
với tỉ lệ khoảng 27, 6% (dao động từ 4, 8 –58, 4%) [18], [37]. Với phụ nữ ở độ tuổi
lao động, TKKS chiếm tỉ lệ 25 - 40% [ 31], [35]. Ở Việt nam, tỷ lệ mắc són tiểu là 25.
4% [4]. Tình trạng thừa cân, thai nghén (đẻ thai to, sinh đẻ nhiều), tuổi tác, mãn kinh và
bệnh lý phối hợp (táo bón, viêm đƣờng tiết niệu) là các yếu tố nguy cơ thƣờng đƣợc
nhắc tới [31].
Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhƣng tiểu không kiểm soát là một gánh
nặng tâm lý làm giảm chất lƣợng sống. Ngƣời phụ nữ mắc chứng TKKS thƣờng
cảm thấy buồn bã, kém tự tin, xấu hổ, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, không muốn hoà
nhập với xã hội. TKKS cũng gây mất khả năng tập trung làm việc, giảm năng suất
lao động, các quan hệ xã hội, bạn bè bị hạn chế, hạnh phúc gia đình bị đe doạ.
TKKS còn gây tốn kém cho dịch vụ y tế và cá nhân ngƣời bị mắc có cuộc sống
giảm chất lƣợng về nhiều mặt do tâm lý lo lắng, xấu hổ, buồn chán, khó hoà nhập
cộng đồng. Không ít phụ nữ bị đau hay bị ra nƣớc tiểu trong khi giao hợp khiến họ
mặc cảm, lảng tránh quan hệ tình dục, mất đi hạnh phúc gia đình
Hiện nay có 3 phƣơng pháp chính để điều trị TKKS: nội khoa, tập phục hồi
chức năng (TPHCN) và phẫu thuật. Tập phục hồi chức năng cơ đáy chậu bằng bài
tập Kegel, kích thích xung điện, phản hồi sinh học có thể cải thiện và điều trị khỏi
cho khoảng 70% - 90% các trƣờng hợp TKKS nên vẫn là lựa chọn đầu tiên do tính
an toàn, hiệu quả cao và ít tốn kém. Tập sớm trong thời kỳ mang thai và sau sinh có
khả năng phòng TKKS và sa sinh dục.
Mang thai, sinh đẻ làm tăng nguy cơ són tiểu nhƣng đƣơng nhiên chúng ta
không thể khuyên ngƣời phụ nữ từ bỏ thiên chức của mình là sinh ra những ngƣời

3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. TỶ LỆ MẮC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG SINH DỤC - TIẾT NIỆU
Rối loạn chức năng sinh dục – tiết niệu (SD - TN) sau sinh là bệnh lý có tính chất
phổ biến toàn cầu, chiếm tỷ lệ 25% ở phụ nữ mọi lứa tuổi [31], [35]. Các rối loạn
bao gồm: tiểu không kiểm soát (TKKS), són phân, bất thƣờng trong quan hệ tình
dục (giảm hƣng phấn, đau, són tiểu khi giao hợp). Tuy không nguy hiểm đến tính
mạng nhƣng gây ảnh hƣởng đến tâm sinh lý, công việc, chất lƣợng sống và hạnh
phúc gia đình của ngƣời bị mắc. Biểu đồ 1. 1 - Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi
(Theo Norton - 2006 - Lancet) [39]

1. 2. SINH LÝ TIỂU TIỆN VÀ SINH LÝ BỆNH CỦA TIỂU KHÔNG
KIỂM SOÁT
1. 2. 1. Các yếu tố tham gia duy trì sự tự chủ trong tiểu tiện
Sự tự chủ hay kiểm soát tiểu tiện đƣợc quyết định bởi một phức hợp bao gồm
nhiều yếu tố: hệ thống thần kinh, bàng quang, niệu đạo, cơ đáy chậu và các tổ chức
liên kết bao quanh. Thay đổi của một trong các yếu tố kể trên sẽ dẫn đến sự thoát
nƣớc tiểu không theo ý muốn (són tiểu).
Sự tự chủ bình thƣờng đƣợc duy trì khi áp lực của cổ bàng quang và niệu đạo
cao hơn áp lực trong lòng bàng quang. Áp lực ở cổ bàng quang và niệu đạo đƣợc

