Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn thương tích của người dân xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2012 - Pdf 25

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
VIN O TO Y HC D PHềNG V Y T CễNG CNG
B MễN DCH T HC
***
MC NG TUN
THựC TRạNG KIếN THứC Và HàNH VI
Về TAI NạNTHƯƠNG TíCH CủA NGƯờI DÂN
Xã THI SƠN HUYệN KIM BảNG, TỉNH Hà NAM NĂM 2012
KHểA LUN TT NGHIP C NHN Y T CễNG CNG
Khúa 2009-2013
H Ni 2013
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
VIN O TO Y HC D PHềNG V Y T CễNG CNG
B MễN DCH T HC
***
MC NG TUN
THựC TRạNG KIếN THứC Và HàNH VI
Về TAI NạNTHƯƠNG TíCH CủA NGƯờI DÂN
Xã THI SƠN HUYệN KIM BảNG, TỉNH Hà NAM NĂM 2012
Chuyờn ngnh: Y t Cụng cng
KHểA LUN TT NGHIP C NHN Y T CễNG CNG
Khúa 2009-2013
Ngi hng dn khoa hc
Ts. ng c Nhu
H Ni - 2013
DANH MC T VIT TT
BHL Bo h lao ng
C - H Cao ng - i Hc
CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Hoa Kỳ)

 #$#7
  >#0%?&'$
 @ABA
 (1C$$D0%
 EF$)"$$D
 GHIJK0%
 LM'0%NC0'0%
 -8477
CHƯƠNG 3 16
KẾT QUẢ 16
8O49P'4%$6:7G
 Q$)#$73P'4%$6:7 E
Q$)3P'4%$6:7 -
CHƯƠNG 4 33
BÀN LUẬN 33
(Q$)3R"$'$6KP'4%$6:7
KẾT LUẬN 36
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 1
DANH MỤC BẢNG
>S!%$TU$VP'6;5
> SWX)'
>S!%4%$6:5$T
U$V
>(S!%4%$6:5$T
*
>ESW9#$P'4%$6:73
,$)
>GSW6;T3,%
$T*$V3BY
>LSWZQ,$6K[$)\T

vong do các nguyên nhân liên quan đến TNTT, chiếm tới 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu.
Phòng chống TNTT cũng được đề cập đến trong nhiều chương trình nghị sự cũng
như mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới[13].
Tại Việt Nam, TNTT cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vong
hàng đầu. Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách,
công tác về tuyên truyền, giám sát, đào tạo nhân lực, mô hình phòng chống TNTT
…đạt được những kết quả nhất định nhưng tình hình TNTT vẫn rất phức tạp. Theo
thống kê của ngành Y tế, trung bình hàng năm có đến 34.000 trường hợp tử vong do
TNTT, chiếm 11-12% tổng số tử vong. Trong đó tai nạn giao thông là một trong
những nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp mắc và tử vong. Đặc biệt nhóm đối
tượng có tỷ lệ mắc và tử vong khá cao là nhóm tuổi 15-19. Ngoài nguyên nhân chủ
yếu là tai nạn giao thông thì còn có các nguyên nhân khác cũng rất quan trọng như:
ngộ độc, bỏng, chết đuối, điện giật…[2]. Tuy vậy, thực trạng tử vong này chỉ là
phần nổi của tảng băng gánh nặng bệnh tật do TNTT. Hàng năm vẫn có hàng nghìn
người phải nhập viện, phải chịu hậu quả lâu dài về sức khỏe, tâm lý hay thậm chí là
những khuyết tật suốt đời. Ngoài ra TNTT sẽ làm mất đi cơ hội việc làm cũng như
tạo thu nhập và góp phần đẩyhọ vào cuộc sống đói nghèo. Đó không chỉ là gánh
nặng của mỗi cá nhân, gia đình mà còn là gánh nặng của toàn thể cộng đồng, xã hội.
Xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam là một xã bao gồm 8420 nhân
khẩu, 1952 nóc nhà trải dài trên địa bàn 4km có quốc lộ 21A và sông Đáy đi qua.
2
Đây là một xã trọng điểm của tỉnh, được chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và
phát triển kinh tế. Trên địa bàn xã có trên 100 cơ sở kinh doanh ăn uống, có khu
công nghiệp với trên 20 doanh nghiệp đang hoạt động khai thác đá. Cùng với
chuyển mình mạnh về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện song việc nhận
thức, hiểu biết về TNTT của người dân địa phương vẫn còn hạn chế. Tuy chính
quyền và y tế địa phương đã có nhiều chính sách, biện pháp nhằm nâng cao kiến
thức, hành vi của người dân để phòng chống TNTT nhưng hiệu quả vẫn chưa cao.
Nhận thấy TNTT là một trong những vấn đề bức thiết, ưu tiên hàng đầu của xã,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng kiến thức và hành vi về tai nạn

