Phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Phú Tài - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của thực tập tổng hợp
Cuối năm thứ ba, sau khi đã hoàn thành sáu kỳ học lý thuyết theo chương trình
học của nhà trường, chính là lúc sinh viên chúng ta cần va chạm thực tế và có cái
nhìn bao quát hơn về ngành học của mình. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh
tiền tệ có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia, là cầu
nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, tăng sự liên kết và phụ thuộc của toàn bộ hệ
thống. Với nền kinh tế đang phát triển, mở rộng, hội nhập như nước ta hiện nay, sự
vững mạnh hay yếu kém của hệ thống ngân hàng có thể nói lên hiện trạng của nền
kinh tế. Vì thế, yêu cầu đặt ra của ngân hàng chính là phải có đội ngũ nhân viên
trình độ chuyên môn cao, am hiểu kiến thức sâu rộng, nhiệt huyết, tài năng và sáng
tạo. Do đó, với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn
nhằm nâng cao kiến thức, trau dồi thêm kỹ năng ngân hàng và có được nơi công
tác tốt trong tương lai, hàng năm khoa tổ chức thực tập tổng hợp cho các sinh viên
năm ba. Đây là cơ hội tốt để sinh viên chúng ta tiếp cận với những nghiệp vụ thực
tế, phương tiện, công cụ, thiết bị,… sử dụng ở ngân hàng, đồng thời, cũng là dịp để
tiếp xúc, trao đổi với những nhân viên ngân hàng, làm quen được với môi trường
làm việc, tác phong chuyên nghiệp của họ.
Hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng
rất cần tính năng động, việc vận dụng những kỹ năng mềm của chính bản thân để
xin được đơn vị thực tập là điều hết sức cần thiết. Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh KCN Phú Tài là một trong những ngân hàng có doanh thu
cao so với các ngân hàng trên cùng địa bàn hoạt động trong những năm gần đây,
quy mô rộng lớn, đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, tận tình, trang thiết bị
hiện đại, tiện lợi, sản phẩm, dịch vụ chất lượng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối
đa cho khách hàng, chiếm được sự tín nhiệm và dần khẳng định được thương hiệu
trong lòng khách hàng. Đó chính là lý do em xin thực tập tổng hợp tại ngân hàng
này và bằng nỗ lực của bản thân được ban lãnh đạo ngân hàng xét duyệt và phê
duyệt thực tập tổng hợp tại đơn vị.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh KCN Phú Tài đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập

thầy, cô giáo giảng dạy, các cô, chú, anh, chị công tác tại ngân hàng để báo cáo
này, cũng như vốn kiến thức của cá nhân em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ HỒNG HÒA
2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN PHÚ TÀI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Phú Tài
Tên pháp lý: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh KCN Phú Tài.
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercail Bank for
Industry And Trade – Phu Tai Industrial Zone Brach.
Tên thương hiệu (tên gọi quốc tế): Vietinbank – Phu Tai Industrial Zone
Branch.
Sứ mệnh: Góp phần đưa VietinBank trở thành Tập đoàn tài chính ngân
hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch
vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Logo:
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
Phương châm hoạt động: “Phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả và trách
nhiệm xã hội”
Địa chỉ: 218 Lạc Long Quân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Số điện thoại: 0563.841.558 – 941.326
Fax: 0563.641.369
Website: www.vietinbank.vn
Email: [email protected]
Ngân hàng Chuyên doanh Công Thương Việt Nam, tiền thân của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày

- PGD Hoài Nhơn: 148 Trần Hưng Đạo, thị trấn Bồng Sơn, Hoài Nhơn.
Nhìn lại chặng đường xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Phú Tài. Trong quãng thời gian tương đối
ngắn nhưng Chi nhánh đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn vững bước đi lên, thực
sự tạo được niềm tin đối với khách hàng, sự tín nhiệm của quần chúng và chính
quyền địa phương. Tự hào với kết quả trong những năm qua, ta có thể khẳng định
rằng Chi nhánh luôn tiên phong trong cơ chế thị trường, không ngừng phấn đấu
phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới và phát triển tăng trưởng kinh tế của đất
nước, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
4
nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cải thiện đời sống
nhân dân. Chi nhánh đã khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống ngân
hàng của tỉnh Bình Định nói riêng và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nói
chung, xứng đáng là đội ngũ tiên phong trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nước.
1.2 Các chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh KCN Phú Tài
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Chi nhánh đang thực hiện theo giấy
phép kinh doanh
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Phú Tài được
thành lập nhằm thực hiện các dịch vụ, giao dịch ngân hàng bao gồm:
- Huy động, nhận tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá
nhân trên địa bàn.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên
cơ sở tính chất và nguồn vốn của Chi nhánh.
- Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.
- Quản lý khách sạn ngân hàng và Đại lý của Công ty Cổ phần chứng
khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
- Các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho

- Các dịch vụ chuyển tiền của VietinBank.
• Chuyển tiền trong nước.
• Chuyển tiền ra nước ngoài.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán.
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union.
- Các sản phẩm dịch vụ khác dành cho khách hàng cá nhân:
• Nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá tại nhà.
• Gửi giữ tài sản, cho thuê ngăn tủ sắt, cho thuê tài chính.
• Thanh toán xuất nhập khẩu, chứng khoán.
• Bảo hiểm con người kết hợp tín dụng.
• Thu ngân sách nhà nước qua ngân hàng.
• Thanh toán trực tuyến sử dụng ví điện tử M-Money.
 Các sản phẩm (hàng hóa) dành cho khách hàng doanh nghiệp
- Bảo lãnh.
- Cho vay:
• Cho vay theo hạn mức: Hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng dự phòng,
hạn mức thấu chi.
• Cho vay từng lần, cho vay trả góp; cho vay khách hàng quyết định lãi
suất.
• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
• Cho vay theo dự án đầu tư, hợp vốn.
- Chuyển tiền ra nước ngoài.
- Mở tài khoản doanh nghiệp:
6
• Tài khoản tiền gửi thanh toán: Tài khoản tiền gửi của tổ chức, tài khoản
tiền gửi của cá nhân, tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản.
• Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và các
sản phẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi,
• Tài khoản tiền gửi khác: Tài khoản séc bảo chi, tài khoản chuyển tiền,
tài khoản tiền vay,

PHÓ GIÁM
ĐỐC
P.
Tổ
chức
hành
chính
P.
Khách
hàng
doanh
nghiệp
PGD
An
Nhơn
P.
QLRR
&
NCVĐ
P.
Tiền
tệ kho
quỹ
P.
Khách
hàng

nhân
P.
Kế

nhánh và và chịu trách nhiệm trước Giám đốc khu vực, Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Nhiệm vụ:
• Điều hành, kiểm tra, giám sát các bộ phận cấp dưới thực hiện đúng các
chế độ, quy trình hoạt động của Chi nhánh ngày càng có hiệu quả đồng thời
phù hợp với kế hoạch của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, quy định
của pháp luật.
• Khi Giám đốc đi công tác thì ủy quyền cho Phó Giám đốc quản lý, điều
hành chung (trừ công tác tổ chức), chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần
việc đã được ủy quyền.
 Phòng tổ chức hành chính
- Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý cán bộ,
hành chính, quản trị của Chi nhánh; thực hiện chức năng về đảm bảo an toàn tài
sản, quy định về bảo quản trang thiết bị, quản lý con dấu của Chi nhánh, bảo
dưỡng phương tiện đi lại; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi nhánh,
phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt.
- Nhiệm vụ:
9
• Lập kế hoạch, thực hiện việc mua sắm, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa tài
sản và công cụ lao động, trang thiết bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm
phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
• Thực hiện tuyển dụng, quản lý, điều động, sắp xếp cán bộ nhánh phù
hợp với năng lực, trình độ của cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo
thẩm quyền của Chi nhánh. Đồng thời bồi dưỡng, nâng cao trình độ của các cán
bộ nhân viên.
• Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy
định của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Đồng
thời chăm lo đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của cán bộ, nhân viên
trong Chi nhánh.