4
duy trì và điều khiển bởi sự phối hợp phức tạp của hệ thống bàng quang, niệu đạo,
cân, dây chằng, cơ đáy chậu và thần kinh. Quá trình chứa và lƣu giữ nƣớc tiểu đƣợc
kiểm soát một cách có ý thức và đƣợc điều chỉnh thông qua trung tâm tiểu tiện.

hậu môn
Trực
tràng
Tử
cung
Xƣơng
cùng

5
- Lớp niêm mạc gồm các liên bào phủ giúp duy trì hoạt động chức năng của
niệu đạo.
- Lớp tổ chức liên kết chun giãn: tập trung nhiều ở vùng cổ bàng quang - niệu
đạo, giữ trƣơng lực niệu đạo khi nghỉ.
- Lớp cơ trơn: nằm trong lòng bàng quang, vùng tam giác trigone và niệu đạo
duy trì lực giữ thụ động. Cơ dọc ngoài khi co làm đóng cổ bàng quang. Cơ dọc
trong khi co làm mở cổ bàng quang. Các cơ này chịu ảnh hƣởng của nội tiết nên bị
thay đổi trong quá trình kinh nguyệt hay mãn kinh.
- Lớp mạch máu: chiếm 30% vai trò giữ trƣơng lực thụ động của niệu đạo khi nghỉ.
- Lớp cơ vân gồm có 2 phần: phần bao quanh lòng niệu đạo giữ trƣơng lực niệu
đạo thụ động khi nghỉ và phần ngoại vi, chống són tiểu khi gắng sức (cơ thắt ngoài).
- Lớp cơ đáy chậu đóng vai trò quan trong trong cơ chế tự chủ. Cơ nâng hậu
môn khi co sẽ ép âm đạo về phía xƣơng mu, tạo nên sức cản phía sau của dòng tiểu.
Sự cản phía sau này chèn vào hai thành niệu đạo, chống lại són tiểu khi gắng sức
1. 2. 1. 3. Vị trí giải phẫu của đoạn bàng quang - niệu đạo
Vị trí của cổ bàng quang và phần niệu đạo trên đƣợc duy trì bởi hệ thống nâng
đỡ giống nhƣ một chiếc võng nằm ở phía sau cổ bàng quang - niệu đạo. Hệ thống
này do nhiều cân, cơ, tổ chức liên kết hợp thành, có vai trò ngăn cản sự sa niệu đạo
khi gắng sức. Rối loạn nâng đỡ của cổ bàng quang và niệu đạo trên là nguyên nhân
hay gặp nhất của són tiểu khi gắng sức [20].
Tóm lại, có rất nhiều yếu tố tham gia vào việc kiểm soát tiểu tiện. Các yếu tố

hoặc tổn thƣơng thần kinh - cơ của bản thân các cơ thắt. Mất sự nâng đỡ biểu hiện
bằng tăng di động quá mức cổ bàng quang - niệu đạo. Điều trị chủ yếu là cố định cổ
bàng quang và tái lập lại sự nâng đỡ này bằng tập phục hồi chức năng hay phẫu
thuật. [27].
Són tiểu gắng sức phần lớn là do sang chấn cơ, thần kinh, tổ chức liên kết trong
quá trình mang thai và đẻ. Tổn thƣơng mạch máu do đầu thai đè vào gây ảnh hƣởng
đến cả thần kinh và cơ, hậu quả là cổ bàng quang và niệu đạo không đóng đƣợc kín
khi có sự tăng áp lực ổ bụng nhƣ ho, hắt hơi, hoạt động thể lực (Hình 1. 4).