- Bạo lực giữa các cá nhân: hành hung, giết người, bạo lực bạn tình…
- Bạo lực hướng vào bản thân hay tự làm hại bản thân: như tự tử, tự làm tổn
thương thân thể, cố uống thuốc, uống rượu quá liều.
- Can thiệp hợp pháp: hành động của cảnh sát hoặc những người thi hành
pháp luật.
- Chiến tranh, gây rối: biểu tình, bạo loạn, xung đột sắc tộc, chính trị…
o Chủ ý không xác định: nghĩa là trong các trường hợp khó xác định chấn
thương là do chủ định hay do tai nạn.
4
Ngoài ra cũng có một phương pháp khác dùng để phân loại chấn thương
dựa trên cơ chế gây ra chấn thương. Các cơ chế bao gồm:
 Va chạm giao thông đường bộ
 Ngộ độc
 Cháy/bỏng
 Đuối nước
 Điện giật
 Súc vật cắn
 Súng bắn, bom mìn
1.1.3. Nguyên nhân gây TNTT
- Nguyên nhân gây TNTT thường sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở mức độ
trầm trọng:
 Trên thế giới: Tai nạn giao thông, ngã, ngộ độc, chết đuối, bỏng, tự tử,
giết người, chiến tranh.
 Tại Việt Nam: Chết đuối, tai nạn giao thông, ngã, ngộ độc, các vật sắc
nhọn, cháy bỏng, điện giật, các loại súc vật cắn,bạo lực…
1.2. Tình hình TNTT và các yếu tố liên quan
1.2.1. Tình hình TNTT trên Thế giới
Trên thế giới TNTT vẫn đã, đang và sẽ là một vấn đề y tế công cộng quan
trọng. Đó không chỉ là các vấn đề nan giản ở các nước chậm phát triển mà cũng
ngay ở cả các nước đang phát triển. Khi mà kinh tế, công nghệ, máy móc ngày càng

Theo bản báo cáo của WHO có văn phòng đại diện tai Đông Nam Á, tại Thái
Lan mỗi năm, tỷ lệ tử vong do chấn thương cho tất cả các nhóm tuổi là
29,3/100.000. Tai nại giao thông là nguyên nhân hàng đầu, ngoài ra cũng có các
nguyên nhân phổ biến khác như: tự tử, tai nạn lao động, bạo lực… [15]
Các nghiên cứu đã đều cho thấy TNTT là một vấn đề hết sức nan giản và
đáng được quan tâm nhiều hơn nữa trong các chương trình phát triển quốc gia cũng
như trên toàn cầu
1.2.2. Tình hình TNTT tại Việt Nam
Theo Bộ Y tế, TNTT là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật
hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
Tại Viêt Nam, TNTT đang có xu hướng gia tăng trong những năm qua. Cụ
thể, theo thông kê của ngành y tế, trung bình hằng năm có khoảng 900.000 trường
hợp mắc TNTT, trong đó có trên 34.000 trường hợp tử vong, chiếm 11-12% tổng số
tử vong trên toàn quốc. Nguyên nhân chính của những trường hợp tử vong này là tai
nạn giao thông (46%), đuối nước, ngộ độc, bỏng, ngã, tai nạn lao động. Tỷ lệ TNTT
ở nam cao gấp 3 lần so với nữ và tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi lao động từ 15-49.
Đặc biệt ở trẻ em TNTT là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất với 75%, trong khi tử
vong do bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 12% và do bệnh mạn tính là 13%. Theo ước
tính của các cơ quan chức năng, thiệt hại về người và vật chất chỉ tính riêng cho tai
nạn giao thông ở Việt Nam đã chiếm tới 885 triệu USD chưa kể đến nguồn lực lớn
của ngành y tế cho việc cứu chữa, phục hồi chức năng cũng như gánh nặng về tâm
lý, xã hội, kinh tế cho các gia đình có người tàn tật, cho cộng đồng và xã hội [10].
Theo báo cáo gần đây nhất của Bộ Y tế về tình hình TNTT,năm 2011 tại 55
tỉnh/thành phố có1.247.209 trường hợp mắc TNTT với tỉ suất là 1.645/100.000
người, tăng 0,16% so với năm 2010. Nhóm tuổi 15-19 có tỉ suất mắc TNTT cao
nhất là 2.402/100.000 người; tiếp theo là nhóm 20-60 tuổi với tỉ suất 1.840/100.000;
7
thấp nhất là nhóm 0-4 với tỉ suất 949/100.000 người. Địa điểm tai nạn: Tỉ lệ mắc
TNTT trên đường đi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,27%), chiếm tỉ lệ cao thứ hai là tai nạn
thương tích tại nhà với 23,65%. TNTT tại trường học có tỉ lệ mắc thấp nhất

