TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2013
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Đề tài:
Môn học: CÔNG NGHỆ BAO GÓI THỰC PHẨM
GVHH: Đỗ Vĩnh Long
Nhóm:
Tìm hiểu quy trình sản xuất sữa tiệt
trung và công nghệ bao gói
DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Thị Ngọc Tuyền 2022110152
2. Hoàng Thu Thảo 2022110123
3. HUỲNH THÀNH ĐẠT 2022110435
4. TẠ THỊ KIM SANG 2022110227
5. LÊ THỊ THÚY LIỄU 2022110406
Nguyên liệu
Quy trình công nghệ sản xuất
sữa Tiệt trùng
NỘI DUNG CHÍNH
Sữa tươi
Sữa hoàn nguyên & sữa tái chế
Nguyên liệu khác
Giải thích quy trình công nghệ
Công nghệ bao gói vô trùng
Tìm hiểu về bao bì Aseptic
Nguyên liệu
Các nguyên liệu khác
micelle và bị đông tụ ở pH = 4,6.
Các protein hoà tan khác β-lactoglobulin, α-
lactabulbumin, pepton…. và không bị đông
tụ ở pH 4,6.
Casein protein cung
cấp các axit amin cơ
thể quan trọng phục
vụ cho việc xây dựng
các khối cơ bắp.
Nguyên liệu
Sữa tươi
Sữa bò
Chất béo
Chủ yếu là triglyceride ngoài ra còn có
diglyceride, cholesteride, ceride…… chiếm
một lượng rất nhỏ.
Là đường lactose tồn tại ở 2 dạng : α-lactose
monohydrate, β-lactose anhydrous.
Cacbonhydrat
Nguyên liệu
Sữa tươi
Sữa bò
Chất khoáng
Tồn tại ở dạng hoà tan hoặc dạng keo (kết hợp với
casein), chiếm hàm lượng cao nhất là calium,
phosphore và magnesium.
Sữa tươi
Nguyên liệu khác
Chất béo khan từ sữa (AMF) và cream
Hàm lượng chất
béo không thấp
hơn 99,8%.
Hàm lượng chất
béo nằm trong
khoảng 35-40%.
Để hiệu chỉnh hàm lượng chất béo trong
sữa tiệt trùng.
Chất hương và chất tạo màu
Để đa dạng hoá các chỉ tiêu cảm quan
của thực phẩm.
Chất nhũ hoá và chất hiệu chỉnh độ nhớt
Dùng khi sử dụng nguồn nguyên liệu là sữa hoàn
nguyên hoặc sữa tái chế để sản xuất sữa tiệt trùng.
Saccharose sử dụng ở dạng tinh thể
Để bổ sung độ ngọt cho sản phẩm
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
SỮA TIỆT TRÙNG
Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng UHT:
SỮA TIỆT
TRÙNG
UHT
SỮA TƯƠI
CHUẨN HOÁ
TUYỆT TRÙNG
ĐỒNG HOÁ
BÀI KHÍ
Thiết bị ly tâm
Dụng cụ đo tỉ
trọng và lưu
đồ dòng chảy
Van và
hộp điều
khiển.
Đầu tiên, sữa tươi được bơm vào thiết bị trao đổi
nhiệt làm tăng độ ấm của sữa lên đến 55-56˚C sau đó
đưa vào thiết bị ly tâm để phân riêng thành hai dòng
sản phẩm:
Giải thích quy trình công nghệ Chuẩn hóa
Thiết bị
Sữa gầy ( 0.1% )
Cream (40% béo )
Một phần
cream
Sữa gầy
sản phẩm có
chất lượng
đạt yêu cầu
Nguyên tắc chuẩn hoá sữa tươi nguyên liệu có 4% béo
còn sữa thành phần có 3%:
Giải thích quy trình công nghệ Bài khí
Mục đích công nghệ
Tăng hiệu quả quá trình đồng hoá tách bỏ các hợp chất
bay hơi có mùi khó chịu trong sữa và chất lượng sản
hình trụ qua cửa (2) các khí
phân tán và một phần hơi thoát
ra khỏi sữa sẽ làm tăng tốc độ
dòng chuyển động của sữa theo
các dòng xoáy đi xuống phía
đưới của thiết bị sữa được thoát
ra ngoài theo cửa (3).
Giải thích quy trình công nghệ Đồng hóa
Mục đích công nghệ
Xé nhỏ các hạt cầu béo và phân bố chúng thật đều trong
hệ nhũ tương.
Hoàn thiện sản phẩm do làm tăng sự đồng nhất của sản
phẩm.
Các biến đổi
Vật lý : Kích thước
của hạt cầu béo giảm
đi, nhiệt độ sữa tăng
nhẹ do tác động của
áp suất
Hoá lý : Diện tích giữa hai
pha dầu và nước trong hệ nhũ
tương sẽ tăng, từ đó làm tăng
sức căng bề mặt của các hạt
cầu béo trong hệ.
Giải thích quy trình công nghệ Đồng hóa
Thiết bị
1. Vòng van đồng hoá
2. Vòng va đập
làm biến tính
một số phân
tử protein
Sinh học và
hoá sinh: Các
tế bào vi sinh
vật và enzyme
trong sữa bị vô
hoạt
Giải thích quy trình công nghệ Rót sản phẩm
Mục đích công nghệ
Hoàn thiện sản phẩm
Các biến đổi nguyên liệu
Trong điều kiên vô trùng quá trình rót sản phẩm
vào bao bì giấy không làm biến đổi gây ảnh hưởng
đến chất lượng sữa tiệt trùng.
Thiết bị
Sử dụng tủ rót vô trùng
Hiện nay người ta kết hợp tạo hình và tiệt trùng
bao bì rồi rót sữa vào bao bì trên cùng một hệ
thống thiết bị rót.
CÔNG NGHỆ BAO GÓI
VÔ TRÙNG
CÔNG NGHỆ BAO GÓI VÔ TRÙNG
Là quá trình mà thực phẩm và bao bì được tiệt trùng
riêng sau đó được chiết rót và làm kín trong môi trường