7 Hình 1. 3. Thay đổi giải phẫu trong đẻ Hình 1. 2 - Thay đổi giải phẫu trong đẻ. (Theo Boston Scientific - 2006)
Di động quá mức cổ BQ - NĐ
Suy yếu cơ thắt

8
Suy yếu hệ thần kinh trung ƣơng trong kiểm soát quá trình trữ nƣớc tiểu cũng
gây són tiểu do mót tiểu khẩn cấp. Nhiều bệnh lý nhƣ tổn thƣơng tuỷ sống, sang
chấn hộp sọ hay vùng tuỷ, đột quỵ cũng gây chứng BQCHĐ [12].
* Các trường hợp phức tạp: nhiều nguyên nhân phối hợp.
Giảm lƣợng Estrogen khi mãn kinh ảnh hƣởng đến chức năng của cả bàng
quang và niệu đạo gây són tiểu do nhiều nguyên nhân phối hợp ở ngƣời cao tuổi.
1. 3. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau đã đƣợc kể đến trong các nghiên cứu dịch tễ.
Những yếu tố đƣợc nói đến nhiều nhất là tuổi tác, các yếu tố sản khoa, tiền sử mổ cắt
tử cung…Tuy nhiên có 3 nhóm nguy cơ lớn đối với TKKS là:
- Thể trạng: tuổi tác và béo phì
- Sản khoa: thai nghén, đẻ đƣờng dƣới, đẻ nhiều lần, thai to, són tiểu sau sinh.
- Phụ khoa: cắt tử cung
Những yếu tố nguy cơ khác đƣợc nhắc đến ít thƣờng xuyên hơn là trình độ văn
hoá, chủng tộc, hoạt động thể lực mạnh, táo bón, tiểu đƣờng, ho kéo dài, viêm đƣờng
tiết niệu mãn tính, mãn kinh, hút thuốc, loại nƣớc và lƣợng nƣớc uống vào
1. 3. 1. Thể trạng
* Tuổi:
Các nghiên cứu đều thống nhất tỷ lệ són tiểu tăng lên theo tuổi [6], [40]. Tuổi >
40 có nguy cơ són tiểu cao hơn (RR=2, 16, CI=1, 86 - 2, 57) [40]. Chính vì phổ biến
ở ngƣời cao tuổi, són tiểu bị coi là sự tiến triển bình thƣờng không thể tránh đƣợc của
tuổi tác. Tuy vậy, không nên coi són tiểu là bình thƣờng ở ngƣời có tuổi cho dù sự
thay đổi ở bàng quang và tổ chức trong tiểu khung góp phần làm bệnh xuất hiện [7].
* Béo phì:
Nguy cơ són tiểu tăng lên cùng chỉ số cơ thể (BMI) [13], [35]. Trong nghiên cứu
phân tích đa biến của Song 2005, ngƣời có chỉ số BMI > 22 có nguy cơ són tiểu là 1, 8 (CI
= 1, 5 - 2, 2). Theo Doran và Peyrat, mỗi cân nặng thừa sẽ tạo thêm áp lực lên bàng quang
và gây són tiểu, giảm cân nhiều cũng làm giảm rõ rệt són tiểu ở phụ nữ béo phì [40].
1. 3. 2. Yếu tố sản khoa

Theo Abrams và một số tác giả: phụ nữ da trắng bị són tiểu nhiều gấp 2, 3 lần
ngƣời da đen [7]. Một số khác lại thông báo tỷ lệ tƣơng đƣơng giữa phụ nữ da trắng
và da đen [30].
* Các bệnh lý phối hợp:
Viêm đƣờng tiết niệu mạn tính, tiểu đƣờng phối hợp với són tiểu trong một số