+ Môi trường phi vật chất: bao gồm các văn bản pháp luật có liên quan đến
quy định an toàn chưa đồng bộ; việc thực thi các quy định về an toàn, luật an toàn
chưa tốt; chưa kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; chưa có các biện pháp xử
phạt rõ ràng; ngoài ra việc giáo dục an toàn chưa được tiến hành đầy đủ.
• Yếu tố con người: các đặc trưng về giới, tuổi, tình trạng sức khỏe, học vấn,
nhận thức, hành vi… liên quan đến các vấn đề phòng chống TNTT.
1.3. Các biện pháp phòng chống TNTT
WHO đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát, phòng chống TNTT cũng
như gánh nặng mà nó để lại. WHO đã đưa ra các biện pháp cụ thể như sau [13]:
- Thực hiên các biện pháp an toàn khi tham gia giao thông như: đội mũ bão
hiểm, thắt lưng an toàn, không uống rượu bia khia tham gia giao thông…
- Hoàn chỉnh và thực hiện các biện pháp an toàn lao động
- Phòng chống TNTT cho trẻ em
- Xây dựng, thiết kế nhà ở, đồ đạc phù hợp với trẻ nhỏ và người cao tuổi
- Đặt cảnh báo những nơi nguy hiểm như: nơi hồ bơi nước sâu, nơi điện áp
cao…
- Điều trị trầm cảm để ngăn ngừa tự tử
- Chương trình giáo dục tuyên truyền cho mọi ngươi cùng hiểu biết về
TNTT và đưa vào giáo dục trong trường học
- Thành lập các trung tâm kiểm soát, phòng chống TNTT ở nhiều nước trên
thế giới…
Tuy các nước đã đạt được những thành quả nhất định trong công tác phòng
chống TNTT nhưng tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT vẫn gia tăng hằng năm. TNTT
không chỉ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu mà nó còn là gánh nặng bệnh tật,
kinh tế…cho toàn thể xã hội, cộng đồng.
1.4. Một số thông tin về địa phương nghiên cứu
9
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam. Phía bắc
tỉnh tiếp giáp với Hà Nội, phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía
nam giáp với tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp với Nam Định và phía tây giáp với

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
11
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh được sử dụng trong nghiên cứu này.
2.2.2. Biến số cần quan tâm
Các biến số cần quan tâm:
Nội dung Biến số Loại biến
Đặc điểm đối tượng
Tuổi Rời rạc
Giới Nhị phân
Nghề nghiệp Danh mục
Trình độ học vấn Danh mục
Nguyên nhân TNTT Danh mục
Nơi xảy ra TNTT Danh mục
Kiến thức của đối tượng
nghiên cứu về TNTT
Phòng tránh TNTT Thứ hạng
Đội mũ bảo hiểm có thể giảm nhẹ
chấn thương, TNTT
Thứ hạng
Không uống rượu bia khi lái xecó thể
tránh được TNTT
Thứ hạng
Sử dụng bảo hộ lao động phòng tránh
TNTT
Thứ hạng
Giám sát trẻ 1-5 tuổi phòng tránh
TNTT
Thứ hạng
Nghe phòng tránh TNTT Thứ hạng
Nghe ở đâu Danh mục