cải tiến các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới.
• Theo dõi khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ, là đầu mối phối hợp với phòng
QLRR & NCVĐ thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ xử lý rủi ro.
- Nhiệm vụ:
• Chủ động tìm kiếm khách hàng mới, thiết lập, chăm sóc và duy trì quan
hệ thường xuyên với khách hàng và khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ từ
khách hàng doanh nghiệp, kho bạc, bảo hiểm xã hội theo quy định của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
• Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch, quản lý, kiểm tra, giám
sát việc sử dụng các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo
quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
• Tham mưu cho Ban giám đốc trong xây dựng tỷ giá giao dịch mua bán
ngoại tệ hàng ngày đảm bảo cạnh tranh, linh hoạt, tuân thủ đúng quy định của
Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Phối hợp
với bộ phận tài trợ thương mại cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại.
• Cập nhật và cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho Phòng
Quản lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi
nhánh và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
- Chức năng:
Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro (rủi ro tín dụng, rủi ro tác
nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán ) trong toàn bộ các hoạt động ngân
hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nhằm giúp
ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp
chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, quản lý rủi ro, nợ có vấn
đề nhằm xử lý thu hồi kịp thời các khoản nợ xấu, xử lý rủi ro, xử lý tài sản đảm
bảo tiền vay…
- Nhiệm vụ:
• Thực hiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng khách hàng.

Quản lý, giám sát và đảm bảo an toàn kho quỹ, tiền mặt, tài sản quý giá, ấn
chỉ quan trọng tại nơi giao dịch, kho bảo quản, trên đường vận chuyển theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Tổ chức thu, chi, giao, nhận, điều chuyển tiền mặt đáp ứng tốt nhu cầu giao
dịch của khách hàng.
- Nhiệm vụ:
• Phối hợp với phòng kế toán, tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển
tiền giữa quỹ nghiệp vụ của chi nhánh với Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên địa bàn, các quỹ tiết kiệm,
12
điểm giao dịch, PGD, máy rút tiền tự động (ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ
sở đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tại chi nhánh.
• Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ,
kịp thời. Làm các báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Giám sát, theo dõi tồn quỹ tiền mặt và các giao dịch tiền mặt của giao dịch
viên trên hệ thống nhằm phát hiện sớm các chênh lệch và các giao dịch có nghi
vấn của giao dịch viên
1.4 Các hoạt động chính
- Huy động vốn:
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn với nhiều hình thức phong phú
và chương trình khuyến mại hấp dẫn:
 Tiền gửi không kỳ hạn:
+ Tiền gửi thanh toán.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thả nổi.
+ Tiền gửi đầu tư linh hoạt…
 Tiền gửi có kỳ hạn:
+ Tiết kiệm linh hoạt.
+ Tiền gửi đầu tư đa năng.

trợ và nhà dự án khác)
+ Cho vay mua nhà ở, đất ở.
+ Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở.
+ Cho vay cá nhân đầu tư nhà để ở và cho thuê.
• Cho vay thấu chi.
• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng quốc tế.
• Cho vay đồng tài trợ, ủy thác theo các chương trình: JIBIC giai đoạn I,
JIBIC giai đoạn II, JICA giai đoạn III; Việt Đức (DEG, KFW)…
• Cấp tín dụng cho nhà thầu thi công dự án được tài trợ bằng nguồn vốn
ODA.
• Cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính Phủ…
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài với các Chi nhánh Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam khác, với
các Ngân hàng khác.
• Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
- Bảo lãnh:
Bảo lãnh trong và ngoài nước như các bảo lãnh:
+ Bảo lãnh dự thầu.
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.
+ Bảo lãnh bảo hành.
+ Bảo lãnh thanh toán.
+ Bảo lãnh vay vốn…
- Thanh toán và tài trợ thương mại:
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,
thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
14
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế.

+ Vntopup…
• Thẻ đồng thương hiệu:
+ Thẻ Metro.
+ Thẻ liên kết với Ngân hàng chính sách.
+ Thẻ liên kết với Bảo hiểm xã hội
- Các hoạt động khác:
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ với các sản phẩm:
+ Phát Lộc Thành Tài.
15
+ Phát Lộc Bảo Tín.
+ Phát An Bình
+ Phát An Tín Dụng.
• Khai thác bảo hiểm phi nhân thọ với các sản phẩm:
+ Bảo hiểm cho phương tiện giao thông.
+ Bảo hiểm cho máy móc thiết bị.
+ Bảo hiểm hàng hóa…
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài khoản xiết nợ qua Công ty Quản
lý nợ và khai thác tài sản.
1.5. Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
Lợi nhuận là mục tiêu theo đuổi và là mục tiêu cuối cùng của bất cứ một
đơn vị kinh doanh nào và trong đó có ngân hàng. Chính vì lẽ đó mà cơ sở đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là chỉ tiêu lợi nhuận và các
thành phần liên quan là doanh thu, chi phí.
Với những bước tiến đáng kể trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mà
lợi nhuận của ngân hàng ngày càng tăng, thể hiện qua bảng và biểu đồ tóm tắt
kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong những năm gần đây:
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tóm twt của Chi nhánh qua các
năm 2010 - 2012
Đơn v tính: Triệu đồng