10
nghiên cứu [33]. Tiểu đƣờng không kiểm soát gây tăng lƣợng nƣớc tiểu, ảnh hƣởng
đến cơ chế tiểu tiện bình thƣờng [35].
1. 4. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tuy phƣơng pháp phẫu thuật điều trị TKKS bằng sử dụng vòng đai âm đạo - mu
đƣợc Giordano áp dụng từ năm 1907 nhƣng ngƣời có công phát triển chuyên ngành
Phụ - Tiết niệu sớm là Howard Kelly. Năm 1914, ông công bố kỹ thuật điều trị
STDGS bằng phẫu thuật qua đƣờng âm đạo [32]. Từ cuối những năm 1970, những
phƣơng tiện mới (máy kích thích điện cơ, phản hồi sinh học, nội soi phẫu thuật )
cho phép các thầy thuốc phát triển những kỹ thuật tốt hơn để điều trị bệnh nhân.
1. 4. 1. Các phƣơng pháp điều trị
1. 4. 1. 1 Các phương pháp điều trị không phẫu thuật
*Điều trị són tiểu do mót tiểu khẩn cấp:
- Điều chỉnh lƣợng nƣớc uống vào là một thay đổi lối sống quan trọng.
- Luyện tập cơ đáy chậu: rèn luyện bàng quang, loại bỏ cảm giác mót tiểu khẩn
cấp, tăng cƣờng dung tích và sự kiềm chế của bàng quang [21].
- Điều trị thuốc loại bỏ co bóp bàng quang bằng thuốc uống hoặc tiêm vào cơ
bàng quang [22].
- Kích thích thần kinh: tăng khả năng ức chế co thắt cơ bàng quang [15].
*Điều trị són tiểu do gắng sức
- Tập phục hồi cơ đáy chậu (TPHCĐC): tập phục hồi chức năng các cơ đáy
chậu đƣợc Arnold Kegel, nhà Sản - Phụ khoa ngƣời Mỹ đề xuất lần đầu tiên năm
1949. Trong thời kỳ mang thai, tập cơ đáy chậu giúp bù trừ sự tăng áp lực trong ổ
bụng do thai phát triển, giảm áp lực niệu đạo vì nội tiết và sự lỏng lẻo của các cân,

Hình 1. 5 - Vòng đai dưới niệu đạo

Vòng đai tạo thành “võng” nâng đỡ cổ bàng quang và sau đó cố định vào mạc
ngang bụng hay dây chằng Cooper. Cải tiến mới về dải đai không ép vào niệu đạo giữa
(tension - free vaginal tape). Kỹ thuật vòng đai giữa niệu đạo đi qua hố bịt (Trans -
Obturator Vaginal tape - TOT) đang đƣợc nhiều nhà phẫu thuật thử nghiệm [19].
Nhƣợc điểm của phẫu thuật là đắt tiền và tai biến chảy máu, nhiễm trùng, đau,
bí tiểu sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ khoảng 2 - 10% -
- Tiêm các chất làm căng: collagen, silicone và các hạt phủ Cac - bon vào tổ chức
xung quanh niệu đạo tại cổ bàng quang. Phƣơng pháp này đắt tiền và phải tiêm nhắc lại [28].
Dây chằng
Copper
Xƣơng mu
Niệu đạo
Bàng quang
Vòng đai

12

Tóm tắt
- Những ngƣời bị són tiểu bị giảm chất lƣợng sống về nhiều mặt. Họ hay lo
lắng, trầm cảm, không hài lòng với cuộc sống. Són tiểu làm “huỷ hoại” chất lƣợng
sống không chỉ của ngƣời bệnh mà còn gia đình và bạn bè họ. [7].
- Các yếu tố nguy cơ:tuổi tác, béo phì, thai nghén, đẻ đƣờng dƣới, mổ cắt tử
cung. Các yếu tố đƣợc nói đến ít hơn là chủng tộc, mãn kinh, hoạt động thể lực
mạnh, thai to, hút thuốc, táo bón. Mổ đẻ có là yếu tố bảo vệ hay không còn có nhiều
tranh cãi. Một số bệnh lý phối hợp với són tiểu là: tiểu đƣờng, ho kéo dài, viêm

tập phục hồi cơ đáy chậu trƣớc và sau sinh là thực sự cần thiết.
2. 1. TĂNG CÂN TRONG THỜI KỲ MANG THAI
Số cân cần tăng trong thời kỳ mang thai là trong khoảng 7 - 18kg. Tăng bao
nhiêu phụ thuộc vào cân nặng ( tình trạng dinh dƣỡng) của ngƣời mẹ trƣớc khi
mang thai. Tình trạng dinh dƣỡng của ngƣời mẹ đƣợc đánh giá theo chỉ số BMI
(Body Mass Index), đƣợc tính nhƣ sau:
BMI = Cân năng (kg)/[Chiều cao(m)]
2