bị đuối nước
Sử dụng đồ điện để hở dây dẫn, cầu
dao
Tránh xa những nơi có dòng điện
nguy hiểm
Được hướng dẫn xử trí khi gặp người
bị điện giật
Trú mưa ở dưới gốc cây to
Nhà cao tầng có cột thôi lôi
2.2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.2.3.1. Cỡ mẫu
Sử dụng công thức chuẩn để tính cỡ mẫu phù hợp cho điều tra hộ gia đình,
khi các hộ gia đình được chọn theo phương pháp mẫu cụm:
n =
n: cỡ mẫu cần thiết
4: hệ số để đạt được mức độ tin cậy 95% (sự phản ánh mức độ chắc chắn có
được các kết quả tương tự nếu điều tra được lặp lại)
r: tỷ lệ dự đoán của kết quả đang đo lường
1,1: hệ số cần thiết để tăng cỡ mẫu lên 10% tỷ lệ không tham gia
13
f: hiệu lực thiết kế
e: giới hạn sai số chấp nhận được
p: tỷ lệ của những nhóm nhỏ nhất trong toàn bộ quần thể
: trung bình cỡ hộ gia đình
Trong nghiên cứu này: chọn r = 47; f = 2; ước tính tỷ lệ đối tượng không
tham gia nghiên cứu là 10% và = 4,5; giới hạn sai số ±5%. Dựa vào công thức
chuẩn trên chúng ta sẽ tính được cỡ mẫu cần thiết là 195 hộ gia đình. Vậy theo dự
kiến, nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập số liệu với cỡ mẫu là 195 hộ gia đình tại địa
phương cần điều tra.
2.2.3.2. Cách chọn mẫu

 Lịch sự và có thể thiết lập quan hệ tốt với đối tương phỏng vấn
 Thành thạo không chỉ ngôn ngữ địa phương mà cả ngôn ngữ phổ thông
(điều này rất quan trọng đối với giám sát viên)
- Quá trình điều tra diễn ra trong 5 buổi tại xã Thị Sơn, huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam. Các đối tượng được xác định thông qua lập danh sách tai Trạm y tế xã
Thi Sơn. Sau đó các điều tra viên được cán bộ địa phương đưa đi hoặc tự hỏi địa
điểm các hộ gia đình để phỏng vấn.
15
- Trước khi thu thập thông tin, các đối tượng nghiên cứu được phổ biến rõ ràng
về mục tiêu nghiên cứu, quyền lợi khi tham gia nghiên cứu, đạo đức nghiên cứu.
Nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi có sẵn.
- Sau mỗi ngày điều tra, nghiên cứu viên tổng hợp và kiểm tra lại các phiếu
phỏng vấn. Nếu phiếu nào không đạt yêu cầu thì điều tra lại. Phiếu được mã hóa và
kiểm tra nhằm để đảm bảo các thông tin không bị bỏ sót.
2.2.6. Xử lí và phân tích số liệu
Số liệu của các đối tượng tham gia phỏng vấn được kiểm tra và làm sạch sẽ,
sau đó được đưa vào máy tính bằng phần mềm EpiData 3.1 với các tệp QES, REC
và CHK để hạn chế sai sót khi nhập liệu.
Phân tích bằng phần mềm thống kê STATA 10. Sử dụng phương pháp thống
kê mô tả.Biến định lượng được mô tả bằng trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị. Biến
định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm.
2.2.7. Sai số và cách khắc phục sai số
- Sai số mắc phải:
• Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông
tin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi.
• Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số nhớ lại do đặc thù của bộ câu
hỏi là hỏi về các sự kiện khi bị TNTT, do đó đối tượng trả lời có thể trả lời đại khái,
hoặc cố tình vòng vo, không trả lời đúng câu hỏi.
• Sai số do đối tượng trả lời không hiểu câu hỏi.
• Sai số trong quá trình thu thập thông tin: lựa chọn nhầm hoặc bỏ qua

đưuọc hỏi. Trong khi đó tỷ lệ người không bị tai nạn thương tích là 55,9%. Như vậy
tỷ lệ người bị tai nạn thương tích trong số những người được hỏi còn khá cao.

Trích đoạn Thực trạng về tình hình tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status