viên, mua sắm thiết bị, bảo hiểm tiền gửi và tăng trích lập dự phòng rủi ro do
những khó khăn phát sinh và các chi phí khác. Cụ thể, khởi điểm năm 2010 là
90.915 triệu đồng, đến năm 2011 tổng chi phí là 110.626 triệu đồng tăng
19.711 triệu đồng, tương đương 21,68% so với năm 2010. Năm 2012 tổng chi
phí tăng lên 129.130 triệu đồng, tăng 18.504 triệu đồng, tương đương 14,33%
so với năm 2011.
Có thể thấy, mặc dù chi phí qua các năm có tăng nhưng tốc độ tăng ít hơn
tốc độ tăng của doanh thu, nên lợi nhuận vẫn đảm bảo tăng qua các năm, tuy
nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận không đồng thời tăng qua các năm mà có xu
hướng biến động tăng, giảm. Cụ thể: trong năm 2010 lợi nhuận đạt 14.757 triệu
đồng, năm 2011 đạt 18.239 triệu đồng, tăng 3.482 triệu đồng so với năm 2010
17
(tương đương tăng 23,60%). Đến năm 2012, lợi nhuận của Chi nhánh tăng nhẹ
và đạt 19.715 triệu đồng, tăng 1.476 triệu đồng, tương đương 8,09%.
Có được kết quả đó là cả một quá trình phấn đấu, nỗ lực hết mình, sáng tạo
không ngừng, quản trị đúng đắn của ban lãnh đạo Chi nhánh, cùng đội ngũ cán
bộ nhân viên nhiệt thành, giàu kinh nghiệm, áp dụng các chính sách, biện pháp
tháo gỡ khó khan, bất ổn một cách hợp lý, năng động, sáng tạo, đặc biệt khai
thác có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ vượt trội của ngân hàng, đưa Chi nhánh
vượt qua khó khăn để đạt được những kết quả đáng khích lệ: hoàn thành vượt
mức các kế hoạch đã đề ra, thu hút ngày càng đông số lượng khách hàng cả
trong và ngoài địa bàn, đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu vốn của các
khách hàng vay vốn và ngày càng khẳng định được uy tín và vị thế trên thị
trường.
18
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN
PHÚ TÀI
2.1 Hoạt động huy động vốn
Luôn xác định huy động vốn là khâu mở đường làm cơ sở cho các hoạt

170.49
3
30,78%
- Tiền gửi dân cư
267.201 63,98% 330.163 67,19%
383.41
4
69,22%
2. Phân theo kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
272.188 65,16% 306.523 62,38% 335.284 60,53%
- Tiền gửi không kỳ
hạn
145.43
0
34,84% 184.831 37.62%
218.62
3
39,47%
Tổng vốn huy động
417.61
8
100% 491.354 100%
553.90
7
100%
Nhìn chung, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh luôn tăng cao và có
sự ổn định tương đối đồng đều qua các năm. Năm 2011, tình trạng cạnh tranh
lãi suất giữa các ngân hàng rất sôi động, căng thẳng, nhưng với những chính
sách, chương trình huy động vốn hấp dẫn như: xây dựng các mức lãi suất hấp