Phân loại tình trạng dinh dƣỡng của cơ thể theo Hội Đái tháo đƣơng Châu Á:
+ Thiếu năng lƣợng trƣờng diễn: BMI < 18, 5
+ Bình thƣờng: 18, 5 ≤ BMI < 23
+ Thừa cân: 23 ≤ BMI < 25
+ Béo phì độ 1: 25 ≤ BMI < 30, béo phì độ 2: 30 ≤ BMI < 35, độ 3: BMI ≥ 35
Mức tăng cân của ngƣời mẹ trong suốt thai kỳ nhƣ sau:
+ Tình trạng dinh dƣỡng tốt (18, 5 ≤ BMI < 23): mức tăng cân nên đạt 20%
cân nặng trƣớc khi có thai.
+ Tình trạng dinh dƣỡng gầy (BMI < 18, 5): mức tăng cân nên đạt 25% cân
nặng trƣớc khi có thai.
+ Tình trạng dinh dƣỡng thừa cân – béo phì (25 ≤ BMI): mức tăng cân nên đạt
15% cân nặng trƣớc khi có thai.
Nhƣ vậy, mức tăng cân thai kỳ ở mỗi ngƣời không giống nhau, với ngƣời gầy
khác ngƣời béo. Cần đánh giá tình trạng dinh dƣỡng của từng ngƣời để tính ra mức
tăng cân hợp lý. Nếu ngƣời phụ nữ cao1, 6m, nặng 45 – 55kg (BMI nằm trong mức
bình thƣờng), chỉ nên tăng 9 – 11kg.

14

Hình 2. 1 - Kiểm soát cân năng trong thời kỳ mang thai
http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494

dƣới giải thích sàn chậu thực hiện chức năng trên nhƣ thế nào. Hình 2. 2 - Hình ảnh cơ sàn chậu
Thông thƣờng tiểu không kiểm soát là do suy yếu hệ thống nâng đỡ sàn chậu.
Các tác giả đƣa ra giải thích về nguyên nhân nhƣ sau:
- Đầu thai khi lọt xuống âm đạo gây chèn ép, làm căng giãn và chuyển dời vị
trí các cơ, làm tổn thƣơng thần kinh, mạch máu nằm trong tổ chức liên kết do đó
làm yếu hệ thống nâng đỡ cổ bàng quang, đáy chậu
- Tổn thƣơng đáy chậu do sang chấn vùng tầng sinh môn trong quá trình đẻ
(cắt tầng sinh môn, đẻ fóc xép, giác hút, thai to) cũng dẫn đến suy giảm hệ
thống nâng đỡ các tạng trong tiểu khung, làm sa tạng.

Cơ sàn chậu

Niệu đạo
Âm đạo
Hậu môn
Cơ sàn chậu
Đùi
Trựctràng
àng

Tử cung
ccccung
cunguột
xƣơngmu
u mu
mu
Bàngquang

tăng sự đàn hồi của cơ phía “vùng nhạy cảm” của mỗi ngƣời.
2. 2. 1. 1. Lợi ích của bài tập Kegel đối với bà bầu
Trong thời gian mang thai, chuẩn bị cho các cơ âm đạo sẵn sàng với “nhiệm
vụ” sinh con sắp tới là một điều nên làm do tập Kegel giúp kiểm soát tốt hơn các cơ
trong thời gian sinh, tránh bị tổn thƣơng và đau rát.

17
Nhiều phụ nữ đã tìm đƣợc lợi ích thực sự từ việc tập Kegel vì nó có thể giảm
thiểu những cơn co thắt do việc giãn cơ gây ra. Sau sinh âm đạo cũng sẽ không
“rỗng hoác” mà khít lại nhƣ hồi chƣa sinh em bé.
.
Hình 2. 3 - Có thể tập Kegel ở mọi lúc mọi nơi
http://www. denthan. com/thamkhao/c35/576494/bai - tap - kegel - truoc - va - sau - khi - sinh
Bài tập Kegel còn giúp cho những phụ nữ mang thai giảm bị trĩ. Nó trợ giúp
tuần hoàn cho khu vực tiêu hóa.
2. 2. 1. 2. Lợi ích của tập Kegel sau khi sinh
Trong thời gian 40 tuần mang thai, các cơ bị giãn ra rất nhiều, trở nên yếu,
kém đàn hồi. Tiếp tục tập Kegel sau khi sinh giúp:
- Kiểm soát đƣợc bàng quang, giảm chứng tiểu không kiểm soát.
- Giúp các vết thƣơng (khâu tầng sinh môn) mau lành, giảm đau do tăng
cƣờng máu tới vùng âm đạo.
- Giảm nguy cơ bị sa dạ con, trĩ.
- Làm cơ âm đạo săn chắc và sớm ổn định để mang lại sự thỏa mãn trong sinh
hoạt tình dục cho cả hai vợ chồng. Bình thƣờng phải mất vài năm, âm đạo mới săn
chắc trở lại sau một lần sinh đẻ. Nên bắt đầu tập sớm ngay từ khi mang thai để đề
phòng các chứng tiểu không kiếm soát, sa tử cung. Duy trì tập để giữ cho cơ âm đạo
đƣợc khỏe mạnh khi ngƣời phụ nữ đã có tuổi. 18

nhƣ tập với tay. Dụng cụ đƣợc thiết kế để thay đổi theo kích cỡ và tăng dần mức độ
tập. Dễ làm sạch sau khi sử dụng. Có thể duy trì tự tập tại nhà. Hiện có nhiều triệu
phụ nữ trên khắp thế giới dùng Kegel Master.
*Kích thích xung điện:

Hình 2. 7 - Máy tạo xung điện
Máy tạo xung điện đặt trong âm đạo để kích thích làm tăng sức mạnh và độ săn
chắc các cơ sàn chậu. Không gây đau, giúp nhận biết chính xác cơ sàn chậu. Ngƣời tập
có thể biết đƣợc sự tiến bộ của bản thân hiển thị bằng vạch đo trên máy.

20
Tóm lại đây là một bài đơn giản, chỉ cần tập vài phút mỗi ngày và có thể tập
bất kỳ lúc nào: sáng ngủ dậy, trong lúc cho con bú, trên xe buýt, trong phòng làm
việc, khi xem Tivi hay ngay cả lúc ái ân…
2. 2. 3. Những điểm quan trọng cần nhớ:
- Thời gian tập: khi mang thai và sau sinh.
- Không tập khi bàng quang đầy nƣớc tiểu.
- Bắt đầu tập những bài đơn giản với số lần lặp lại ít.
- Tập trong 6 tuần, mỗi tuần 2 buổi với hƣớng dẫn viên, sau đó tập tại nhà.
- Cần có thời gian để các cơ đƣợc phục hồi dần. Duy trì tập các cơ giống nhƣ
hoạt động thƣờng ngày của bạn để tránh cơ suy yếu lại. Giống nhƣ các cơ khác, nếu
không vận động sẽ bị teo và yếu đi.
- Nghiên cứu trên thế giới: nhóm phụ nữ duy trì tập bị mắc chứng sa sinh duc,
són tiểu ít hơn hẳn so với những ngƣời không tập [26]. Các cơ có độ co mạnh.
- Bắt đầu tập lúc nào cũng không muộn.
2. 2. 4. Đánh giá hiệu quả bài tập
Nếu bạn có kinh tế vững vàng, có thể mua máy chuyên đo cơ vùng chậu để
kiểm tra độ chắc khoẻ của âm đạo. Nhƣng còn một cách ít tốn kém hơn: hãy hỏi
chính ngƣời đàn ông của mình. Anh ấy sẽ cảm nhận đƣợc những tiến bộ của bạn
trong chuyện chăn gối. Đa số các phụ nữ thấy có kết quả sau 3 tuần tập luyện.