20
qua chỉ tăng nhẹ về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng cơ cấu nguồn vốn thì
lại giảm nhẹ, nhưng vẫn dao động từ 30 - 37%.
Lãi suất huy động từ cuối năm 2010 đến 2011 có nhiều biến động cao,
có khi lên đến 17-18%, mặc dù có ổn định trong năm 2012 nhưng do ảnh
hưởng của giá vàng tăng cao cộng với sự cạnh tranh gắt gao, căng thẳng về lãi
suất của các ngân hàng trên cùng địa bàn hoạt động, đã tác động không nhỏ đến
tâm lý của người gửi tiền. Thêm vào đó, từ đầu năm 2010 Ngân hàng Nhà nước
và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có những chính sách hỗ trợ sản
xuất kinh doanh do đó một lượng lớn khách hàng chọn đầu tư vào tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán và tiền gửi với kỳ hạn ngắn để thuận tiện cho
việc rút tiền, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được
nhanh chóng, kịp thời. Trên thực tế, Chi nhánh đã chủ động triển khai nhiều
biện pháp, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, phát hành giấy tờ có giá,
phát hành tiết kiệm dự thưởng, thực hiện tốt chính sách khách hàng để phát
triển nguồn vốn. Do vậy, mà năm 2012 tiền gửi không kỳ hạn của chi nhánh
tăng 33.792 triệu đồng đạt 18,28% so với năm 2011 và tăng nhanh hơn so với
tiền gửi có kỳ hạn là 5.031 triệu đồng (tiền gửi có kỳ hạn năm 2012 tăng 28.761
triệu đồng tương ứng tăng 9,38%), chiếm 39,47% trong tổng nguồn vốn huy
động năm 2012.
1.2 Hoạt động sử dụng vốn
2.2.1. Hoạt động tín dụng
a) Quy trình thẩm định tín dụng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã triển khai quy trình thẩm
định tín dụng bao gồm các quy chế, quy trình phù hợp với các quy định của
pháp luật và thông lệ quốc tế, quy định rõ chức trách, nhiệm vụ của từng đối
tượng, từng bộ phận cụ thể, khoa học, dễ thực hiện nhằm hạn chế tối thiểu rủi
ro tín dụng, rút ngắn thời gian làm thủ tục cho vay nhằm phục vụ khách hàng
nhanh chóng và đảm bảo an toàn vốn vay.
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Phú Tài đã

và kết quả thẩm
định.
Kiểm tra sơ
bộ hồ sơ
Bổ sung, giải
trình
Thẩm định
Kiểm tra,
kiểm soát
về số lượng mà còn có cả chất lượng. Để đánh giá tốt hơn và hiệu quả hoạt
động tín dụng của Chi nhánh trong thời gian qua ta xem xét qua bảng sau:
Bảng 2.2 Dư nợ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh qua các năm 2010-2012
Đơn v tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
1. Theo thời hạn
- Ngắn hạn
612.372 80,26% 783.079 81,93% 1.059.150 82,27%
- Trung và dài hạn
150.592 19,74% 172.653 18,07% 228.302 17,73%
2. Theo thành phần

tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh với tỷ trọng lớn 80%, qua các năm tỷ trọng này có lúc tăng giảm nhưng
nhìn chung chỉ dao động 2%.
Bảng 2.3 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tại Chi nhánh qua các
năm 2010-2012
Đơn v tính: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo kt quả hoạt động kinh doanh VietinBank Phú Tài)
Cho vay là nghiệp vụ quan trọng nhất quyết định đến khả năng tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Bảng trên cho thấy:
Về doanh số cho vay: Doanh số cho vay của Chi nhánh tăng qua các năm.
Doanh số cho vay phản ánh tất cá các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho
vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về hay
chưa. Năm 2011 tăng 130.350 triệu đồng so với năm 2010 , tương đương tăng
8,53%. Đồng hành các chính sách, chủ trương của Nhà nước và Chính phủ giúp
cho các DN có triển vọng tốt giảm bớt khó khăn tài chính tạm thời, nâng cao
hiệu quả kinh doanh vượt qua khó khăn của nền kinh tế và thực hiện chủ trương
24
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
2011/2010 2012/2011
+/- % +/- %
Doanh số
cho vay
1.528.092 1.658.442 1.834.635 130.350 8,53% 176.193 10,62%
Doanh số

đạt giá trị 134,5 nghìn tỷ đồng và chiếm 26,7% tổng tài sản. Bên cạnh các sản
phẩm đầu tư truyền thống, trong năm 2012, Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam đã triển khai thành công nhiều sản phẩm đầu tư hiện đại như quyền
chọn lãi suất, hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ chéo, các sản phẩm phái sinh
hàng hóa nhằm hỗ trợ phục vụ các nhu cầu về quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá
của ngân hàng và khách hàng.
- Về hoạt động trên thị trường liên ngân hàng: Đến 31/12/2012, đầu tư trên
thị trường liên ngân hàng của VietinBank đạt xấp xỉ 58 nghìn tỷ đồng, chiếm
43,03% tổng danh mục đầu tư. VietinBank luôn giữ được trạng thái thanh
25

Trích đoạn Quyền chọn (Option) ngoại tệ: Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên Dịch vụ thư tín dụng (L/C) xuất khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status