- Ăn thức ăn giàu chất xơ, tránh táo bón, hạn chế các chất kích thích.
- Hãy tham gia lớp tập và tƣ vấn tiền sản. Lớp học này không chỉ giúp bạn
chuẩn bị tốt cho quá trình sinh nở mà còn dạy cho bạn cách chăm sóc và khắc phục
các rối loạn SD - TN sau sinh.
- Hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc Kỹ thuật viên vật lý trị liệu nếu bạn có vấn đề rối
loạn SD - TN sau sinh.
Khuyến nghị:
- Do lợi ích của việc tƣ vấn trang bị kiến thức cho thai phụ và tập PHCN có thể
phòng đƣợc các rối loạn SD - TN sau sinh nên các lớp trƣớc sinh nên đƣợc mở tại
các trung tâm sản khoa.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục kiến thức trên các phƣơng tiện thông tin đại
chúng về tƣ vấn phòng và điều trị các rối loạn SD - TN sau sinh. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:
1. Lê Sĩ Trung (2006). "Điều trị són tiểu ở phụ nữ bằng phƣơng pháp T. O. T:
kinh nghiệm ban đầu qua 15 trƣờng hợp " Y học Việt nam 326: 1 - 6.
2. Nguyễn Tế Kha và CS. (2005). "Điều trị tiểu không kiểm soát do gắng sức
bằng phẫu thuật Burch qua nội soi ổ bụng ngoài phúc mạc. Kinh nghiệm ban
đầu qua 8 trƣờng hợp. " Y học Việt nam 313: 191 - 197.
3. Nguyễn Thị Tân Sinh and Colette Claude (2005). "Nghiên cứu rối loạn
niệu động học ở phụ nữ sau mổ đẻ. " Công trình nghiên cứu. Hội nghị Sản -
Phụ khoa Châu Á - Thái Bình Dương: 124 - 130.
4. Nguyễn thị Tân Sinh (2007) "Nghiên cứu thực trạng són tiểu và một số yếu tố
liên quan ở nữ nhân viên BV Bạch Mai. Luận văn BS chuyên khoa cấp II.

16. Brubaker L. (2004). "Surgical treatment of urinary incontinence in women.
" Gastroenterology 12(1): 71 - 76.
17. Chiarelli P. (1999). "Leaking Urine in Australian Women: Prevalence and
Associated Conditions. " Neuroulogy and urodynamics 18: 567 - 577.
18. Corcos J. (2002). "Quality of life assessment in men and women with
urinary incontinence. " J Urol 168: 896 - 905.
19. Costa P. (2004). "Surgical treatment of female stress urinary incontinence
with a trans - obturator - tape(T. O. T). Uratape: short term results of a
prospective multicentric study. " Eur Urol 46: 102 - 06.
20. DeLancey, J. O. L. (1998). "Anatomy and mechanics of strusture around the
vesical neck: how vesical neck position might affect it's closure. " Neurourol
Urodyn 7(3): 161 - 162.
21. Diokno AC., et al. (2004). "Medical and self - care practices reported by
women with urinary incontinence. " Am J Manag Care 10(2 Pt 1): 69 - 78.
22. Domchowski R. R. (2002). "Efficacy and safety of transdermal oxy butynin
in patients with urge and mixed urinary incontinence. " J Urol 168: 580 - 86.
23. Donald O. (1994). "Urogynecology. " Danforth's Obstetric and Gynecology,
7th ed. Philadelphia:Lippincott Company: 837 - 865.
24. Eason E. (2004). "Effects of carrying a pregnancy and of method of delivery
on urinary incontinence: a prospective cohort study. BioMed Central. "
Pregnancy and Childbirth 4: 4.
25. Eliasson K. (2001). "Prevalence of stress incontinence in nulliparous elite
trampolinists " Scandinavian Journal of Medicine and Science in Sport 12:
106 - 110.
26. Fitzgerald S. T. (2000). "Urinary incontinence. Impact on working women.
" AAOHN J 48(3): 112 - 8.
27. Fleischmann N. (2003). "Sphincteric urinary incontinence: relation ship of

women 40 to 60 years of age. " Obstet Gynecol 96: 446 - 451.
39. Norton P. (2006). "Urinary incontinence in women" Lancet 367: 57 - 67.
40. Peyrat L. (2002). "Prevalence and risk factors of urinary incontinence in
young women. " Prog Urol 12(1): 52 - 9.
41. Samuelsson E. (2000). "Determinants of urinary incontinence in a
population of young and middle - aged women. " Acta Obstetricia et
Gynecologica Scandinavica. 78: 208 - 215.
42. Scotta A. F. (2001). ". Parturition and Urinary Incontinence in Primiparas. "
Obstet & Gynecol 97: 350 - 6.
Tài liệu trực tuyến
43 Nhân Hà(theo Reuter) " Khuyến nghị mới nhất về tăng cân trong quá trình
mang thai". http://dantri. com. vn/c7/s7 - 328264/ngày thứ 7 - 30/05/2009.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status